khái quát tình hình sản xuất– kinh doanh của Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông - Pdf 10

Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2008 cả thế giới chao đảo trong suy thoái kinh tế, khủng
hoảng tài chính, biến động giá cả. Không nằm ngoài vòng xoáy, nền kinh
tế Việt Nam cũng chịu tác động của suy thoái kinh tế, Chính phủ vừa đưa
ra 8 giải pháp chống lạm phát thì 4 tháng cuối năm phải đưa ra 5 giải
pháp chống thiểu phát Theo Hiệp hội DN nhỏ và vừa Việt Nam, 80% số
DN nhỏ và vừa gặp khó khăn. Trong số đó, 60% DN làm ăn kém và
khoảng 20% DN đang ngừng trệ, đóng cửa hoặc đã phá sản. Đến cuối
tháng 12/2008, nhiều DN đã phải thu hẹp hoặc tạm ngừng sản xuất do
đơn đặt hàng ngày càng ít.
Trong bối cảnh đó, vượt qua vô vàn biến động, khó khăn thách
thức, năm 2008, Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông vẫn tiếp tục
đà tăng trưởng có chất lượng, hiệu quả và bền vững liên tục 19 năm, công
ăn việc làm và thu nhập của cán bộ công nhân viên được đảm bảo, cổ
tức giữ được 20%, đóng góp Ngân sách Nhà nước tăng 39%.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Bóng đèn Phích nước
Rạng Đông, tìm hiểu rõ hơn về công ty, em đã hiểu tại sao công ty có thể
chèo lái vững vàng như vậy trong cơn suy thoái nền kinh tế thế giới.
Trong bản báo cáo thực tập tổng quan này, em xin được trình bày một
cách khái quát nhất về Công ty anh hùng trên.
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN
PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
I. Giới thiệu công ty:
Tên công ty: Công ty cổ phần bóng đèn & phích nước Rạng Đông
Tên giao dịch: Rạng Đông light source and vaccum flask share
Company
Địa chỉ giao dịch: số 87- 89 Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: 043-8584310; 043-8589219
Fax: 043-8589219
Viện Đại học Mở Hà Nội 1 SV: Đoàn Thị Thanh Hải

với tổng số vốn điều lệ hiện tại là 115 tỷ đồng.
Trong suốt quá trình xây dựng và trưởng thành tới nay, công ty đã
trải qua 4 giai đoạn chính:
1. Giai đoạn từ năm 1990 – 1993: Đây là giai đoạn công ty tiến
hành tổ chức lại sản xuất, sắp xếp lại lao động. Đổi mới cơ chế điều hành
quản lý, cơ sở vật chất cũ được đưa vào khai thác tối đa.
Do cuối năm 1980, thế kỉ XX , chủ nghĩa xã hội khủng hoảng, Liên
Xô tan rã, nhiều nước Đông Âu mất ổn định, nhà máy gặp khó khăn trong
Viện Đại học Mở Hà Nội 2 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân
nhập khẩu vật tư cho sản xuất. Bên cạnh đó, biên giới phía Bắc mở cửa,
sản phẩm nhà máy không cạnh tranh được làn sóng hàng ngoại do công
ty bóng đèn NARVA của Cộng hòa dân chủ Đức tan rã đổi đèn NARVA
lấy máy tính tràn vào Việt Nam. Cùng lúc do bóng đèn Nga đổi hàng với
Việt Nam theo nghị định 19/5, Nhà máy làm ăn thua lỗ, sản phẩm tồn
đọng không bán được, tài khoản tại ngân hàng bị phong tỏa, trên 1600
công nhân nghỉ việc 6 tháng. Đứng trước bờ vực phá sản, năm 1990 nhà
máy đã tiến hành tổ chức lại sản xuất, sắp xếp lại lao động, thực hiện
hạch toán kế toán nội bộ triệt để, tăng cường quyền chủ động các đơn vị
và đổi mới cơ chế điều hành. Việc tổ chức lại công ty, khai thác tiềm
năng của cơ sở vật chất sẵn có đã tạo ra một bước đột phá đầu tiên của
thời kì đổi mới, khẳng định đường lối đúng đắn của ban lãnh đạo công ty
trong bước đường tương lai.
Năm 1991, công ty bắt đầu làm ăn có lãi, đến năm 1993 sản phẩm
Rạng Đông lần đầu được chọn trong “10 mặt hàng tiêu dùng Việt Nam
được ưa thích nhất – TOPTEN”
2. Giai đoạn 1994 – 1997: Trong giai đoạn này, nội lực của công
ty được phát huy và khai thác toàn hệ thống. Công ty cũng có được sự
phát huy theo chiều sâu, tạo tiền đề cho sự phát triển sau này.
Năm 1994 nhà máy được Chủ tịch nước quyết định trao tặng huân

