GVHD: Bùi Văn Trịnh Chương 6: Quan hệ thị trường theo thời gian
Nhóm 1.6 Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG 6:
QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG THEO THỜI
GIAN.
Giáo viên hướng dẫn: Nhóm thự hiện 1.6
Bùi Văn Trịnh
chọn thời điểm tiêu thụ sản phẩm thích hợp để giảm bớt chi phí nói trên. Đồng thời
định mức giá phù hợp với từng thời điểm. Chẳng hạn như trong tương lai ta có được
thông tin dự báo đúng đắn rằng giá cả sẽ tăng cao thì lúc này sản phẩm sẽ được đưa
vào dự trữ. Điều này khiến cung hiện tại giảm và giá hiện tại tăng lên, trong đó khả
năng cung ứng trong tương lai tăng và giá cả trong tương lai sẽ giảm. Các hoạt động
tích trữ sẽ tiếp tục diễn ra khi chênh lệch giữa giá tương lai và giá cả hiện tại lớn hơn
chi phí tồn trữ, vì lúc này hoạt động tích trữ có khả năng mang lại lợi nhuận. Đồng
thời để xem xét sự biến đổi của giá cả qua các thời kỳ sản xuất và từ đó tìm ra mối
quan hệ giữa các thời kỳ. Chính vì những lí do trên nên việc “Tìm hiểu thị trường
theo thời gian” là vô cùng quan trọng, giúp chúng ta xác định được mức giá phù hợp
để đảm bảo sự cân bằng giữa cung và cầu qua các thời kỳ khác nhau. Đồng thời làm
cách nào để việc tồn trữ mang lại lợi nhuận.
6.2 Mục tiêu nghiên cứu:
GVHD: Bùi Văn Trịnh Chương 6: Quan hệ thị trường theo thời gian
Nhóm 1.6 Trang 3
6.2.1 Mục tiêu chung:
Đề ra mối quan hệ chung trong thị trưởng theo thời gian.
6.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa chi phí tồn tại với giá.
Tìm hiểu sự biến động của giá theo thời vụ.
Tìm hiểu sự ảnh hưởng của xu hướng đến giá.
6.3 Phân tích mối quan hệ của thời gian và tồn trữ đối với giá
6.3.1 Một số mô hình về tồn trữ
6.3.1.1 Mô hình 2 giai đoạn (không xét chi phí tồn trữ):
Đặt vấn đề:
Một sản phẩm được thu hoạch vào một thời điểm nhất định nhưng lại
được tiêu thụ theo hai thời kì (I,II) khác nhau. Vấn đề đặt ra là làm sao xác định
được mức giá P1 phù hợp để đảm bảo được sự cân bằng giữa cung và cầu của hai
thời kì này.
Giải quyết vấn đề:
P2 c’
Hình 1. Sự cân bằng của thị trường qua 2 thời kì (chi phí tồn trữ =0)
Đường cung sản phẩm S và đường cầu D
1
cắt nhau ở điểm tương ứng với mức
giá P
0
. Ở mức giá P
0
thì toàn bộ sản phẩm Od được tiêu thụ ở thời kỳ I. Như thế sẽ
không còn sản phẩm để cung ứng cho thời kỳ II.
Để có được một số sản phẩm thặng dư cung ứng cho thời kỳ II thì phải đặt ra
mức giá P’ cao hơn P
0
ở dưới thời kỳ I. Ở mức giá P’, lượng sản phẩm tiêu thụ ở thời
kỳ O là Oe còn lại một lượng sản phẩm tương ứng ở giai đoạn ed sao cho điểm e
trùng với gốc tọa độ O thì ta có đoạn Oc bằng đúng với đoạn ed. Số lượng Oc cũng
bằng khoảng cách P’c’, điều này thể hiện ý nghĩa là ở mức giá P’ thì lượng sản phẩm
còn lại chuyển sang tiêu thụ trong thời kỳ II là số lượng tương ứng với khoảng cách
P’c’. Theo cách tương tự trong có thể xác định được số lượng sản phẩm còn lại được
chuyển sang tiêu thụ ở thời kỳ II tương ứng với những mức giá khác cao hơn P
0
.
