thị trường chè xuất khẩu của tổng công ty chè việt nam thực trạng và giải pháp - Pdf 10

Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
Lời mở đầu
Trong bối cảnh chung hiện nay, mọi quốc gia đều có sự tham gia vào
quá trình phân công lao động khu vực và thế giới. Nhận thức đợc tầm quan
trong của vấn đề tại hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII của
Đảng đã khẳng định: " Kiên trì chiến lợc hớng mạnh về xuất khẩu đồng thời
thay thế nhập khẩu những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả". Việt
Nam là một nớc nông nghiệp có điều kiện tự nhiên thích hợp tiềm lực lao
động thích hợp với việc sản xuất nông nghiệp, trong đó có mặt hàng chè.
Xuất khẩu chè đã góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế của đất nớc,
giúp tích luỹ vốn cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Hoạt động xuất
khẩu chè có mối quan hệ chặt chẽ với thị trờng. Thị trờng có ảnh hởng tới
việc thúc đẩy hay hạn chế khối lợng chè xuất khẩu. Tuy nhiên, bên cạnh
những cơ hội lớn mà thị trờng quốc tế đem lại, doanh nghiệp phải đối mặt với
sự cạnh tranh gay gắt từ phía các đối thủ cạnh tranh. Khi đó doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển cần phải bảo vệ đợc thị phần đã có và tìm cách khai
thác, chiếm lĩnh các thị trờng mới nhằm củng cố vị trí của mình trên thơng tr-
ờng.
Tổng công ty chè Việt Nam là một trong những doanh nghiệp đầu tiên
của ngành chè Việt Nam xuất khẩu sản phẩm chè ra thị trờng nớc ngoài và
hiện nay chiến lợc, mục tiêu chủ yếu của Tổng công ty là hớng vào xuất khẩu.
Chè là sản phẩm mang nhiều lợi thế so sánh và có nhiều khả năng phát triển.
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty chè Việt Nam, tôi nhận thấy
tình hình thị trờng chè xuất khẩu của Tổng công ty còn cha thực sự phù hợp
với tiềm lực của Tổng công ty, đồng thời đợc sự khuyến khích và giúp đỡ
nhiệt tình của thầy giáo GS.TS Đặng Đình Đào và Thạc sĩ Phạm Đức Cờng tr-
ởng phòng kinh doanh xuất nhập khẩu cùng với các cán bộ công nhân viên
của Tổng công ty chè Việt Nam. Tôi quyết định chòn đề tài: "
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
! ". làm

Các nhà kinh tế lại quan niệm: Thị trờng là lĩnh vực mà ở đó ngời mua
và ngời bán cạnh tranh nhau để xác định giá cả hàng hoá và dịch vụ.
Cho dù thị trờng đợc hiểu nh thế nào thì khi nói đến thị trờng phải nói
đến ba yếu tố sau:
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
+ Khách hàng: không nhất thiết phải gắn với địa điểm xác định.
+ Nhu cầu cha đợc thoả mãn: đây là cơ sở thúc đẩy khách hàng mua
hàng hoá dịch vụ.
+ Khách hàng phải có khả năng thanh toán.
Trong kinh doanh, cần mô tả thị trờng một cách cụ thể hơn từ góc độ
kinh doanh của doanh nghiệp. Trờng hợp này dẫn tới yêu cầu hiểu biết về thị
trờng của doanh nghiệp. ở phạm vi của doanh nghiệp thơng mại, thị trờng đ-
ợc mô tả là một hay nhiều nhóm khách hàng với các nhu cầu tơng tự nhau và
những ngời bán cụ thể nào đó mà doanh nghiệp với tiềm năng của mình có
thể mua hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu trên của khách hàng. Theo
quan niệm ngời bán, thị trờng của doanh nghiệp thơng mại trớc hết là những
khách hàng có tiềm năng tiêu thụ, có nhu cầu cụ thể về hàng hoá, dịch vụ
trong một thời gian nhất định và cha đợc thoả mãn chứ không quan niệm thị
trờng đơn thuần là một khu vực hay một phạm vi địa lý nào đó.
"#%#
"#%#"#$!
ở doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu chè, thị trờng chè xuất khẩu là nơi
diễn ra các hoạt động mua bán các loại chè vợt ra khỏi biên giới quốc gia,
trao đổi sản phẩm chè giữa nớc này với nớc khác và dùng ngoại tệ làm phơng
tiện thanh toán. Thị trờng chè xuất khẩu chính là thị trờng nớc ngoài, hàng
hoá đợc mua bán trao đổi ở đây là các mặt hàng chè chẳng hạn nh chè đen,
chè xanh, chè túi lọc
Việc mua bán và trao đổi các sản phẩm trên thị trờng quốc tế đối với các
doanh nghiệp Việt Nam là điều không phải dễ dàng nếu không muốn nói là