phẩm uy tín nhất năm 2000 và tại hội chợ quốc tế là “ hàng Việt Nam
chất lượng cao”. Cả 3 sản phẩm: bóng đèn tròn, đèn huỳnh quang và
phích nước Rạng Đông đều được tặng Cúp vàng chất lượng và lọt vào
TOP5 nghành hàng tiêu biểu của Thủ đô.
8/12/2001 sản phẩm Rạng Đông được trung tâm kiểm tra chứng nhận
quốc gia QUACERT và tổ chức AJA (Anh) chứng nhận đạt tiêu chuẩn
4. Giai đoạn 2003 đến nay: Giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
Năm 2004 nền kinh tế thế giới và khu vực đã và đang ngày càng phát
triển, xu hướng toàn cầu hóa mở rộng, công ty đã xây dựng và triển khai
nhóm các giải pháp về đầ tư,phát triển sản phẩm mới đa dạng, nâng cao
chất lượng sản phẩm, thị trường và xuất khẩu, xây dựng và đào tạo đội
ngũ, đảm bảo từng bước cổ phần hóa để mở rộng quy mô công ty
1/7/2004 Công ty có quyết định chính thức chuyển sang công ty cổ
phần. Đây là sự kiện đánh dấu sự phát triển ngày càng vững mạnh của
công ty.
Năm 2006 Công ty nhận được nhiều phần thưởng tiêu biểu như:
+ Cúp vàng về thực hiện xuất sắc hệ thống quản lý chất lượng ISO
tiên tiến do Bộ Khoa Học và Công nghệ trao tặng.
+ Cúp vàng “Thương hiệu nổi tiếng Quốc gia” do VCCI trao tặng.
+ Cúp vàng “ Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam” của Hội Sở Hữu Trí
Tuệ Việt Nam trao tặng.
Năm 2007, công ty được Chính phủ tặng cờ “ Đơn vị dẫn đầu thi đua
2007”.
+ Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội tặng “Cúp Thăng Long 2007”
+ Bằng “Doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng khoa học công nghệ
thành công”.
Viện Đại học Mở Hà Nội 4 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân
+ Đèn huỳnh quang compact đạt Cúp vàng 50 sản phẩm Việt hợp
chuẩn WTO về sở hữu trí tuệ.

Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân
phích nước.
1. Nhóm sản phẩm nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng: Ta có thể
phân nhóm sản phẩm này làm 3 loại khác nhau với các đặc điểm và tính
ưu việt riêng biệt. Nhóm sản phẩm này đang giữ 25% trên thị trường nội
địa.
Bảng 1: Tổng sản phẩm sản xuất năm 2008 của công ty RALACO
Đơn vị tính : 1000 cái
STT Tên sản phẩm Năm 2007 Năm 2008 So sánh năm
2007/2008
1 Đèn Compact 18364 34891 189,96%
2 Phích nước 5646 5236 92,74%
3 Đèn huỳnh quang 17940 25094 114,42%
4 Đèn tròn 25415 16970 66,77%
5 Chấn lưu đèn huỳnh
quang
2479 3148 126,98%
Nguồn: Phòng Tổ Chức Điều Hành Sản Xuất

Bóng đèn tròn: Đây được xem là sản phẩm truyền thống của
công ty với công suất hiện tại 15 triệu sản phẩm / năm (chiếm 60% thị
phần phích nước trong cả nước). Loại bóng đèn này thích hợp sử dụng
cho những nơi có nguồn điện không ổn định, dùng trong trang trí mỹ
thuật hay các nơi nuôi trồng thủy hải sản. Tuy nhiên dùng loại đèn này
tiêu tốn nhiều điện năng, nó tỏa ra một nhiệt lượng khá lớn. Do vậy, sản
phẩm bóng đèn tròn không thích hợp trong thời điểm này. Việc sản xuất
giảm 66,77% năm 2007 so với năm 2008. Dự báo sản phẩm này tiếp tục
giảm trong những năm tiếp theo.

