ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Nguyễn Đình Hòa
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VIỆC
TRUYỀN VIDEO STREAMING TRONG MẠNG
KHÔNG DÂY 802.11
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin
HÀ NỘI - 2010 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyễn Đình Hòa
nghiên cứu do thầy Nguyễn Hoài Sơn hướng dẫn.
Xin gửi lời cảm ơn tha thiết nhất tới bố mẹ và những người thân khác trong gia
ñình ñã ñộng viên giúp ñỡ con/cháu rất nhiều trong suốt quá trình học tập cũng như
hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù ñã rất cố gắng hoàn thành khóa luận này với tất cả nỗ lực của bản thân,
xong khóa luận sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô tận tình chỉ
bảo cho em những sai lầm cần khắc phục của mình. Một lần nữa em xin gửi tới tất cả
mọi người lời cảm ơn chân thành nhất.
Hà nội, tháng 05 năm 2010
Sinh viên : Nguyễn Đình Hòa Tóm tắt
Ngày nay, với sự phát triển của Internet các dịch vụ truyền thông ña phương tiện
ngày càng phát triển và ñóng vai trò quan trọng trong nhiều mặt của ñời sống. Video
streaming là một trong số những dịch vụ như thế. Trong video streaming, dữ liệu ñược
truyền trực tiếp từ nguồn phát và hiển thị trực tiếp tại bên nhận trong khi truyền mà
không cần phải ñợi cho việc truyền dữ liệu kết thúc. Với ñặc ñiểm như vậy dịch vụ
video streaming có những ràng buộc khá cao về băng thông cao, ñộ trễ thấp, tỷ lệ mất
gói tin thấp
Video streaming ngày càng ñược sử dung nhiều trong mạng không dây như mạng
LAN không dây theo quy chuẩn IEEE 802.11. Bằng chứng là sự ra ñời và phát triển
của các ứng dụng như mobile tv, video call… Những ứng dụng này ñã và ñang ñược
nghiên cứu cải tiến với mục tiêu cứu chủ yếu là làm sao ñể khắc phục các nhược ñiểm
cố hữu của mạng không dây cũng như ñáp ứng tốt các ràng buộc của video streaming.
Tuy nhiên, vấn ñề ñảm bảo chất lượng dịch vụ của các dịch vụ video streaming vẫn
cần có sự hỗ trợ của mạng không dây. IEEE 802.11e nhằm ñáp ứng yêu cầu ñó.
IEEE 802.11e là một biến thể của chuẩn IEEE 802.11. Nó ñịnh nghĩa tập các cải
tiến về ñảm bảo chất lượng dịch vụ dành cho mạng WLAN thông qua các sửa ñổi ở
tầng MAC. Trong việc truyền video streaming chuẩn IEEE 802.11e ñã có nhiều cải
1.1.4. Máy chủ (streaming server) 12
1.1.5. Các giao thức video streaming 12
1.1.6. Cơ chế ñồng bộ video streaming 13
1.2. Kỹ thuật phân tầng trong video streaming 13
1.3. Đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền video streaming. 15
Chương 2. Chuẩn IEEE 802.11e về ñảm bảo chất lượng dịch vụ trong mạng không
dây 17
2.1. Tổng quan về IEEE 802.11 MAC 17
2.1.1. Các khoảng liên khung (Inter-frame space) 17
2.1.2. Chức năng phối hợp phân tán (Distributed Coordination Function - DCF) 19
2.1.2.1. Thủ tục quay lui ngẫu nhiên (random backoff) 19
2.1.2.2. Thủ tục xác nhận ACK 20
2.1.3. Chức năng phối hợp ñiểm (Point Coordination Function - PCF) 21
2.1.3.1. Chu kỳ không tranh chấp 21 2.1.3.2. Thủ tục truy cập PCF 22
2.2. Chuẩn IEEE 802.11e 23
2.2.1. Chức năng phối hợp lai (Hybrid Coordination Function - HCF) 23
2.2.1.1. EDCF (Enhanced Distributed Coordinated Function) 24
2.2.1.2. HCCA(HCF controlled channel access) 27
2.3. Truyền video streaming trong mạng không dây IEEE 802.11e 28
Chương 3. Giải pháp gán ñộ ưu tiên ñộng cho các luồng video streaming trong mạng
IEEE 802.11e 30
3.1. Vấn ñề nghiên cứu 30
3.2. Giải pháp gán ñộ ưu tiên ñộng cho các luồng video streaming 37
3.2.1. Các tham số ñánh giá môi trường truyền. 38
3.2.2. Mô tả giải pháp. 39
3.3. Phân tích ñánh giá 41
Chương 4. Đánh giá giải pháp ñộ ưu tiên ñộng cho các luồng video streaming trong
Mặc dù, việc hỗ trợ ñảm bảo chất lượng dịch vụ ñã ñược hỗ trợ trong mạng
không dây với việc áp dụng chuẩn IEEE 802.11e, tuy nhiên chuẩn này chỉ dừng lại ở
mức cung cấp việc cho phép các ứng dụng ñược gán ñộ ưu tiên khác nhau từ ñó cơ hội
truyền dữ liệu của các luồng dữ liệu tương ứng với dịch vụ sẽ khác nhau. Tuy nhiên,
bản thân dịch vụ video streaming lại là việc truyền một tập hợp các luồng dữ liệu
tương ứng với các tầng trong cơ chế phân tầng của nó. Theo chuẩn 802.11e thì các
luồng này vẫn sẽ có cùng ñộ ưu tiên và sẽ có cơ hội truyền ngang nhau.
