Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời giới thiệu
Với sự phát triển mạnh mẽ của các công ty bảo hiểm nhân thọ cạnh tranh
đã và đang tạo ra những tác động không nhỏ tới Bảo Việt theo cả hai chiều hớng:
tích cực và tiêu cực. Về mặt tích cực: Việc cạnh tranh với những đối thủ có bề
dày kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ trên thị trờng thế
giới, có công nghệ kĩ thuật hiện đại, có phơng pháp quản lý tiên tiến đã giúp cho
Bảo Việt tự nhìn nhận, đánh giá lại mình để rút ra những điểm còn hạn chế,
nhằm đề ra những giải pháp khắc phục. Bên cạnh đó đây còn là điều kiện tốt để
Bảo Việt tiến hành xem xét, nghiên cứu và chắt lọc những điểm tiến bộ của đối
thủ để áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo sao cho phù hợp với điều kiện thực
tế của mình. Tuy nhiên, việc phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ trên thị trờng cũng đồng nghĩa với việc sức ép cạnh tranh đối với Bảo
Việt ngày càng tăng cao và hệ quả tất yếu là sự chia sẽ về khách hàng và thị
phần,là khó khăn trong tuyển dụng đại lý Và mặc dù trong những năm qua với
sự tăng trởng và phát triển nh vũ bảo của bảo hiểm Việt Nam, song so với các
ngành khác thì Bảo Việt vẫn còn bộc lộ những hạn chế chứng tỏ sự non nớt của
mình trên thị trờng tài chính Việt Nam. Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu tại công
ty bảo hiểm nhân thọ Thanh Hoá. Tôi thấy rằng điểm hạn chế nhất đó chính là
vấn đề quản lý công ty. Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài Nâng cao năng lực
hoạt động của bộ máy quản lý ở công ty bảo hiểm nhân thọ Thanh Hoá Với
mục tiêu đóng góp một số ý kiến của mình, hy vọng làm một điều gì đó nhằm
khắc phục những hạn chế mà công ty đang gặp phải để nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty trong môi trờng cạnh tranh đầy khốc liệt của thị trờng tài chính
Việt Nam
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề này tôi chỉ xin trình bày trong một phạm vi nhất định.Cơ cấu của
chuyên đề gồm 3 ch ơng:
+ Chơng I: Lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ và bộ máy quản lý
+ Chơng II: Thực trạng về năng lực hoạt động của bộ máy quản lý trong công ty
nghiệp nhà nớc xếp hạng đặc biệt. Sở dĩ đợc xếp hạng đặc biệt là vì bảo hiểm
nói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng có những đặc điểm rất khác biệt so với
các sản phẩm khác
Thứ nhất: Bảo hiểm nhân thọ là một loại hình dịch vụ tài chính, một sản phẩm
vô hình, ngời mua bảo hiểm đóng tiền ( thờng là đóng định kỳ) cho doanh
nghiệp bảo hiểm nhng chỉ nhận lại một lời cam kết sẽ đợc trả tiền khi những sự
kiện bảo hiểm đợc xác định trớc ( sống đến một thời điểm, chết ,thơng tật) phát
sinh mà không biết chắc sự kiện đó có xảy ra hay không cũng nh không biết
chắc sự kiện đó có xảy ra hay không cũng nh không xác định đợc thời điểm phát
sinh sự kiện đó( trừ trờng hợp sống). Do vậy khác với các hàng hoá thông thờng,
ngời mua BHNT không thể dùng thử để để biết chất lợng sản phẩm mà chỉ có thể
dùng thật, đã dùng thật là dùng trong thời hạn dài. Hơn thế nữa, sản phẩm bảo
hiểm nhân thọ còn là một sản phẩm khá phức tạp và có tính trừu tợng cao, nên
nhiều khi ngời mua bảo hiểm không thể hình dung hết đợc về sản phẩm bảo
hiểm
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ hai: Bảo hiểm nhân thọ có đối tợng kinh doanh rất đặc biệt, đó là rủi ro liên
quan đến sinh mạng, cuộc sống sức khoẻ con ngời( có thể nói, BHNT gắn liền
với chu kì sinh, lão, bệnh, tử của con ngời), do vậy BHNT không thể bù đắp lại
đợc những tổn thất về sinh mạng, sức khỏe khả năng lao động và tinh thần cho
ngời đợc bảo hiểm và ngời thân của họ mà chỉ bù đắp lại một phần nào những
thiệt hại về mặt tài chính mà những tổn thất này gây ra. Chính vì vậy,với trờng
hợp phạm vi bảo hiểm chỉ là rủi ro, BHNT là một trong số ít sản phẩm mà ngời
mua rồi không mong muốn đợc nhận quyền lợi bảo hiểm , thay vào đó là họ
muốn tìm sự thanh thản , sự bảo vệ, cảm giác đầy trách nhiệm trớc ngời thân.