Bóng đèn huỳnh quang: Sản phẩm này gồm 2 dòng sản phẩm

sản phẩm chủ yếu ở trên, công ty còn sản xuất máng đèn và chấn lưu các
loại đều với công suất 3 triệu sản phẩm một năm. Tuy nhiên sản lượng
tiêu thụ 2 loại sản phẩm này còn khá khiêm tốn so với 2 nhóm sản phẩm
ở trên.
II. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Mặc dù tình hình kinh tế của nước ta cũng như trên toàn thế giới
trong năm vừa qua khủng hoảng trầm trọng song kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty năm 2008 lại rất khả quan.
Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Thực hiện
2006
Thực hiện
2007
Thực
hiện 2008
Th 2008/
Th 2007
1 Doanh số tiêu
thụ
611,452 841,210 888,8 105,66%
Viện Đại học Mở Hà Nội 7 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân
2 DT thuần bán
hàng
580,3 787,039 839,720 106,69%
3 Nộp ngân sách 36,690 48,865 65,022 138,74%
4 Thu nhập bq ng/
tháng (tr đ)
2500 2690 2986 111,00%

PHẦN 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
I. Đặc điểm về công nghệ sản xuất:
1.
Đặc điểm về phương pháp sản xuất
Công ty Cổ phần bóng đèn Phích nước Rạng Đông - Công ty hàng đầu
Việt Nam sản xuất về các loại nguồn chiếu sáng và thiết bị chiếu sáng “
ĐƠN VỊ ANH HÙNG LAO ĐỘNG THỜI KỲ ĐỔI MỚI ”, với 40 năm
kinh nghiệm của mình đã đầu tư hàng loạt dây chuyền mới có trình độ
công nghệ tiên tiến, kết hợp được các tri thức hiện đại của các viện
nghiên cứu trong nước và thế giới đã cho ra đời dàn sản phẩm nguồn
chiếu sáng hiệu suất cao, tổn hao điện ít, tuổi thọ dài và độ tin cậy cao
cùng các loại chao chụp đèn tăng hiệu quả chiếu sáng.
Năm 2008 công ty cũng tiến hành thành công việc đưa bộ máy quản lý
sau khi được tái cấu trúc từ năm 2007 dựa trên nền tảng 8 nguyên tắc của
hệ thống quản lý ISO 9001-2000 để có lực lượng tiếp nhận những tri thức
mới nhằm đổi mới công nghệ, từng bước nâng thương hiệu Rạng Đông từ
thương hiệu quốc gia lên tầm thương hiệu có đẳng cấp.
2. Đặc điểm về trang thiết bị
Hiện nay trong cơ cấu bộ máy hoạt động của công ty có tất cả 6 phân
xưởng và trong năm 2009 công ty đang tiếp tục đầu tư và di dời một số
dây chuyền sản xuất sang nhà máy 2 tại Quế Võ – Bắc Ninh. Như vậy,
có thể khẳng định rằng nhà xưởng, máy móc thiết bị là yếu tố không thể
thiếu trong hoạt động sản xuất của RALACO. Các sản phẩm của công ty
đều được sản xuất trên dây chuyền sản xuất hiện đại, đồng bộ.
+
Với sản phẩm phích nước chiếm 40% doanh số của Ralaco,
đang được sản xuất theo dây chuyền có công nghệ lớn nhất nước ta.
Trong chiến lược đầu tư của công ty, toàn bộ dây chuyền sản xuất phích
nước và lò thủy tinh phích được di dời sang nhà máy ở Quế Võ. Sau hơn
1 năm đi vào hoạt động, dây chuyền này đã đạt hiệu quả khá cao và do đó