nghệ
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
+ Thị trợng độc quyền cạnh tranh: Đây là loại thị trờng vừa có tính
độc quyền vừa có tính cạnh tranh.
-Căn cứ vào phạm vi xuất khẩu chè của các doanh nghiệp
+Thị trờng Trung Cận Đông: Đây là khu vực thị trờng chiếm tỷ trọng
cao trong kim ngạch xuất khẩu chè của nớc ta chiếm hơn 60% sản lợng xuất
khẩu cả nớc. Khu vực này bao gồm các nớc nh :Irac,
Pakistan,Syria,Libang Trong đó Irac và Pakistan là hai thị trờng chiếm tỷ
trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu
+Thị trờng Châu Âu: Thị trờng này bao gồm các nớc nh : Anh, Đức,
Thổ Nhĩ Kì, Hà Lan, Nga và các nớc SNG Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực
thị trờng này ngày càng tăng.
+Thị trờng Châu á: gồm các nớc nh Đài Loan, Hồng Kông Đây là
khu vực thị trờng lớn thứ hai sau khu vực Trung Cận Đông
+Thị trờng Bắc Mỹ: Đây là khu vực thị trờng mới nhng đầy tiềm năng.
Hiện nay chúng ta đã xuất khẩu đợc sang thị trờng Mỹ năm 2002 Mỹ nhập
khẩu hè của chúng ta là 94000 tấn giá trị là 160 triệu USD.
%#*
Thị trờng chè xuất khẩu có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình
phát triển. Đối với doanh nghiệp, thị trờng có vị trí trung tâm, thị trờng vừa là
mục tiêu của ngời sản xuất kinh doanh vừa là môi trờng của hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hoá. Thị trờng là nơi chuyển tải các hoạt động sản xuất
kinh doanh. Quá trình sản xuất xã hội gồm có bốn khâu: sản xuất, phân phối,
trao đổi, tiêu dùng thì thị trờng gồm hai khâu phân phối và trao đổi. Đó là
khâu trung gian cần thiết, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nó tác động
đến mặt sản xuất và tiêu dùng xã hội. Thị trờng có ảnh hởng lớn tới từng hoạt
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại

nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu chè. Nhìn vào thị trờng sẽ thấy đợc tốc độ,
trình độ và quy mô sản xuất kinh doanh, mức độ tham gia vào thị trờng quốc
tế của các doanh nghiệp, dự đoán đợc khả năng phát triển của doanh nghiệp
trong thời gian tới.
II. Phát triển thị trờng chè xuất khẩu
"#+,- !./

"#"#$!0 !.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, để tồn tại và phát triển đợc bền
vững, mọi doanh nghiệp không chỉ kinh doanh dựa vào những thị trờng hiện
có mà cần phải vơn tới những thị trờng mới. Bởi vì, trong cơ chế thị trờng
cạnh tranh gay gắt bên cạnh doanh nghiệp còn có các doanh nghiệp khác
cùng hớng tới phục vụ một nhóm khách hàng nào đó. Do vậy, thị trờng của
doanh nghiệp cũng chính là thị trờng của các đối thủ cạnh tranh khác và thị
trờng cũng luôn luôn biến đổi. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
cần thiết phải quan tâm phát triển thị trờng.
Trớc kia, quan niệm phát triển thị trờng tức là phát triển thị trờng theo
chiều rộng, có nghĩa là đem sản phẩm hiện có của doanh nghiệp vào thị trờng
mới. Ngày nay, trong điều kiện cơ chế thị trờng, quan niệm về phát triển thị
trờng đợc hiểu theo nghĩa phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Phát triển
thị trờng đợc hiểu là việc khai thác tốt thị trờng hiện tại, đa những sản phẩm
hiện tại của doanh nghiệp vào tiêu thụ ở những thị trờng mới và nghiên cứu,
dự đoán thị trờng rồi đa ra những sản phẩm mới để đáp ứng đợc cả nhu cầu thị
trờng hiện tại lẫn thị trờng tiềm năng mà doanh nghiệp cần thâm nhập. Thực
chất của việc phát triển thị trờng đó là việc doanh nghiệp khai thác tối đa thị
trờng tiềm năng bằng việc áp dụng các biện pháp hợp lý.
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
"#%#+,- !.
Trớc đây, nền kinh tế Việt Nam hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập

hình đối với các doanh nghiệp có uy tín trên thị trờng, uy tín giúp cho doanh
nghiệp có nhiều thuận lợi trong kinh doanh. Phát triển thị trờng sẽ làm tăng
thêm uy tín của doanh nghiệp và ngợc lại nếu doanh nghiệp có uy tín sẽ làm
cho thị trờng ngày càng đợc mở rộng.
Phát triển thị trờng chè xuất khẩu là một trong những yếu tố quan trọng
thúc đẩy tăng trởng kinh tế, là công tác quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp
có thể đạt đợc các mục tiêu trong chiến lợc kinh doanh chung là lợi nhuận ,
thế lực, an toàn
Phát triển thị trờng chè xuất khẩu nhằm đạt đợc những mục tiêu mong
đợi của các doanh nghiệp xuất khẩu chè. Trớc hết là mục tiêu tăng lợi nhuận
vì lợi nhuận là cái đích hàng đầu của hoạt động kinh doanh nhất là trong lĩnh
vực xuất khẩu, là chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Có lợi nhuận thì hoạt động tái sản xuất mới đợc thực hiện.
Việc doanh nghiệp có phát triển đợc thị trờng hay không phụt thuộc rất lớn
vào việc thị trờng có mang lại lợi nhuận hay không. Trong thực tế kinh doanh
không phải lúc nào cũng có lãi, có những thời điểm doanh nghiệp cũng phải
chịu lỗ vì doanh nghiệp còn theo đuổi các mục đích khác.
%#12 !.
Trong kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều mong muốn phát triển đợc thị
trờng để tiêu thụ đợc sản phẩm đạt đợc các mục tiêu đề ra nh: lợi nhuận, vị
thế, an toàn Muốn phát triển thì doanh nghiệp phải quan tâm tới phát triển
thị trờng, vạch ra những mục tiêu dài hạn về mặt thị trờng, tập hợp các biện
pháp, cách thức, các bớc cần thực hiện để đạt đợc các mục tiêu đã định đó cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu trên cơ sở phân tích dự báo, khả năng, các nhân
tố, các điệu kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp từ đó sử dụng chúng
một cách có hiệu quả.
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
%#"#03
Đối với thị trờng truyền thống, để phát triển doanh nghiệp cần thực hiện

Phát triển sản phẩm có bốn cách sau:
+ Cải tiến mẫu mã: tạo ra mẫu mã, kích cỡ khác nhau, tạo ra sự đa dạng,
tạo thuận lợi cho ngời tiêu dùng lựa chọn.
+ Cải tiến kiểu dáng: Thông qua việc thay đổi mầu sắc, hình thức bao bì,
kết cấu sản phẩm
+ Cải tiến tính năng sản phẩm: cải tiến, bổ xung thêm, bố trí lại các tính
năng, công dụng của sản phẩm cũ làm tăng độ đa dạng an toàn và tiện lợi của
sản phẩm.
+ Cải tiến chất lợng sản phẩm: làm tăng độ tin cậy, chất lợng, độ bền,
khẩu vị và các tính năng khác của sản phẩm.
Doanh nghiệp có thể phát triển theo hớng hiện đại hoá cơ cấu mặt hàng,
đa ra các sản phẩm có sự điều chỉnh, đổi mới. Doanh nghiệp cần nghiên cứu,
xây dựng và đa vào sản xuất bằng các công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất
lợng của sản phẩm, giảm đợc chi phí từ đó giảm giá thành, tăng khả năng
cạnh tranh.
%#%#2
Thị trờng mới là thị trờng có nhiều tiềm năng, có khả năng đem lại lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp, bao gồm những khách hàng mới với các nhu
cầu đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trờng một cách cẩn thận.
Đối với thị trờng mới, doanh nghiệp cần áp dụng hớng: phát triển thị tr-
ờng và đa dạng hoá sản phẩm.
- Phát triển thị trờng: doanh nghiệp tìm kiếm các thị trờng mới để tiêu
thụ sản phẩm hiện tại hoặc là tìm kiếm những ngời tiêu thụ mới ở những thịt
rờng cha thâm nhập. Doanh nghiệp có thể sử dụng lực lợng bán hàng của
mình hoặc tìm các nhà phân phối trung gian nh đại lý, trung gian bán buôn,
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
thiết lập kệnh phân phối ở địa bàn đó. Doanh nghiệp có thể tìm ra các gia trị
mới cho các sản phẩm hiện có hay tạo ra các sản phẩm mới để phù hợp với
nhu cầu của từng thị trờng.