Cũng do có đối tợng kinh doanh rất đặc biệt, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
cũng cần biết cảm thông, chia sẽ trớc những rủi ro, mất mát của khách hàng.
Đây chính là chủ nhân trong kinh doanh BHNT. Đồng thời với cơ chế bù đắp tài
chính, khắc phục hậu quả của rủi ro, hỗ trợ tài chính khi không còn khả năng lao
so với các lĩnh vực khác
3. Vai trò của bảo hiểm nhân thọ
BHNT có vai trò rất quan trọng đối với mỗi cá nhân, mỗi gia đình, đối với từng
doanh nghiệp và toàn xã hội.
Đối với từng cá nhân, gia đình:
Xét trên khía cạnh tinh thần, tham gia BHNT thể hiện sự quan tâm, lo lắng của
ngời chủ gia đình đối với những ngời phụ thuộc, của cha mẹ đối với con cái làm
cho tình cảm gia đình thêm keo sơn, thắm thiết và hạnh phúc. Đồng thời, BHNT
còn góp phần đảm bảo ổn định cuộc sống cho các cá nhân và gia đình bằng sự
hỗ trợ về tài chính khi không may họ gặp phải rủi ro. Từ đó, BHNT là chỗ dựa
tinh thần cho mọi ngời dân giúp họ yên tâm lao động sản xuất.
Mặt khác, BHNT còn góp phần rất lớn để từng gia đình thực hiện kế hoạch tài
chính thông qua tiết kiệm, tạo quỹ giáo dục giành cho con cái, có tiền chi dùng
khi về hu Từ cơ chế thu phí, các doanh nghiệp BHNT buộc họ phải thực hiện
tiết kiệm thờng xuyên và có kế hoạch nhờ khoản phí bảo hiểm họ phải đóng định
kỳ.
Đối với các cơ quan, doanh nghiệp:
Lợi ích đầu tiên đối với các doanh nghiệp là ở chỗ nó làm ổn định tình
hình sản xuất kinh doanh và vấn đề tài chính. Nếu vì một lý do nào đó ngời chủ
chốt trong các có quan, doanh nghiệp bị chết hay thơng tật vĩnh viễn thì họ sẽ
nhận đợc một số tiền để lo chi phí cho ngời bị thiệt mạng và một khoản để có
thể tuyển dụng ngời khác thay thế tiếp tục công việc
Hai là khi ngời chủ sử dụng lao động tham gia BHNT cho ngời lao động
của mình thì không những quyền lợi của ngời lao động tăng lên mà còn thể hiện
đợc sự quan tâm, lo lắng của họ đối với ngời làm công. Từ đó làm giảm bớt
khoảng cách, xoa dịu mâu thuẫn giữa chủ và thợ, kích thích ngời lao động gắn
bó hơn với doanh nghiệp và làm việc hiệu quả hơn, mang về cho doanh nghiệp
nhiều lợi hơn.