- 15 dây chuyền sản xuất bóng đèn: 80 triệu sản phẩm/năm
- 05 dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu sáng và phụ kiện: 30 triệu sản
phẩm /năm
- 02 dây chuyền sản xuất phích nước: 7 triệu sản phẩm/nămtriệu/năm
Sau quá trình sản xuất đều có sự kiểm tra gắt gao để đảm bảo chất
lượng khi xuất xưởng. Để nắm rõ hơn về quy trình sản xuất, ta hãy
nghiên cứu sơ đồ quy trình dây chuyền sản xuất sản phẩm dưới đây:
Viện Đại học Mở Hà Nội 10 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân
Sơ đồ 1: Quy trình dây chuyền sản xuất
Viện Đại học Mở Hà Nội 11 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
SX đèn sợi đốt
SX đèn HQ
SX phích
Thổi vỏ BĐ
Vít miệng, rút
khí, gắn vào
đầu hàn thiếc
Kiểm tra
Nhập kho
Thổi ống HQ
Sấy khô
Tráng bột HQ
Sấy đầu ống
Lau đầu ống
Sấy thử keo
Vít miệng
Rút khí
Gắn đầu
Luyện nghiệm

- Dây chuyền sản xuất ruột phích
- Dây chuyền đèn thường số 3 của Tungsram Hungary
- Dây chuyền sản xuất máng đèn
- Dây chuyền lắp ghép đèn huỳnh quang
- Dây chuyền lắp ghép đèn compact
- Dây chuyền mới nhất là dây chuyền sản xuất thủy tinh không
chì (đầu tư ở Quế Võ - Bắc Ninh)
2. Kết cấu sản xuất
Công ty tổ chức sản xuất theo các phân xưởng, mỗi phân xưởng bao
gồm một hau nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau. Công ty có 4 phân
xưởng chính và 1 bộ phận sản xuất phụ trợ
Các bộ phận sản xuất chính bao gồm:
- Xưởng thủy tinh: sản xuất ra bán thành phẩm thủy tinh ( bình
phích, bóng đèn tròn, đèn ống ). Đây là khâu đầu tiên của dây chuyền
công nghệ sản xuất sản phẩm. Quy trình sản xuất bằng máy tự động hóa
cao nên năng suất rất cao.
- Xưởng bóng đèn: lắp ghép thành phẩm bóng đèn từ bán thành
phẩm vỏ bóng và các vật liệu đã qua chế biến tại phân xưởng thành sản
phẩm bóng đèn hoàn chỉnh
- Xưởng đột dập: gia công các phụ tùng nhôm, bộ phận sản xuất
vỏ phích sắt và bộ phận lắp ráp phụ tùng nhôm, nhựa
- Bộ phận sản xuất phụ trợ ( phân xưởng cơ động): sản xuất khí
nén, cung cấp điện và hơi nước cho các công đoạn sấy, ủ
Như vậy, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty được
xác định là quy trình sản xuất phức tạp
Viện Đại học Mở Hà Nội 12 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân
PHẦN 5: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
I. Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp
Để nắm rõ sự vận hành và phụ thuộc giữa các bộ phận trong công ty

Tổng
giám
đốc
PTGĐ
điều
hành
SX
PTG
Đ
kinh
tế
PTG
Đ kỹ
thuật
Văn
phòng

N. bóng ống
N. bình phích
N. bán th phẩm
N. huỳnh quang
N. đèn tròn
N. ruột phích
N. phích
N. nhựa
N. lắp ráp
N. điện tử
Thiết bị chiếu
sáng
N. ống

trong xưởng mình, đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do
phân xưởng làm ra, xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và ra
các quyết định xử lý khi có sự cố.
Quản lý kho: Chịu trách nhiệm về thủ tục nhập – xuất kho, quản lý
vật tư trong kho. Việc xếp dỡ, lưu kho, bảo quản và giao hàng được thực
hiện tại kho. Quản lý kho có quyền đưa ra quyết định xử lý các vấn đề an
toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.
Quản lý Kỹ thuật công nghệ: Có chức năng hoạch định chiến lược
về khoa học, công nghệ, thiết bị máy móc. Tham gia giám sát các hoạt
động đầu tư, mở rộng sản xuất của công ty tại khu công nghiệp Quế Võ –
Viện Đại học Mở Hà Nội 15 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân
Bắc Ninh.