nghiệp có thể đạt đợc các mục tiêu trong chiến lợc kinh doanh chung là lợi
nhuận, vị thế, an toàn Công tác phát triển thị trờng thờng đợc xuất phát từ
mục tiêu về thị trờng của doanh nghiệp: doanh nghiệp có định hớng phát triển
thị trờng về quy mô hay về sự đa dạng khách hàng Nếu doanh nghiệp có
chiến lợc phát triển thị trờng phù hợp sẽ tạo thế phát triển chung cho toàn
doanh nghiệp.
Mô hình hớng phát triển thị trờng.
Sản phẩm
Thị trờng
Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới
Thị trờng hiện tại Thẩm thấu thị trờng Phát triển sản phẩm
Thị trờng mới Phát triển thị trờng Đa dạng hoá sản phẩm
III. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng chè xuất
khẩu và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển
thị trờng chè xuất khẩu
"#4!-3/5-
"#"#6-3!7
Đó là các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nh tình trạng nền kinh tế, thể
chế chính trị, các quy định của luật pháp mà doanh nghiệp không thể điều
khiển đợc theo ý muốn. Doanh nghiệp chỉ có thể thích ứng một cách tốt nhất
với xu hớng vận động của chúng nếu không doanh nghiệp sẽ không phát triển
đợc thị trờng.
Các nhân tố khách quan chủ yếu ảnh hởng tới thị trờng chè xuất khẩu:
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
Môi tr ờng văn hoá xã hội:
Môi trờng văn hoá xã hội có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp xuất khẩu chè. Những điểm khác biệt về tập tính văn
hoá, tôn giáo, tập quán tiêu dùng sẽ tác động đến chủng loại chè tiêu dùng
trên mỗi một thị trờng. Chẳng hạn nh nớc Nga và các nớc SNG chủ yếu tiêu

định hớng kinh doanh chính xác, tránh đợc các tổn thất, rủi ro không đáng có.
Bên cạnh đó cần nghiên cứu tới yếu tố công nghệ sản xuất của mình xem nó
đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của công nghệ, cần phải thờng xuyên
nghiên cứu, nâng cao, hiện đại áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất
trên cơ sở tiềm năng kinh tế sẵn có của doanh nghiệp. Nếu sản xuất với công
nghệ tiên tiến sẽ làm ra các sản phẩm có chất lợng cao, hao phí ít nguyên vật
liệu, sử dụng ít lao động để từ đó mà sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có lợi thế
cạnh tranh trên thị trờng, thuận lợi hơn trong việc phát triển thị trờng.
Các doanh nghiệp khi nghiên cứu đến môi trờng này cần phải chú ý tới
các khía cạnh sau:
+ Tốc độ tăng trởng kinh tế: điều này nói đến khả năng mà doanh nghiệp
có thể phát triển, mở rộng hay là thu hẹp bớt thị trờng.
+ Lạm phát: nó giúp kích thích hay là kìm hãm sự phát triển.
+ Hoạt động ngoại thơng: với xu hớng mở cửa nền kinh tế sẽ giúp cho
các doanh nghiệp có cơ hội làm ăn với các bạn hàng nớc ngoài, tận dụng đợc
các lợi thế của mình để phát triển và mở rộng thị trờng.
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, khả năng nghiên cứu và ứng dụng các phát
minh sáng chế khoa học kĩ thuật vao trong sản xuất.
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
+ Chính sách thuế và sự thực thi: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt Việc nhà nớc khuyến khích xuất khẩu sẽ tạo điều kiện cho
doanh nghiệp phát triển và mở rộng thị trờng.
Môi tr ờng cạnh tranh:
Cạnh tranh là điều tất yếu trong nền kinh tế thị trờng. Sức hấp dẫn của
thị trờng đối với doanh nghiệp kinh doanh chè xuất khẩu phụ thuộc vào mức
độ cạnh tranh trên thị trờng đó. Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên
thơng trờng luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh về giá cả, chất lợng Chính
vì vậy mà doanh nghiệp xuất khẩu chè muốn tồn tại và phát triển bền vững thì
cần phải xác định và xây dựng cho mình một chiến lợc kế hoạch kinh doanh