Đối với xã hội:
Một trong những vai trò của BHNT đối với xã hội chính là nâng cao phúc
Loại hình bảo hiểm này còn đợc gọi là bảo hiểm sinh mạng có thời hạn:
Nó tiến hành bảo hiểm cho cái chết có thể xảy ra bất cứ lúc nào nh: Tai nạn,
bệnh tật .v.v miễn là thời điểm xảy ra tai nạn trong thời gian hợp đồng bảo hiểm
vẫn còn hiệu lực.Nếu tai nạn xảy ra vào lúc hợp đồng còn hiệu lực thì nhà kinh
doanh bảo hiểm phải trả cho ngời tham gia bảo hiểm một khoản tiền đúng bằng
số tiền bồi thờng nh trong hợp đồng đã cam kết. Nếu tai nạn xảy ra vào thời điểm
hợp đồng đã hết hiệu lực thì nhà kinh doanh bảo hiể
-Bảo hiển nhân thọ trọn đời:
BHNT trọn đời, hay còn gọi là bảo hiểm trờng sinh. Hình thức bảo hiểm
của loại hình này là: Cam kết trả một khoản tiền bồi thờng đúng nh trong hợp
đồng quy định khi ngời tham gia bảo hiểm sống đến hết cuộc đời của mình. Vì
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thời điểm chết của ngời tham gia bảo hiểm là không xác định nên thời hạn hợp
đồng là không xác định
Loại hình bảo hiểm này có một số đặc điểm cơ bản sau:
+ Thời hạn bảo hiểm không xác định.
+ STBH trả một lần khi ngời đợc bảo hiểm chết bất cứ lúc nào.
+ Phí bảo hiểm của loại này lớn hơn của Bảo hiểm tử kỳ.
+ Phí đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt quá trình bảo
hiểm.
BHNT trọn đời đợc triển khai nhằm thoả mãn nhiều mục đích khác nhau:
+ Đảm bảo cuộc sống của gia đình và ngời thân sau cái chết của ng-
ời đợc bảo hiểm.
+ Giữ gìn tài sản cho thế hệ sau.
+ Mua sắm tài sản cho gia đình và ngời thân theo kế hoạch đã định
trớc.
+ Tiết kiệm.
b. Bảo hiểm trong trờng hợp sống:
Bảo hiểm trong trờng hợp sống hay còn gọi là bảo hiểm sinh kỳ, là loại
Loại hình bảo hiểm này đợc triển khai nhằm nhiều mục đích khác nhau :
+ Đảm bảo cuộc sống cho gia đình và ngời thân
+ Thực hiện tiết kiệm từ ngân sách gia đình để tạo lập quỹ gia đình cho
con cái, mua sắm tài sản.
+ Dùng làm vật thế chấp vay vốn hoặc khởi nghiệp kinh doanh.
Khi triển khai BHNT hỗn hợp, các công ty bảo hiểm có thể đa dạng hoá
loại sản phẩm này bằng các hợp đồng có thời hạn khác nhau, hợp đồng phi lợi
nhuận, có lợi nhuận và các loại hợp đồng khác tuỳ theo tình hình thực tế.
5. Các lĩnh vực hoạt động của bảo hiểm nhân thọ:
Hiện nay bảo hiểm nhân thọ hoạt động trên 4 lĩnh vực đó là:
-Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:
Đây là nghiệp vụ chủ yếu của một công ty bảo hiểm. Nguyên tắc kinh doanh là
Lấy số nhiều bù số ít. Lợi nhuận thu đợc của công ty là nhờ vào sự chênh lệch
về doanh thu phí bảo hiểm và chi phí bồi thờng cho khách hàng. Doanh thu sẽ
thu đợc từ phí bảo hiểm do nhiều ngời tham gia bảo hiểm đóng góp
-Tái bảo hiểm nhân thọ:
Trên thực tế triển khai, tái bảo hiểm giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển
giao rủi ro. Khi một công ty bảo hiểm gốc nhận bảo hiểm cho một dịch vụ có giá
trị bảo hiểm lớn, vợt mức bồi thờng( mức giữ lại của mình), muốn đảm bảo khả
năng thanh toán khi xảy ra rủi ro, tổn thất cho dịch vụ này cũng nh để bảo toàn
vốn và sự tồn tại của công ty, công ty bảo hiểm này cần kí một hợp đồng tái bảo
hiểm để chuyển giao rủi ro từ công ty mình sang một công ty bảo hiểm / tái bảo
hiểm khác có năng lực tài chính( khả năng thanh toán) lớn hơn. Trên thị trờng
bảo hiểm Việt Nam, tái bảo hiểm là không còn xa lạ đối với nghiệp vụ bảo hiểm
nhân thọ.