Kể từ khi công ty trở thành công ty cổ phần, trong cơ cấ bộ
máy quản lý có thêm các thành phần như: Đại hội đồng quản trị, Ban
Kiểm soát. Hoạt động của họ do luật pháp và điều lệ của công ty quy
định.
Đại hội đồng cổ đông: Họ là các cổ đông, có quyền biểu quyết và có
thẩm quyền cao nhất trong công ty. Đại hội cổ đông sẽ thông qua các báo
cáo tài chíng và ngân sách tài chính cho các năm.
Hội đồng quản trị: Đây là cơ quan quản lý công y, có toàn quyền
nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề ngoại trừ các vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Họ cũng có trách nhiệm giám sát
TGĐ điều hành.
Ban kiểm soát: Ban này trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, được họ
bầu ra. Nhiệm vụ chính của ban là kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của
hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty.
Chính do tính chất và nhiệm vụ đặc biệt này, nên Ban Kiểm soát hoạt
động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban tổng giám đốc.

huỳnh quang
1767009.53 2120411,44 2426174.77 305763,33
3 Linh kiện SX đèn
huỳnh quang
compact
2835360.87 5273771,22 10018055,81 4744284,59
4 Vật tư sản xuất
phích
600511,59 720613,91 668297,34 -52316,57
Σ
6387728,31 8942293,24 13665047,45 4722754,21
Nguồn: P. Tổ chức điều hành Sản xuất
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể nhận xét như sau:
-Đèn tròn tuy là mặt hàng truyền thống của công ty song có nhược
điểm là tiêu tốn điện năng nên sản lượng sản xuất sản phẩm này giảm làm
nhu cầu vật tư nhập khẩu của bóng đèn tròn trong năm 2008 và sẽ còn
giảm trong những năm sắp tới
-Đèn huỳnh quang là một sản phẩm có tốc độ phát triển ổn định nên
nhu cầu nhập vật tư cho sản xuất sản phẩm này có xu hướng tăng khá
đồng đều. Hơn nữa sản phẩm này đang có giá trị xuất khẩu khá tốt, vì vậy
việc tìm kiếm, duy trì các nguồn nguyên liệu đầu vào chất lượng, giá
thành hợp lý và ổn định cho sản xuất cần được chú trọng.
-Đèn huỳnh quang Compact là một sản phẩm mới xuất hiện trên thị
trường trong một số năm gần đây nhưng đèn huỳnh quang Compact được
biết đến như là một sản phẩm có hiệu suất cao nhưng vẫn tiết kiệm điện
và có ánh sáng dịu như ánh sáng tự nhiên nên tốc độ phát triển sản xuất
của sản phẩm này tăng khá nhanh, có giá trị tăng trung bình là
6123132,37 USD / năm. Trong điều kiện nguồn năng lượng điện ngày
càng thiếu mà nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao thì việc ra đời và phát
triển các sản phẩm tiết kiệm điện là một nhu cầu cần thiết. Vì vậy, trong

3
, mảnh bóng thu hồi
+
Hóa chất vật tư khac như: AgNO
3
, thép lá, hạt nhựa,
dung môi axetax, bột huỳnh quang.
Bảng 4: Bảng kê các hóa chất chủ yếu sử dụng:
STT Tên hóa chất Đơn vị Mức sử dụng / năm
1 Cát trắng Kg 3720000
2 Soda Kg 1058400
3 Trường thạch Kg 1004400
4 NaNO
3
Kg 108000
5 Bozat Kg 224904
6 Bạch vân Kg 493920
Nguồn: P. Tổ chức điều hành Sản xuất
- Năng lượng
+
Dầu FO: 6000 kg/ ngày
+
Dầu Do: 750 kg/ ngày
+
Gas lỏng: 4000 kg/ ngày
c. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu và năng lượng
Như chúng ta đã biết, phần lớn nguyên vật liệu và linh kiện của công
Viện Đại học Mở Hà Nội 18 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân
ty còn phải nhập khẩu nhiều.Các nguyên vật liệu này chủ yếu phục vụ

