1
2
3
Kỹ thuật chiết – ghép 4
nhân giống cây Sầu 5
Riêng 6
7
3.1. Nhân giống 1
2
Sầu riêng có thể được nhân giống bằng hột, tháp mắt, tháp cành, tháp 3
đọt và chiết. Cây trồng bằng trái và năng suất không được ổn định, cây rất lâu 4
cho trái (mất từ 7-12 năm) và có chiều hướng phát triển khung tán rất to gây 5
trở ngại cho việc chăm sóc. Do đó phương pháp nhân giống vô tính thường 6
được áp dụng rộng rãi hơn. Hiện nay ở ĐBSCL sầu riêng thường được trồng 7
bằng cây tháp và chiết. 8
9
3.1.1. Phương pháp tháp mắt 10
11
Chuẩn bị gốc tháp 12
Hột thường được chọn từ những trái chín đầy đủ. Sau khi chà sạch cơm, 13
loại bỏ những hột xấu lép rửa sạch, xử lý thuốc sát khuẩn trước khi đem ươm. 14
Hột mất sức nẩy mầm nhanh nên cần gieo ngay. Đem trải đều hột kề nhau 15
trên đất ẩm, phía trên phủ tro trấu, tưới nước giữ ẩm hàng ngày. Sau khi hột 16
nẩy mầm (8-17 ngày) đem cấy vào liếp. 17
18
1
2
Đất liếp cấy hột sầu riêng phải cuốc sâu 30 cm để rễ cái phát triển tốt. 3
Cấy hột với khoảng cách 30 x 30 cm. Đặt phần tễ hột úp xuống dưới, 1/2 4
phần đáy hột hướng lên trên. Khi cấy hột xong tủ cỏ lại và tưới nước giữ ẩm 5
hàng ngày. Rải thuốc trị kiến, xịt thuốc phòng trừ sâu bệnh thường xuyên và 6
ngày trước khi lấy bo tháp. Bo tháp được lấy theo kích thước hơi nhỏ hơn 13
miệng tháp. Luồn bo tháp vào miệng tháp đậy vỏ miệng tháp lại sao cho mầm 14
tháp nhú ra ngoài từ nơi khoét lỗ. Dùng một đoạn lá dừa dài khoảng 5 cm, 15
rộng 2 cm có khoét lỗ ở giữa đậy lên kín miệng tháp, dùng dây thun buộc lại. 16
Đầu trên lá dừa phải buộc chặt để nước không thấm vào trong, phía ngoài chỗ 17
tháp được quấn dây thu vừa phải làm cấn giập mầm tháp. Nếu phải lấy mắt 18
tháp ở nơi xa, sau khi cắt cành nhúng nước giữ ẩm ở gốc cành rồi dùng lá 19
chuối bó lại. Không được nhúng ướt cả cành vì dễ làm hư mắt tháp. Mắt tháp 20
sầu riêng có thể giữ được tốt trong vòng 1 ngày. 21
22
Sau khi tháp 20 ngày thì mở dật thun, nếu tháp dính thì ngày thứ 25 có 23
thể cắt đọt gốc tháp cho mầm phát triển. Khoảng 4-6 tháng sau khi cắt đọt , 24
nếu cây con phát triển tốt thì có thể đem trồng. 25
1
3.1.2. Phương pháp tháp cành 2
3
Có hai phương pháp tháp cành là tháp nêm (ghép nêm) và tháp ngọn 4
(ghép đọt) 5
* Tháp nêm: 6
7
Chuẩn bị gốc tháp 8
Sử dụng gốc tháp khoảng 3-5 tháng tuổi, phần thân thật (phía trên trục 9
hạ diệp) có đường kính 3-4 m. 10
11
Chọn cành tháp 12
13
Chọn cành tháp còn non, lá màu xanh vàng nhạt, đường kính thân cành 14
khoảng 3-4 mm, dài 20-30 cm. Có thể chọn cành non mọc trên các cành chính 15
hay trên thân chính. 16
17
mang lá non (phương pháp Thái Lan). Dùng dao bén hay lưỡi lam cắt ngang 3
gốc tháp ở độ cao thích hợp sau đó chẻ ở vết cắt sâu 1,5 cm. Dùng dao bén 4
vuốt đọt tháp thành dạng mũi nêm và đặt vào vết chẻ trên gốc tháp. Chú ý sao 5