Mặt khác, các tầng của video streaming là không tương ñương nhau, mỗi tầng lại
có mức ñộ quan trọng khác nhau. Nếu ñể ñảm bảo chất lượng dịch vụ cho video
streaming một cách hiệu quả thì các luồng này phải ñược phân biệt với nhau ở tầng
MAC ñể có cơ chế phân phối cơ hội truyền phù hợp. Chuẩn 802.11e không làm ñược
việc này.
Vậy phải có một giải pháp nào ñó ñể có thể hỗ trợ việc ñảm bảo chất lượng dịch
vụ phù hợp với cơ chế phân tầng của video streaming sao cho hiệu suất việc truyền
video streaming ñạt hiệu quả cao hơn.
Khóa luận sẽ ñề xuất giải pháp gán ñộ ưu tiên ñộng cho các luồng dữ liệu tương
ứng với các tầng của video streaming. Trong video streaming các tầng video ñược
phân cấp ñộ quan trọng theo thứ tự giảm dần như sau : tầng cơ bản, tầng mở rộng 1,
tầng mở rộng 2… Với trường hợp mạng rảnh rỗi, việc các luồng dữ liệu của các tầng
này ñều nhận giá trị ñộ ưu tiên cao như trong chuẩn IEEE 802.11e mô tả là hợp lý, ñể
tận dụng băng thông của môi trường truyền cũng như giảm thiểu ñộ trễ của gói tin.
Nhưng, với trường hợp mạng bận việc phân bổ ñộ ưu tiên như vậy là không hợp lý bởi vì nó sẽ làm hiệu quả truyền của tất cả các luồng cùng giảm xuống. Do ñó tùy theo
mức ñộ bận của môi trường truyền, các luồng dữ liệu sẽ ñược gán lại ñộ ưu tiên một
cách hợp lý, sao cho ñảm bảo rằng việc truyền của luồng dữ liệu quan trọng phải có
hiệu quả cao, và cố gắng truyền dữ liệu của luồng có ñộ quan trọng nhỏ hơn một mức
có thể.
Khóa luận chia thành năm chương.
cầu ứng dụng, tình trạng mạng ñể tạo các dòng lưu lượng hợp lý, sau ñó sẽ ñẩy các
luồng dữ liệu xuống cho tầng giao vận (transport layer). Các giao thức tầng giao vận sẽ
có trách nhiệm gửi dữ liệu thông qua Internet tới client. Khi các gói tin ñược lưu
Raw Video
Raw Audio
Internet
(Continuous media
distribution services)
Streaming Server
Client/Receiver
Storage Device
Compressed
Video
Compressed
Audio
Application-layer
QoS Control
Video
Compression
Audio
Compression
Transport
Protocol
Video
Decoder
chuỗi bit. Chuỗi bit này ñược gửi tới bên nhận, sau ñó quá trình giải nén ñược thực thi
trên chuỗi bit và kết quả thu ñược là dữ liệu tương ứng với dữ liệu gốc ở bên gửi. Raw
video
DCT Q
VLC
Compressed
Bit-stream
Compressed
Bit-stream
DCT Q
VLC
Decoded
video
DCT: Discrete Cosine
Transform
Q: Quantization
VLC: Variable Length Coding
VLD: Variable Length Decoding
IQ: Inverse Quantization
IDCT: Inverse DCT
Hình 1.2. (a) nén không mở rộng ; (b) giải nén không mở rộng
3 Phương pháp nén mở rộng :
IQ
IDCT
IDCT
Base Layer
Decode Video
Enhancement
Layer Decode
Video
(b)
Hình 1.3. (a) nén mở rộng ; (b) giải nén không mở
4
1.1.2.1. Điều khiển tắc nghẽn
Nội dung chính của ñiều khiển tắc nghẽn là làm giảm ñộ trễ và mất gói tin. Cơ
chế của nó dựa trên ñiều khiển tốc ñộ truyền (rate control) và ñịnh hình tỷ lệ (rate
shaping).