- Đầu t tài chính:
Nghiệp vụ đầu t tài chính của bảo hiểm đã phát triển từ lâu trên thế giới. Tuy
nhiên ở Việt Nam thì nghiệp vụ này cha đợc các công ty bảo hiểm áp dụng rộng
rãi. Đây là nghiệp vụ hoạt động giống nh nghiệp vụ của một ngân hàng. Công ty
8
lý nhằm thực hiện mục tiêu chung đã đề ra: hoàn thành toàn diện kế hoach với
chi phí ít và hiệu quả kinh tế nhiều nhất
Hai là: Phải đảm bảo nghiêm túc và tuyệt đối chế độ một thủ trởng chế độ
trách nhiệm cá nhân trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của tập thể
lao động trong doanh nghiệp
Ba là: Phải tạo đợc điều kiện để phát huy tối đa tính tự chủ và sáng tạo
của đội ngũ cán bộ công nhân viên thông qua việc giao quyền và phân quyền
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bốn là: Phải phù hợp với quy mô sản xuất, thích ứng với đặc điểm kinh tế
và kĩ thuật của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp có quy mô lớn, công tác của
các phòng chức năng đợc chuyên môn hoá sâu hơn do đó cần thiết và có thiể tổ
chức nhiều phòng chức năng hơn các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật nh loại hình sản xuất, tính chất sản phẩm, tính
chất công nghệ, vị trí doanh nghiệp trong phân công lao động xã hội đều đợc
xem là những căn cứ để xây dựng bộ máy quan lý của doanh nghiệp
Năm là: Bộ máy quản lý phải đợc tinh giảm một cách có hiệu quả; nghĩa
là khi tinh giảm bộ vẫn đảm bảo đợc tính vững trắc trong việc liên kết các phần
tử, sự hoạt động vững trắc của tổ chức mà không ảnh hởng xấu đến vai trò
cũng nh năng lực hoạt động của bộ máy
c. Vai trò và chức năng của bộ máy quản lý:
Vai trò:
Bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp nó quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung
của toàn doanh nghiệp. Với một bộ máy quản lý gọn nhẹ, có trình độ có phơng
pháp quản lý phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp có hớng đi đúng, có sự tổ chức
kinh doanh hợp lý, cũng nh có sự chỉ đạo , kiểm tra và điều chỉnh nhanh chóng
và chính xác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhờ đó mà doanh
nghiệp phát huy đợc những điểm mạnh, khắc phục đợc những điểm yếu của
mình thích ứng nhanh chóng với điều kiện kinh tế thị trờng đầy biến động và
mới đợc tiến hành tốt nhiệm vụ của mình
Chức năng điều khiển điều chỉnh: Thực hiện chức năng này các nhà quản lý sẽ
sữa chữa những sai lầm trong quá trình sản xuất kinh doanh, thay đổi công việc
cho phù hợp, phát huy các điểm mạnh của doanh nghiệp
d. Các hình thức tổ chức bộ máy quản lý
Hiện tại có rất nhiều hình thức tổ chức bộ máy quản lý. Tuy nhiên tuỳ từng điều
kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà chọn những mô hình sao cho hiệu quả
nhất. Một số hình thức tổ chức bộ máy đó là:
-Kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo trực tuyến:
Nguyên tắc của kiểu tổ chức này là mọi công việc quyền hành đều đợc giao cho
từng đơn vị và quan hệ quyền hành đều đợc phân định rõ ràng với một cấp trên
trực tiếp-Kiểu cơ cấu quản lý chức năng:
11
Mô hình quản lý trực tuyến
Lãnh đạo tổ
chức
Ng ời
Thực
hiện 1
Ng ời
Thực
Hiện 2
Ng ời
Thực
Hiện 3
Ng ời
Thực
doanh nghiệp
+ Giải quyết cho các cấp quản lý điều hành khỏi công tác phân tích chi tiết từng
khía cạnh.