cho tượng tầng gốc tháp và ngọn tháp tiếp xúc với nhau. Sau đó dùng dây cao 6
su quấn chặt chỗ tháp theo kiểu mái ngói. Phương pháp này có ưu điểm là 7
không bị gẫy nơi vết tháp khi trồng sau này. 8
9
3.1.3. Phương pháp chiết cành 10
11
Mùa chiết 12
Từ tháng 3-10 dl (tốt nhất là tháng 3-4 dl). 13
Chọn cành chiết 14
Chọn cành mọc xiên ngoài tán khỏe mạnh, dài khoảng 1 mét, đường 15
kính 5-10 mm, lá màu xanh vàng nhạt (mới chuyển từ non qua trưởng thành), 16
lá đọt chưa nở. Nếu chọn cành có lá màu xanh đậm thì chiết khó ra rễ. Các 17
nhánh chèo (nhánh thứ cấp) trên cành chiết cũng có lá non chưa nở ra. 18
19
Cách làm 20
21
Khoanh một đoạn vỏ dài 4-8 cm (tùy theo đường kính cành chiết). 22
Chiều dài từ chỗ khoanh vỏ đến ngọn cành dài 50-70 cm. Khoanh theo kiểu 23
tướt vỏ. Sau khi lột vỏ, dùng vải sạch lau tượng tầng libe (rất mỏng). Tránh cọ 1
xát mạnh làm tổn thương lỏi cây dễ gây thối cành. 2
3
Sau khi khoanh vỏ để ráo nhựa khoảng 2-3 ngày. Tiến hành bó bầu bằng 4
rơm trộn bùn sông (nên dùng rơm đã giặt sạch phơi khô và bùn không có 5
phèn). Có thể sử dụng thuốc kích thích ra rễ của Đại học Cần Thơ (1.000 ppm 6
NAA) lên phía trên vết khoanh trước khi bó bầu. Vài ngày sau, khi thấy rơm 7
bó ngoài bầu chiết khô thì tiến hành bó nylon và che lá chuối khô phía trên 8
bầu chiết (hướng nắng phía Tây để hạn chế ánh sáng) giúp rễ mọc ra. Tùy 9
3.3. Trồng vă chăm sóc 16
17
3.3.1. Khoảng cách trồng 18
19
Khoảng cách cây cần thay đổi tùy loại cây giống. Khoảng cách trồng 20
trung bình 8 x 8 m. Trồng một hàng trên liếp đơn hay hai hàng theo hình nanh 21
sấu trên liếp đôi. 22
23
3.3.2. Trồng vă chăm sóc cây con 24
1
Loại bỏ vật liệu làm bầu, đặt cây vào lỗ đào trên mô, lấp đất vừa quá 2
mặt bầu cây con, ém đất xung quanh gốc. Cắm cục giữ cây, tưới đẫm nước. 3
Dùng rơm hay cỏ khô đậy mô giữ ẩm. Cần che mát cây con trong thời kỳ đầu. 4
Khi cây phát triển qua 1 mùa khô thì loại bỏ dần vật liệu che mát. 5
Nếu bứng bầu đất thì sau khi bứng nên để bầu cây con nằm ngang trên 6
mặt đất ở nơi thoáng mát vài ngày mới trồng vào đất. 7
Che nắng hướng Tây trong 12 tháng đầu, nhất là vào các tháng nắng 8
chiều, vì cây phát triển rất chậm trong điều kiện nắng gắt. 9
10
HIỆN TƯỢNG CHẾT CÂY CON SAU KHI TRỒNG 11
12
Cây sầu riêng con khi đem trồng thường có tỷ lệ chết cao. Hiện tượng 13
này có thể do một hay nhiều nguyên nhân sau: 14
- Thiếu nước tưới hoặc tưới không đủ làm cây bị hốc. Trồng cây không 15
che mát ở giai đoạn đầu. Đất không thoát nước tốt. 16
- Đất sét nặng làm rễ cây con kém phát triển, suy yếu dần. Đất nhiễm 17
phèn, mặn, đất mới còn nhiều chất hữu cơ chưa hoai mục gây ngộ độc. 18
- Cây con có hệ thống rễ nhánh ít, nhất là cây chiết nhánh hoặc cấy tháp 19
đọt, tháp cành. Rễ cây con tương đối giòn, dễ gãy khi vận chuyển bị sốc 20
(đường xe). Cây con không được giữ chắc chắn sau khi trồng, bị gió thường 21