Điều khiển tốc ñộ truyền là kỹ thuật ñể giảm thiểu một cách nhỏ nhất có thể sự
tắc nghẽn, bằng cách ñiều chỉnh tốc ñộ truyền video dựa vào tình trạng hiện thời của
mạng. Có ba loại ñiều khiển tốc ñộ truyền là : căn cứ vào bên gửi, căn cứ vào bên
nhận, và phương pháp kết hợp.
a. Phương pháp căn cứ vào bên gửi :
Trong phương pháp này, bên gửi chịu trách nhiệm ñiều chỉnh tốc ñộ truyền dữ
liệu. Dựa vào thông tin từ các gói tin phản hồi, bên gửi có thể xác ñịnh ñược tình trạng
hiện thời của mạng, từ ñó có thể ñiều chỉnh tốc ñộ truyền một cách hợp lý. Kỹ thuật
này có thể sử dụng trong cả truyền unicast cũng như multicast.
Hình 1.5. (a) Truyền video unicast ; (b) Truyền video multicast
p: tỷ lệ mất gói tin của kết nối.
Vì lý do dựa trên mô hình của giao thức TCP mà phương thức này còn ñược gọi
là phương thức ñiều chỉnh tốc ñộ truyền “TCP-frendly”.
Với truyền video multicast, bên gửi sẽ sử dụng một kênh truyền ñơn ñể gửi dữ
liệu cho các bên nhận, trong trường hợp multicast thì chỉ có phương thức dựa trên cơ
sở thăm dò ñược sử dụng (ñiều chỉnh tỉ lệ truyền sao cho luôn nằm dưới một ngưỡng
nhất ñịnh). Phương thức sử dụng kênh chung này rất hiệu quả cho các bên nhận sử
dụng chung 1 kênh. Tuy nhiên, phương pháp này thiếu tính mềm dẻo bởi vì các yêu
cầu từ các bên nhận là khác nhau, băng thông truy cập kênh chung của các bên cũng
khác nhau.
b. Phương pháp căn cứ vào bên nhận :
Bên nhận kiểm soát tốc ñộ nhận dữ liệu bằng cách thêm hoặc bớt các kênh.
Thông thường, phương pháp này sử dụng trong việc truyền multicast. Tương tự như
trong phương pháp căn cứ vào bên gửi, phương pháp căn cứ vào bên nhận cũng sử
dụng 2 phương thức : phương thức dựa trên cơ sở thăm dò và phương thức dựa trên
mẫu.
6
• Phương thức dựa trên cơ sở thăm dò bao gồm hai phần : Khi không phát hiện ra
tắc nghẽn, bên nhận sẽ ñiều tra môi trường bằng cách thêm một kênh truyền, nếu như
vẫn không phát hiện ra tắc nghẽn thì xem như việc thêm kênh truyền là thành công.
Ngược lại nếu sau khi thêm mà phát hiện tắc nghẽn, thì bên nhận phải hủy ngay kênh
truyền vừa thêm vào. Khi phát hiện ra môi trường ñang tắc nghẽn, bên gửi tự ñộng xóa
một hoặc vài kênh truyền ñể giảm tốc ñộ truyền tải.
• Phương thức dựa trên mẫu vẫn sử dụng công thức tính thông lượng như ở
phương pháp căn cứ vào bên gửi, không có gì khác biệt
c. Phương pháp kết hợp :
Phương pháp này là sự tổng hợp của cả hai phương pháp căn cứ vào bên gửi và
căn cứ vào bên nhận. Tức là bên nhận vẫn ñiều chỉnh tốc ñộ nhận bằng cách thêm bớt
các kênh truyền, ñồng thời bên gửi cũng thiết lập tốc ñộ gửi hợp lý dựa vào các gói tin
Lọc lượng tử hóa lại (Re-quantization filter) : Thực thi các thao tác ở tầng nén dữ
liệu. Đầu tiên, bộ lọc trích các hệ số DCT từ các dòng video ñã ñược nén thông qua
các kỹ thuật tương tự như bỏ lượng tử hóa. Sau ñó, bộ lọc lượng tửng hóa lại các hệ số
DCT với các bước lượng tử hóa lớn hơn, ñiều ñó tạo nên hiệu quả là giảm bớt tốc ñộ.