+ Tạo điều kiện đào tạo cho chuyên gia
Nh ợc điểm:
+ Rễ gây hỗn độn nh mô hình chức năng nếu nh không có sự phân định rõ ràng
về quyền hạn
+ Hạn chế năng lực sử dụng nghiệp vụ của các chuyên viên
+ Rễ tạo ra xu hớng tập trung hoá đối với các nhà quản trị cao cấp
13
Giám đốc
Tr ởng phòng
nhân sự
Trợ lý giám
đốc
p.giám đốc
maketing
P.giám đốc
Kỹ thuât
P.giám đốc
Sản xuất
P.giám đốc
Tài chính
N.cứu thị tr
ờng
Quản lý
Nhân s
Lập k/h
Sản xuất
Lập k/h
+ kết hợp đợc năng lực của nhiều cán bộ quản lý và chuyên gia, tạo điều kiện
đáp ứng nhanh chong với những thay đổi của môi trờng.
Nh ợc điểm:
+ Hiện tợng song trùng lãnh đạo dẫn đến sự không thống nhất mệnh lệnh
+ Cơ cấu phức tạp và không bền vững
+ Có thể gây tốn kém
Cách tổ chức theo ma trận mang lại nhiều triển vọng lớn cho nhiều tổ chức
trong điều kiện môi trờng thay đổi nhanh với nhiều yếu tố bất định. Điểm mấu
chốt làm cho cơ cấu ma trận phát huy đợc tác dụng là sự rõ ràng của mối quan
hệ quyền hạn giữa các cán bộ quản lý và cơ chế phối hợp
Đây là sơ đồ tổ chức theo ma trận trong kĩ thuật
14
Lãnh đạo tổ chức
Phòng chức
năng 1
Phòng chức
năng 2
Phòng chức
năng 3
Phòng chức
năng 4
Lãnh đạo
tuyến A
Lãnh đạo
tuyến B
Mô hình cơ cấu trực tuyến- chức năng
Tổng giám
đốc
P.TGĐ
Kỹ thuật
của công ty. Nếu công ty có một cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợp với quy mô sản
xuất của doanh nghiệp, phù hợp với môi trờng, phù hợp với đối tợng kinh
doanh ; Đặc biệt nếu có một kết cấu hợp lý, xây dựng đợc mối liên kết giữa các
phần tử thì bộ máy quản lý sẽ phát huy đợc hiệu lực của nó. Nhng nếu cơ cấu
không hợp lý, bộ máy quản lý cồng kềnh thì nó không thể phát huy đợc tính
sáng tạo của các cán bộ nhân viên và gây ra sự lãng phí tốn kém thậm chí dẫn
đến sự sụp đổ của công ty
* Thể chế
Có nhiều quan niệm khác nhau về thể chế, nh quan điểm của Thorstein
Veblen đa ra năm 1914; của Douglass C. North: Thể chế là những luật lệ đợc
hình thành trong đời sống xã hội, hay đúng hơn, đó là những luật lệ do con ngời
tạo ra để điều tiết và định hình các quan hệ của con ngời ; thể chế bao gồm
những ràng buộc phi chính thức (điều thừa nhận, cấm đoán theo phong tục, tập
quán và truyền thống đạo lý) , những quy tắc( giới hạn) chính thức ( hiến pháp,
luật, quyền sở hữu). Trong từ điển Tiếng Việt, do Hoàng Phê chủ biên (1992),
thể chế là những quy định, luật lệ của một chế độ xã hội buộc mọi ngời phải
tuân theo( nói một cách tổng quát ). Tuy có nhiều quan niệm khác nhau, nhng
nói chung các quan niệm về thể chế đều bao hàm các vấn đề quan trọng nhất:
Luật chơi( chính thức và phi chính thức); cơ chế thực hiện và các tổ chức ( gắn
với hành vi của chúng), bao gồm các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội và các tổ
chức giáo dục. Nếu có một thể chế thông thoáng, phù hợp thì đó sẽ là một điều
kiện lý tởng để một tổ chức phát huy sức mạnh của mình và do đó năng lực quản
lý của bộ máy tổ chức sẽ đợc nâng lên. Nhng nếu một thể chế bất hợp lý thì đó
sẽ là một sự cản trở vô cùng lớn đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức.
* Cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý có một vai trò cực kì quan trọng đối với năng lực hoạt động của
bộ máy quản lý. Cán bộ quản lý ở đây đợc xác định là ngời có trách nhiệm tạo ra
những điều kiện cần thiết giúp cho nhân viên xây dựng thực hiện và kiểm tra
theo dõi các nhiệm vụ, các hoạt động. Nh vậy, họ không chỉ chịu trách nhiệm với
15
Nh vậy, cán bộ quản lý có một ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức thực
hiện kế hoạch phát triển của tổ chức, thực hiện kế hoạch phát triển nhân viên và
họ là nhân tố quyết đến quá trình đạt đợc mục tiêu của tổ chức, đạt năng suất,
hiệu quả của tổ chức. Do vậy, cán bộ quản lý có ý nghĩa quyết định đến năng lực
hoạt động của bộ máy quản lý trong công ty
* Các chỉ tiêu đánh giá về năng lực hoạt động của bộ máy quản lý trong công
ty
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản lý là hoạt động mang tính chất toàn diện. Điều này thể hiện trong công
ty bộ máy quản lý sẽ tham gia quản lý ở tất cả các lĩnh vực. Do vậy hiệu quả của
hoạt động quản lý phải đợc đánh giá qua rất nhiều chỉ tiêu nh:
- Kết quả về doanh thu:
Doanh thu là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, bởi
vì nó là nguồn gốc của lợi nhuận do đó công ty sẽ nổ lực để đạt đợc doanh thu
cao nhất trong khả năng của mình. Khi doanh thu đạt chỉ tiêu thì công ty sẽ có
lợi nhuận. Lợi nhuận sẽ đợc tích lũy để duy trì sự hoạt động của doanh nghiệp.
Nếu doanh thu thấp thì có thể dẫn đến sự phá sản của công ty. Kết quả về doanh
thu sẽ phản ánh một phần rất lớn đối với năng lực hoạt động của bộ máy trong
công ty
- Công tác đánh giá rủi ro
Đối với hoạt động bảo hiểm nói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng thì công
tác đánh giá rủi ro cũng là một hoạt động mang ý nghĩa quan trọng. Nếu công
tác này làm không tốt sẽ dễ gây nên tình trạng trục lợi bảo hiểm của ngời tham
gia bảo hiểm nhằm mục tiêu kiếm lời. Và nh vậy thì lợi ích của công ty sẽ bị
thiệt hại. Nếu công ty quản lý tốt vấn đề này thì quền lợi của họ sẽ đợc đảm bảo
- Tình hình giải quyết quyền lợi trên địa bàn:
Đây là hoạt động nhằm đáp ứng quyền lợi của khách hàng trên địa bàn khi mà
rủi ro xảy ra đúng nh trong hợp đồng đã cam kết. Đồng thời trong công tác này
công ty cũng sẽ thực hiện công tác giám định để tránh những trờng hợp trục lợi
1. lịch sử phát triển của công ty
Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam có tiền thân là Công Ty Bảo Hiểm Việt Nam
gọi tắt là Bảo Việt- Thành lập theo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của
tPhủ tớng chính phủ, chính thức đi vào hoạt động ngày15/01/1965.
Năm 1996 đợc sự uỷ quyền của thủ tớng chính phủ, bộ Tài Chính đã ra quyết
định thành lập lại tổng công ty bảo hiểm Việt Nam, đợc Nhà nớc xếp loại
Doanh nghiệp nhà nớc xếp hạng đặc biệt và trở thành một doanh nghiệp bảo
hiểm lớn nhất Việt Nam. Với 122 đơn vị thành viên, có mạng lới phủ khắp 61
tỉnh, thành trong cả nớc; đã triển khai hơn 90 sản phẩm bảo hiểm các loại. Tuy
nhiên, do điều kiện kinh tế xã hội cha cho phép, nên bảo hiểm nhân thọ ra đời t-
ơng đối muộn tại Việt Nam, năm 1996 Bảo Việt chính thức triển khai bán sản
phẩm nhân thọ đầu tiên.
Tại Thanh Hoá bảo hiểm nhân thọ cũng đợc triển khai ngay từ ngày đầu. Một
sản phẩm bảo hiểm mới, rất đặc biệt và còn xa lạ với ngời dân Việt Nam; Tuy
nhiên đợc sự lãnh đạo , chỉ đạo của Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam, sự quan
tâm, ủng hộ,tạo điều kiện của các đồng chí lãnh đạo Tỉnh, các ban ngành, các
huyện/ thị, xã/ phờng/ thị trẩntên địa bàn toàn tỉnh; đặc biệt là sự tin tởng của
khách hàng đối với bảo việt, nên chỉ trong một thời gian ngắn hoạt động bảo
hiểm nhân thọ của Bảo Việt nhân thọ Thanh Hoá đã đạt đợc kết quả đáng khích.