STT Thị trường 2006 2007 2008
1 Hungary 662556,53 559860,27 654236,08
2 Hàn Quốc 810151,39 1048335,9 1412108,5
3 Nhật Bản 117499,99 155099,99 220397,08
4 Trung Quốc 2867951,22 4353550 6856841,2
5 Singapore 766556,15 1485585,8 2886593,2
6 Đài Loan 712803,77 974402,75 1346624,6
7 Thái Lan 450209,26 365458,56 288346,8
Tổng 6387728,31 8942293,2 13665047
Nguồn: Phòng Tổ chức Điều hành Sản xuất
Có thể nhận xét một số đặc điểm thị trường vật tư như sau:
-Hungary: Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy giá trị vật tư nhập khẩu
của thị trường này có tỷ trọng thấp hơn so với thị trường khác 5% năm
2008. Các loại vật tư được nhập khẩu của thị trường này chủ yếu phục vụ
sản xuất sản phẩm bóng đèn tròn như: dây tóc, dầu đèn và một số cơ cấu
làm dây dẫn.
Khách hàng trong nước cũng như quốc tế đang có xu hướng sử dụng
bóng đèn tiết kiệm thay cho các sản phẩm bóng đèn tròn nên vật tư cho
sản phẩm này những năm gần đây giảm đáng kể. Nhìn chung vật tư của
Hungary có chất lượng ổn định và hầu như luôn đảm bảo cung cấp đủ cho
sản xuất trong những năm qua, hơn nữa lại là đối tác lâu năm của công ty.
Vì vậy công ty nên tìm hiểu lại thị trường này, lập kế hoạch vật tư thay
thế cụ thể để có thể tiếp tục hợp tác cùng phát triển.
-Thái Lan: cùng Hungary, Thái Lan cũng cung cấp cho công ty các
vật tư phục vụ sản xuất sản phẩm bóng đèn tròn và một số linh kiện đèn
huỳnh quang
-Trung Quốc: Các loại vật tư thường được nhập khẩu ở thị trường
này là vật tư có chất lượng loại thường với số lượng nhập khẩu lớn phục
vụ cho sản xuất sản phẩm đèn huỳnh quang compact như các loại ống
loa, ống rút khí, dây tóc compact, các loại dầu đèn Bên cạnh giá vật tư

lực của công ty có thể chia thành 2 bộ phận:
-Bộ phận làm trong các phòng ban hành chính (hay còn gọi là đội
ngũ cán bộ). Yêu cầu với lực lượng này là phải tốt nghiệp các trường cao
đẳng, đại học. Và họ sẽ được Ban giám đốc, cùng các bộ phận liên quan
xét tuyển.
-Bộ phận làm việc trong các phân xưởng, họ trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất. Họ là những người tham gia trực tiếp vào quá trình sản
xuất. lực lượng này cần đáp ứng được các yêu cầu về điều kiện sức khỏe,
trình độ văn hóa tốt nghiệp lớp 12 (lao động giản đơn). Việc tuyển dụng
họ sẽ do thủ trưởng đơn vị phối hợp với Phòng Tổ chức điều hành Sản
xuất thực hiện.
b. Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp:
Bảng 7: Cơ cấu lao động phân theo trình độ
Viện Đại học Mở Hà Nội 21 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân
Trình độ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
CĐ, ĐH, trên ĐH 281 280 283
Trung cấp, dậy nghề
(đã qua đào tạo)
1482 1420 1427
Phổ thông 387 370 375
Tổng 2150 2070 2085
Lao động nam 1397 1408 1454
Lao động nữ 753 662 631
Nguồn: P.Tổ chức Điều hành Sản xuất
Theo số liệu của bảng 7 ta thấy rất rõ đây là cơ cấu tương đối hợp lý,
thể hiện bộ máy quản trị khá tinh giản và chiếm phần lớn là số lượng lao
động trực tiếp làm ra sản phẩm.
Về cơ cấu về giới, cũng tuân theo đặc trưng chung của các doanh
nghiệp sản xuất nói chung là đa số các lao động của công ty là nam giới.