1.1.2.2. Điều khiển lỗi
Bao gồm bốn cơ chế chính FEC (forward error correction), truyền lại
(retransmission), mã hóa lỗi ñàn hồi (Error-resilient encoding) và che dấu lỗi (Error
concealment.
a. FEC :
Nguyên lý của FEC là thêm thông tin vào thông ñiệp gốc ñể có thể xây dựng lại
thông ñiệp trong trường hợp có mất mát xảy ra. Các loại cơ bản của thông tin thêm vào
gồm : Mã hóa kênh (channel coding), Mã hóa nguồn (source coding-based FEC) và
Mã hóa kết hợp nguồn/kênh (joint source/channel coding). Ta sẽ tìm hiểu từng loại
thông tin thêm này.
• Mã hóa kênh (channel coding) : Trong các ứng dụng Internet, mã hóa kênh
thông thường sử dụng với thuật ngữ mã khóa khối (block codes). Mỗi một video ban
ñầu chia ra làm các ñoạn (segment). Mỗi một ñoạn tương ứng với k gói tin. Sau ñó
ứng với mỗi ñoạn, phương pháp mã hóa khối ñược áp dụng cho k gói tin ñể tạo ra một
khối n gói tin (n>k). Để chuyển ñổi tuyệt ñối một ñoạn, một người dùng chỉ cần bất kỳ
k gói tin trong số n gói tin kể trên.
• Mã hóa nguồn (source coding-based FEC - SFEC) : Là phát kiến gần ñây nhất
trong số các phương pháp FEC dành cho việc truyền video trên Internet. Giống mã hóa
kênh, mã hóa nguồn cũng thêm thông tin dư thừa ñể phục hồi. Ví dụ, gói tin thứ n sẽ
8
chứa nhóm khối thứ n (group of blocks) và thông tin dư thừa của nhóm khối thứ n-1.
Đó là một phiên bản nén của nhóm khối thứ n-1 với lượng tử lớn hơn.
• Mã hóa kết hợp nguồn/kênh : là một cách tiếp cận ñể tối ưu phân bổ tỷ lệ giữa
mã hoá nguồn và mã hoá kênh.
b. Truyền lại với ràng buộc ñộ trễ :
chống mất mát, ñược thực thi ở phía nhận khi mà việc mất gói tin là thực sự xảy ra
phương pháp này gọi là che dấu lỗi. Về cơ bản, phương pháp này che dấu sự mất mát
dữ liệu bằng cách trình diễn video sao cho không làm cho người xem nhận ra.
Có hai phương thức thực thi việc che dấu lỗi, ñó là nội suy theo không gian và
nội suy theo thời gian. Trong phương thức nội suy không gian, các dữ liệu tại những
ñiểm ảnh bị mất có thể ñược nội suy thông qua những hàng xóm của nó. Còn nội suy
thời gian thì sử dụng các dữ liệu của các frame nhận ñược ngay trước nó ñể xây dựng
lại dữ liệu của frame bị mất.
1.1.3. Dịch vụ phân phối phương tiện truyền thông liên tục
Sự hỗ trợ từ tầng mạng có thể cải thiện ñược ñộ trễ cũng như sự mất mát gói tin.
Việc streaming video cũng như audio ñược xếp vào truyền thông liên tục bởi vì chúng
bao gồm một hàng ñợi phân ngạch truyền thông. Chúng truyền các thông tin sao cho
ñủ ñể trình bày theo thời gian. Xây dựng trên cơ sở Internet (giao thức IP), dịch vụ
phân phối phương tiện truyền thông liên tục hướng tới mục ñích là cung cấp chất
lượng dịch vụ, và ñạt ñược hiệu quả trong việc truyền video /audio trên cơ chế cố gắng
tối ña của Internet. Dịch vụ phân phối phương tiện truyền thông liên tục bao gồm 3 cơ
chế chính là lọc dữ liệu ở tầng mạng, multicast trên tầng ứng dụng và nhân bản nội
dung.
a. Lọc dữ liệu ở tầng mạng
Như kỹ thuật ñiều khiển tắc nghẽn, lọc dữ liêu ở tầng mạng cố gắng ñạt ñược
chất lượng truyền thông tối ña trong ñiều kiện mạng tắc nghẽn. Bộ lọc ở máy chủ
truyền thông có thể ñiều chỉnh tỷ lệ truyền video streaming theo tình trạng của mạng.