D
2
ES’
ES
P
0
S
b
Thời kỳ II
Thời kỳ I
GVHD: Bùi Văn Trịnh Chương 6: Quan hệ thị trường theo thời gian
Nhóm 1.6 Trang 5
sang thời kỳ II là không đáng kể. Đường ES’ được vẽ đối xứng với đường ES qua
trục giá, chính là đường cung sản phẩm có được ở thời kỳ II sau khi tổng sản lượng
sản phẩm Od được tiêu thụ một phần ở thời kỳ I ở những mức tiêu thụ khác nhau
(>P
0
). Giao điểm của ES’ và D
2
tương ứng với mức giá P
1
. Đây chính là mức giá cân
bằng cho cả 2 thời kỳ. Ở mức giá P
1
, số lượng sản phẩm được tiêu thụ ở thời kỳ I là
Oa và số lượng sản phẩm được tiêu thụ ở thời kỳ II là Ob. Tổng số sản phẩm tiêu thụ
của 2 thời kỳ:
Oa + Ob = bằng với tổng sản lượng cung ứng Od.
Ta có phương trình hàm cung thặng dư ES=2P-1000, đây cũng chính là đường
cung cho thời kì II tương ứng là ES’.
Ta có cầu thời kì II gặp cung thời kì II tại 2200-2P=2P-1000 =>mức giá P
1
=800.
Đây là mức giá làm cân bằng cung và cầu giữa hai thời kì.
=>Q
2
=600 ;Q
1
=4400=>Q
1
+Q
2
=600+4400=5000sp= Q
S
Một thực tế như sau :
Tình hình giá tiêu thụ cafe trong quí IV niên vụ 06/07 như sau:
Thời kỳ I (quí IV niên vụ 06/07) P
0
= 1351 USD/tấn Od = 221 ngàn tấn => không còn
sản phẩm để cung ứng cho thời kỳ II. Để có được một số sản phẩm thặng dư cung
ứng cho thời kỳ II thì giá sản phẩm ở dưới thời kỳ I phải cao hơn P
0
.
GVHD: Bùi Văn Trịnh Chương 6: Quan hệ thị trường theo thời gian
Nhóm 1.6 Trang 6
Ở mức P
1
tiêu thụ tương đối đều đặn trong năm. Sau khi thu hoạch thì lượng cung không có khả
Đường chênh
lệch thặng dư
Thời kỳ II Thời kỳ I
P
P2
S
ES
P1
P0
c
d” b
D2
Q
Q
O
d’ d
d’
s
ES’
D1
GĐ1
P
1
O Q
12
Q
4
Q
3
Q
1
D’
P
2
Q
2
e
e
e
d
P
1
D
P
12
(4)
Thay thế lượng cầu sản phẩm hàng tháng của phương trình (1) vào phương trình
(4), trong đó mức giá hàng tháng được xác định bằng giá ban đầu P
1
và chi phí tồn trữ
tương ứng ta có:
Q = [a – bP
1
] + [a – b(P
1
+ d + e)] + [a – b(P
1
+ d + 2e)] + … + [a – b(P
1
+ d + 11e)]
Q = 12a – 12bP
1
– 11bd – 66be (5)
Trong công thức trên, chi phí tồn trữ được tính hàng tháng và số lượng xuất kho
hàng tháng được thực hiện 1 lần. Với các giá trị Q, a, b, d và e cho sẵn ta có thể xác
định mức giâ P
1
và từ đó ta có thể xác định giá sản phẩm cũng như lượng xuất kho để
bán hàng tháng.
Ví dụ: Ta có nhu cầu hàng tháng: D
t
= 200 - 56P
t
Sản lượng thu hoạch: Q = 3000
thu hoạch sau đó tăng dần theo thời gian và đạt mức cao nhất trước mùa thu hoạch
mới.