Nếu năm 1996 tức năm đầu tiên triển khai bảo hiểm nhân thọ) tổng doanh thu
phí bảo hiểm nhân thọ tại Thanh Hoá mới chỉ đạt gần 20 đồng với 57 hợp đồng,
thì đến năm 1999 doanh thu gần 13 tỷ đồng với 7603 hợp đồng
Để tơng xứng với tốc độ phát triển nhanh chóng của Bảo hiểm nhân thọ và đáp
ứng nhu cầu mua bảo hiểm nhân thọ ngày một tăng của nhân dân; Mặt khác thực
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hiện chủ trơng chuyên môn hoá trong hoạt động bảo hiểm nhân thọ của Bảo việt.
Trớc yêu cầu đó, Bộ Tài chính đã ra quyết định số 46/2000QĐ-BTC ngày
27/3/2000 về việc thành lập 27 công ty bảo hiểm nhân thọ trực thuộc tổng công
ty bảo hiểm Việt Nam( Bảo Việt).Thực hiện quyết định của bộ tài chính ngày
bảo hiểm nhân thọ Thanh Hoá đã thu hút đợc hơn 700 lao động có việc làm ổn
định, thu nhập cao; Lực lợng lao động này hàng năm đã thực hiện tốt nghĩa vụ
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nộp thuế thu nhập cho ngân sách nhà nớc hàng trăm triệu đồng( Năm 2002 thu
nộp gần 300 triệu đồng). Điều này cũng nói lên hoạt động của Bảo Việt nhân thọ
Thanh Hoá trong những năm qua có tốc độ phát triển vợt bậc, đã tạo ra các lợi
ích kinh tế và ý nghĩa xã hội sâu sắc trên một địa phơng mà nền kinh tế xã hội
cha phát triển mạnh so với các tỉnh trong cả nớc.
Bên cạnh hoạt động kinh doanh, trong những năm qua , hởng ứng chủ trơng của
Trung ơng và Địa phơng về công tác xã hội, từ thiện. Bảo Việt nhân thọ Thanh
Hoá đã tích cực tham gia với các chơng trình nh: Phụng dỡng Bà mẹ Việt Nam
anh hùng tại huyện Hậu Lộc, đóng góp các quỹ chất độc màu da cam, Quỹ học
sinh nghèo vựot khó, Quỹ khuyến học, trao phần thởng cho các cháu học sinh
giỏi, ủng hộ đồng bào bão lụt
Mặc dù, Trong thời gian qua Bảo Việt nhân thọ Thanh Hoá đã đạt đợc những kết
quả đáng khích lệ trong hoạt động kinh doanh của mình; chất lợng các dịch vụ
trớc và sau bán hàng đang đợc ngời dân trong tỉnh đánh giá cao. Song công ty
vẫn ý thức rằng, để tiếp tục phát triển và đứng vững trong cơ chế thị trờng cạnh
tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi ban lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên, t vấn viên,
thu ngân viên BHNT Thanh Hoá phải không ngừng cải tiến, đổi mới từ suy nghĩ ,
cách làm, chất lợng các dịch vụ cần cụ thể hơn nữa và thực hiện tốt phơng trâm
của Bảo Việt phục vụ khách hàng tốt nhất để phát triển, hớng tới mục tiêu
Bảo đảm lợi ích của ngòi Việt. Huy vọng Bảo Việt nói chung và Bảo Việt nhân
thọ Thanh Hoá nói riêng sẽ tiếp tục nhận đợc sự ủng hộ, quan tâm giúp đỡ quý
báu của lãnh đạo tỉnh, các Sở , ban ngành cấp tỉnh; lãnh đạo các Huyện/ Thành
phố/ Thị xã,các xã / Phờng/Thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
2.Những cơ hội và thách thức đối với sự hoạt động và phát triển của công
ty:
Là môt đơn vị trực thuộc của tổng công ty bảo hiểm việt nam hoạt động trên địa
Hoá
2 Phát triển, tuyển
dụng đại lý
Có 10 nhóm và khoảng
gần 450 đại lý
Không
đáng kể
Không
đáng kể
3 Các hoạt động
quảng cáo, tuyên
truyền tài trợ
Lập quỹ khuyến học tại
trờng đại học Hồng Đức,
Trờng PTTH Lam Sơn
Không Không
4 Các sản phẩm
mới, hình thức
dịch vụ mới đối
với khách hàng
Sản phẩm không có gì
mới so với các sản phẩm
đã triển khai.