Tuy nhiên, máy chủ quá bận nên không ñiều khiển ñược. Do ñó, các nhà cung cấp dịch
vụ có thể cung cấp các bộ lọc ở mức mạng.
10 Hình 1.6. Bộ lọc ñược cài ñặt ở tầng mạng
Hình 1.6 trên mô tả một ví dụ về việc ñặt bộ lọc ở tầng mạng. Các node ñược
dạng của video streaming và có thể loại bỏ các gói tin theo cách tốt nhất ñảm bảo chất
lượng luồng thay vào ngắt luồng.
- Hiệu quả băng thông: bộ lọc có thể giúp lưu trữ tài nguyên của mạng bằng việc
loại bỏ các frame tới trễ.
b. Multicast tầng ứng dụng
Các thiết kế trước ñó cho video streaming trên Internet thích hợp với cách truyền
thông unicast (ñiểm-ñiểm) như email, trao ñổi file và trình duyệt Web, nhưng khó có
thể hỗ trợ hiệu quả với việc truyền nội dung lớn.
Chính vì vậy mà cơ chế truyền multicast ñã dần thay thế với những ưu ñiểm vượt
trội. Nó giảm tải cho máy chủ do mỗi node mạng có thể ñóng vai trò nhận dữ liệu và
nguồn ñể tiếp tục truyền dữ liệu sang các node khác.
c. Nhân bản nội dung
Một kỹ thuật quan trọng cho nâng cao ñộ mở rộng của các hệ thống truyền thông
là việc nhân bản nội dung. Nhân bản nội dung có hai loại: lưu trữ và phản chiếu. Cả
hai loại ñều tìm một nội dung ở các máy khác gần ñó và có ưu ñiểm:
- Giảm sử dụng băng thông trong kết nối mạng.
- Giảm tải trên các máy chủ truyền thông.
- Giảm ñộ trễ của máy khách.
- Tăng ñộ sẵn có.
12
1.1.4. Máy chủ (streaming server)
Máy chủ luồng ñóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ video
streaming. Để ñưa ra những dịch vụ chất lượng cao, máy chủ luồng cần phải xử lý dữ
liệu ña phương tiện với sự ràng buộc về thời gian. Ngoài ra, máy chủ luồng cũng cần
hỗ trợ các hoạt ñộng ñiều khiển VCR. Hơn nữa, nó cũng cần cung cấp chức năng
truyền thông kiểu ñồng bộ.
Để làm ñược ñiều ñó, thông thường, máy chủ luồng gồm các thành phần sau:
- Cơ cấu truyền: Một cơ cấu truyền tham gia vào tầng ứng dụng và các giao thức
giao vận ñược thực hiện trong máy chủ. Thông qua cơ cấu truyền, các máy khách có
dư, trình diễn của luồng có thể bị ngắt bởi việc dừng và sự sai khác.
- Đồng bộ luồng: tầng hai của dữ liệu thời gian thực là tầng luồng. Đơn vị của
tầng luồng chính là một luồng. Đồng bộ ở tầng này chính là ñồng bộ luồng, có nhiệm
vụ bảo trì mối quan hệ giữa các truyền thông liên tục. Không có ñồng bộ luồng, sự
không khớp giữa các luồng có thể gây ra lỗi. Ví dụ, người dùng sẽ thấy khó chịu khi
việc di chuyển môi người nói không tương ứng với âm thanh.
- Đồng bộ ñối tượng: Tầng cao nhất của tài liệu ña phương tiện là tầng ñối tượng,
ñó là sự kết hợp luồng và dữ liệu thời gian thực như chữ và hình ảnh. Đồng bộ ở tầng
này gọi là ñồng bộ ñối tượng. Mục ñích của nó là bắt ñầu và kết thúc của trình diễn
thời gian thực trong một khoảng thời gian vừa phải, nếu tại các ñiểm ñịnh nghĩa trước
của ñối tượng truyền thông ñộc lập thời gian có thể ñạt ñược. Không có sự ñồng bộ
này, người xem của việc trình diễn slide có thể khó chịu vì tiếng bình cho một slide thì
slide khác ñã hiển thị.