Ví dụ: Cuối tháng 8 vừa qua một loạt mặt hàng nông sản bán được giá trên thị
trường thế giới, kéo giá thu mua trong nước tăng do thời tiết bất thường ở nhiều nơi
trên thế giới, làm tăng nhu cầu nhập khẩu gạo. Thời gian gần đây còn rộ tin đồn
Trung Quốc mua gạo Việt Nam với giá cao, khiến giá thị trường trong nước cũng bị
tác động
6.4.1.2 Chu kỳ
Một cơ cấu lập đi lặp lại đều đặn theo thời gian. Giá cả cao khiến nông dân
giảm giá tăng sản lượng sản xuất vào thời kì tiếp theo => sụt giảm giá cả làm sản xuất
giảm.
6.4.1.3 Xu hướng
Thể hiện chiều hướng lâu dài của sự biến động. Xu hướng của giá cả trong nông
nghiệp thường bị ảnh hưởng bởi lạm phát và giảm phát của nền kinh tế và còn liên
quan đến sở thích và thị hiếu của người tiêu dung, dân số, thu nhập và thay đổi về
Yếu tố bên trong
Mục tiêu của doanh
nghiệp.
Hệ thồng Marketing
– MIX.
Chi phí sản xuất.
Yếu tố khác.
Quyết định giá
nông sản của
doanh nghiệp
Yếu tố bên ngoài
Khách hàng và
cầu hàng hóa.
Cạnh tranh và thị
6.4.2.2 Mô hình Cobweb
Mô hình Cobweb được dung để giải thích về mặt lí thuyết và sự biến động
theo chu kỳ của quan hệ giá cả và số lượng theo thời gian. Giá cả và số lượng được
cho là do tác động qua lại với nhau trong một chuỗi hệ nhân quả. Giá cao dẫn đến sản
lượng xuất lớn, cung ứng nhiều lại khiến giá cả xuống thấp, giá thấp thì sản lượng
giảm và sản lượng cung ứng nhiều thì lại khiến giá tăng lên… cứ như thế chu kỳ được
lặp lại theo dòng thời gian;
Để giải thích cho mô hình Cobweb, ta có thể giải thích thông qua định lý
mạng nhện. Định lí giải thích con đường phải theo trong việc tiến tới một trạng thái
cân bằng khi có sự chậm trễ trong việc điều chỉnh cung hay cầu theo những thay đổi
giá cả. Định lý mạng nhện tập trung vào tiến trình năng động của việc điều chỉnh
trong các thị trường bằng cách vạch một đường điều chỉnh giá và sản phẩm di chuyển
GVHD: Bùi Văn Trịnh Chương 6: Quan hệ thị trường theo thời gian
Nhóm 1.6 Trang 11
từ một trạng thái cân bằng này đến trạng thái cân bằng khác. Định lý mạng nhện
thường được dùng để diễn tả các dao động giá cả trong thị trường nông nghiệp; tại đó,
sự chậm trễ giữa gieo trồng và thu hoạch cùng tác động tới giá theo thời gian chậm
trễ;
Sự cân bằng được thể hiện ở điểm giao nhau của các đường cầu và cung,
tại đó Q thoả mãn cầu và cung tại mức giá P. Giả sử ở giai đoạn tiếp sau (1) có một
vụ thu hoạch rất kém và mức cung giảm xuống tới Q
1
giá sẽ tăng tới P
2
tương ứng với
(2) trên đường cầu. Khi đó các nhà sản xuất bắt đầu một giai đoạn sản xuất mới ảnh
hưởng bởi giá cao này và trong thời kì cung Q
2
[điểm (3) trên đường cung] tiếp theo.
Nhưng giá cả lúc này lại giảm xuống P
GVHD: Bùi Văn Trịnh Chương 6: Quan hệ thị trường theo thời gian
Nhóm 1.6 Trang 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
6.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
6.2.1 Mục tiêu chung 4
6.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
6.3 Phân tích mối quan hệ của thời gian và tồn trữ đối với giá
6.3.1 Một số mô hình về tồn trữ 5
6.3.2 Mô hình 2 giai đoạn với chi phí tồn trữ 8
6.3.3 Mô hình nhiều giai đoạn 9
6.4 Phân tích sự biến động của giá theo thời gian 11
6.4.1. Các nhân tố thời gian ảnh hưởng đến giá cả 11
6.4.2 Một vài mô hình liên quan đến biến động theo chu kỳ 12
6.5 Kết luận 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15