nữa là việc hoàn thiện và đi vào sản xuất nhà máy thứ 2 ở Quế Võ – Bắc
Ninh. Do vậy để đảm bảo đủ nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công việc,
đòi hỏi công ty phải chú trọng hơn tới công tác tuyển dụng, đào tạo lao
động cúng như có các biện pháp khuyến khích, tạo động lực cho người
lao động một cách hợp lý.
c. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Vì hiện nay công ty vẫn đang đối diện với tình trạng thiếu nguồn nhân
lực và chênh lệch trình độ nhân lực nên công ty luôn thường xuyên tổ
chức công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực như:
- Đào tạo lao động mới vào công ty (dạy lý thuyết và thực hành trên
dây chyền )
- Đào tạo nâng bậc lương cho các công nhân viên
- Mời các chuyên gia nước ngoài về nói chuyện chuyên đề, giảng dạy
về thiết kế mẫu các sản phẩm trên thế giới.
- Đi học công nghệ ở nước ngoài ( đối với cán bộ kỹ thuật)
- Tổ chức các khóa học ngắn hạn để nâng cao kỹ thuật chuyên môn
d.Các chính sách hiện thời của doanh nghiệp tạo động lực cho người
lao động.
Hiện thời việc tạo động lực cho người lao động luôn được công ty
quan tâm kịp thời và đúng mức. Công ty ngoài việc sử dụng tiền công,
tiền lương như một công cụ cơ bản để khuyến khích vật chất mà còn sử
dụng hợp lý các hình thức khuyến khích tài chính như: Thưởng quý,
Thưởng đóng góp gắn bó, tích cực trung thành ( nhằm khuyến khích lao
động gắn bó bền chặt với công ty). Ngoài ra công ty còn biết cách khuyến
Viện Đại học Mở Hà Nội 23 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân
khích phi tài chính để thỏa mãn nhu cầu tinh thần người lao động như tổ
chức thi đua ( đối với chị em phụ nữ trong công ty có thi đua theo phong
trào “ Đảm việc nước, giỏi việc nha”, đối với công nhân lao động trực
tiếp khuyến khích “Phong trào thi đua lao động giỏi”, thực hành tiết

43
51.55 459,6
39
52.66
45,896
11.09
Nợ NH 225,69
1
51.24 359,49
2
44.79 416,1
26
47.68
56,634
15.75
Nợ DH 75,50
7
17.14 54,25
1
6.76 43,5
13
4.99
(10,738
)
(19.79)
2.
Nguồn
VCSH
139,27
7

31,62% lên 48,45% năm 2006 so với năm 2007. Có được điều này là so
công ty đã phát hành thành công cổ phiếu năm 2007 và do kết quả kinh
doanh rất tốt (đạt 53,77 tỷ đồng). Tuy nhiên sang năm 2008, do ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, vốn CSH / Tổng nguồn vốn đã
giảm nhưng không đáng kể ( từ 48,45% xuống 47,34%) Điều này có
được hoàn toàn do sự thành công trong việc chèo lái công ty qua sự biến
động của thị trường kinh tế của ban Giám đốc. Sự chuyển dịch cơ cấu
Nợ/VCSH theo hướng tích cực và hiệu quả hơn (2,16 năm 2006 xuống
1,06 năm 2007 và tăng không đáng kể 1,07 năm 2008). Điều đó có nghĩa
là cứ 1 đồng vốn CSH năm 2006 sẽ phải gánh 2,16 đồng nợ vay thì năm
2007 giảm xuống 1,06 đồng nợ vay năm 2007 và tăng lên 1,11 đồng nợ
vay năm 2008.(Điều này do sự biến động của thị trường kinh tế thế giới).
Dù sao công ty cũng hạn chế được các khoản vay với lãi suất cao như ở
ngân hàng. Như vật có thể thấy rằng: vượt qua vô vàn biến động, khó
Viện Đại học Mở Hà Nội 25 SV: Đoàn Thị Thanh Hải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status