1.2. Kỹ thuật phân tầng trong video streaming
Việc mã hóa video theo cách thông thường phải xác ñịnh các tham số kích cỡ
khung, tốc ñộ khung, tốc ñộ dữ liệu và chất lượng video. Một vấn ñề nảy sinh là các
tham số này cố ñịnh khi mã hóa và rất khó thay ñổi. Giả sử như mã hóa chuẩn với tốc
ñộ 6Mb/s sau ñó lưu trữ video ñã nén ở server, khi nó ñược yêu cầu streaming bên
nhận mong muống tốc ñộ nhận dữ liệu sẽ là 6Mb/s nhưng vì một lý do nào ñó tốc ñộ
mà ñường truyền cung cấp chỉ tối ña là 4Mb/s. Khi ñó, server phải thực hiện chuyển
mã ñể phù hợp với các tham số hiện tại, ñiều này ñòi hỏi sự tính toán rất lớn. Có một
phương pháp có thể giải quyết vấn ñề này là tạo ra nhiều bản sao của video trên server
ñể phục vụ cho yêu cầu khác nhau từ người dùng. Tương tự như vậy, khi người xem
yêu cầu chất lượng video khác nhau. Điều này là rất quan trọng khi thương mại hóa
bởi vì mỗi lớp người dùng, mỗi lớp khách hàng lại có một ñộ ưu tiên khác nhau. Từ
14
ñó, dẫn ñến việc cung cấp chất lượng cho các lớp khách hàng là khác nhau. Để giải
quyết những vấn ñề này mã hóa video mở rộng sinh ra, nó ñược sử dụng ñầu tiên trong
MPEG-2 và phát triển hoàn thiện dần.
dùng có nhu cầu và ñộ ưu tiên thấp hơn, server vẫn có thể cung cấp cho họ một dịch
vụ video bình thường nhưng với chất lượng thấp hơn bằng cách giảm bớt gửi các
luồng dữ liệu ở các mở rộng.
1.3. Đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền video streaming.
Dịch vụ video streaming yêu cầu một số ñiều kiện kiên quyết sau :
• Bandwidth : Mỗi một ứng dụng video streaming ñều có một yêu cầu về băng
thông nhỏ nhất ñể duy trì ứng dụng. Tuy nhiên hệ với cơ sở hạ tầng Internet hiện tại,
không có bất kỳ cơ chế nào ñể ñáp ứng ñiều kiện này.
• Delay : Là khái niệm ñộ trễ của các gói tin ở hai ñầu cuối, hoặc cũng có thể bao
gồm cả thời gian giải mã và hiển thị video. Nếu gói tin không ñến ñược ñúng thời
ñiểm thì video có thể bị dừng gây cảm giác khó chịu cho người dùng
• Loss : Mất gói tin là việc không thể tránh khỏi trên môi trường Internet. Việc
mất gói tin có thể gây ra hiện tượng méo mó hay mất ñi sự liên kết trong việc hiển thị
video.
Trong mô hình hệ thống video streaming như ñã trình bày ở phần trước, hầu như
tất cả các thành phần của hệ thống ñều thực thi những thao tác kỹ thuật ñể thu ñược
hiệu quả cao trong việc duy trì băng thông, giảm ñộ trễ và khắc phục mất gói tin. Đây
cũng chính là tư tưởng của việc ñảm bảo chất lượng dịch vụ trong video streaming.
Dịch vụ video streaming có tồn tại và hoạt ñộng một cách chất lượng hay không tất cả
phụ thuộc vào việc ñảm bảo chất lượng dịch vụ.
Tuy nhiên, với những môi trường mạng khác nhau trong những ñiều kiện khác
nhau thì cần có thêm những cơ chế bổ sung cho việc này. Ví dụ, trong mạng LAN thì
việc ñảm bảo chất lượng dịch vụ cho video streaming có thể ñơn giản hơn là trong
mạng WLAN bởi vì bản chất môi trường truyền của chúng là khác nhau. Do ñó, các
môi trường khác nhau cũng sẽ có những phương thức khác nhau ñể làm sao ñảm bảo
chất lượng dịch vụ tốt nhất ở hạ tầng, nhằm mục ñích hỗ trợ tốt nhất cho các dịch vụ
sử dụng hạ tầng ñó.