- Chủ yếu là tặng quà
khuyến mại và tặng thiếp
sinh nhật, lịch
Không Không
Mặt bằng kinh tế và thu nhập của ngời dân trong tỉnh Thanh Hoá so với toàn
quốc còn thấp, phần lớn làm nông nghiệp nên tích luỹ cha đợc nhiều
Địa bàn dân c rộng, trình độ dân trí cha cao, hiểu biết về hoạt động bảo hiểm
Tỷ lệ thu phí bình quân trong kì: `95.2%
Số hợp đồng còn hiệu lực cuối kỳ: 61.450 hợp đồng
Mức trách nhiệm bảo hiểm hợp đồng chính: 760 tỷ đồng.
Số đại lý tuyển dụng mới: 600 nguời
Nhìn chung công ty đã biết vận dụng thế mạnh của Bảo Việt, tính u Việt
của sản phẩm nhân thọ để triển khai kịp thời, sâu rộng tới các tầng lớp dân c
trong tỉnh mà chủ yếu tập chung vào các đối tợng nh: CBCNV chức nhà nớc,
giáo viên, các doanh nghiệp, học sinh, những ngời buôn bán v.v là những ngời
có thu nhập cao, ổn định để đáp ứng nhu cầu tham gia bảo hiểm nhân thọ. Bởi
vậy tất cả các sản phẩm BHNT đều có khách hàng tham gia với số lợng hợp đồng
ngày càng tăng.
Có thể nói kể từ ngày thành lập đến nay công ty bảo hiểm nhân thọ Thanh
Hoá đã có một tốc độ tăng trởng về doanh thu và cả số lợng hợp đồng là rất lớn.
Điều đó thể hiện qua đồ thị sau ( đơn vị: tỷ đồng)
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
0
20
40
60
80
100
1999 2000 2001 2002 2003 2004
b. Công tác đánh giá rủi ro
Tỷ lệ kiểm tra sức khoẻ khách hàng trớc khi chấp nhận bảo hiểm: khoảng 9%, do
địa bàn tỉnh rộng, gồm 31 huyện thị, địa hình phức tạp nên việc khám sức khoẻ
cho khách hàng hết sức khó khăn, so với quy định tỷ lệ đánh giá rủi ro ở công ty
đang còn thấp, Công ty công ty đang áp dụng phơng pháp kiểm tra sức khoẻ
chọn mẫu, Quy định mức kiểm tra tối thiểu đối với hợp đồng có số tiền bồi thờng
lớn, chỉ cử bác sĩ bác sĩ kiểm tra tại nhà trong truờng hợp có nghi vấn từ đó dẫn
Sử dụng các cơ chế hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn khi tiếp tục duy trì hợp đồng
một cách hiệu quả nh cơ chế cho vay theo hợp đồng, chuyển đổi sản phẩm, giải
quyết dừng đóng phí chuyển sang số tiền bảo hiểm giảm, giảm số tiền bảo hiểm,
các thay đổi có liên quan đến hợp đồng. Rút ngắn quy trình nhận tiền đáo hạn,
vay, giải ớc
Hệ thống trang thiết bị văn phòng đã đợc hoàn thiện. Trụ sở xây dựng khang
trang sạch sẽ, hệ thống máy vi tính đợc phân bổ đầy đủ theo các phòng ban. Tạo
cảm giác an toàn, tin cậy co khách hàng khi tham gia bảo hiểm.
Nâng cao trình độ sử dụng vi tính của cán bộ trong công ty, Lu trữ hồ sơ có tính
khoa học để tiện lợi trong tra cứu, kiểm tra, đối chiếu
+Những vớng mắc trong quá trình giải quyết, những hạn chế trục lợi bảo hiểm.
25