cần phải duy trì sự cạnh tranh bình đẳng để tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp v-
ợt lên phía trớc ngày một phát triển hơn.
Nghiên cứu môi trờng cạnh tranh để từ đó doanh nghiệp đề ra các chiến
lợc cạnh tranh dựa trên cơ sở đó là tiềm lực và các lợi thế của mình. Thông th-
ờng thì có các trạng thái cạnh tranh trên thị trờng nh: cạnh tranh hoàn hảo,
cạnh tranh quyền độc quyền, độc quyền, cạnh tranh hỗn tạp. ở mỗi một trạng
thái cạnh tranh thì mức độ cạnh tranh cũng khác nhau, với mỗi một sản phẩm
đa ra thị trờng thì với một chất lợng định sẵn, giá cả và các dịch vụ sẵn có sẽ
có một mức độ cạnh tranh nhất định trên một thị trờng nhất định. Đối với mỗi
dạng thị trờng cạnh tranh cụ thể thì doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một
mục tiêu và cách thức tiến hành sao cho phù hợp chẳng hạn nh đối với thị tr-
ờng mà doanh nghiệp đang tìm chỗ đứng thì cần phải tìm cách để khai thác
thị trờng mà các doanh nghiệp cạnh tranh khác cha khai thác tốt hoặc bị bỏ
qua. Tập trung vào hớng phát triển chuyên doanh theo đặc điểm khách hàng,
hàng hoá, chất lợng Đối với thị trờng mà doanh nghiệp vẫn đang tăng trởng
ổn định thì cần quan tâm tới việc bảo vệ thị phần hiện có, chống lại sự xâm
nhập của đối thủ cạnh tranh, cần phải có các chiến lợc phù hợp nh: đổi mới
sản phẩm, thực hiện cấch thức phân phối mới
Môi tr ờng chính trị và pháp luật:
Hệ thống luật pháp quốc tế và quốc gia ảnh hởng trực tiếp đến tình hình
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Luật pháp sẽ quy định và cho
phép các lĩnh vực hoạt động, hình thức kinh doanh mà doanh nghiệp có thể
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
thực hiện đợc, đồng thời quy định các lĩnh vực, mặt hàng mà doanh nghiệp
không đợc phép kinh doanh.
Các yếu tố cơ bản khi doanh nghiệp nghiên cứu về môi trờng này cần lu
ý đó là:
+ Mức độ ổn định chính trị xã hội.
+ Hệ thống luật pháp, mức độ hoàn thiện và việc thực thi trong đời sống

Các yếu tố về vấn đề sinh thái và việc bảo vệ môi trờng tự nhiên ngày càng đ-
ợc thế giới quan tâm và nó có ảnh hởng lớn đến các cơ hội kinh doanh của
doanh nghiệp. Những yếu tố này nó liên quan đến khả năng phát triển bền
vững của từng quốc gia. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp ngày càng quan
tâm tới vấn đề môi trờng và chất lợng môi trờng.
Môi trờng địa lý sinh thái còn tạo ra các lợi thế so sánh, nâng cao khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng quốc tế.
Chẳng hạn nh Việt Nam có điều kiện khí hậu nhiệt đới, có bốn mùa, diện tích
thì có nhiều vàng, đồi núi chính vì vậy mà rất thích hợp với việc trồng chè từ
những điều này làm cho Việt Nam có lợi thế so với các nớc khác trong việc
sản xuất ra chè có chất lợng.
Khi nghiên cứu về môi trờng địa lý-sinh thái cần quan tâm tới các vấn đề
sau:
+ Khí hậu, thời tiết: Đây là yếu tố rất quan trọng đặc biệt là đối với các
nông lâm sản phẩm trong đó có sản phẩm chè. Các yếu tố này ảnh hởng tới
chu kỳ sản xuất chè, điều kiện sản xuất, dự trữ và bảo quản chè sao cho sản
phẩm chè khi đem cung ứng trên thị trờng có một chất lợng tốt nhất. Tuy
ngày nay khoa học và kỹ thuật hiện đại cho phép tạo ra các điều kiện nuôi
trồng và sản xuất mới nhng yếu tố thời tiết và khí hậu vẫn có tác động lớn đến
chất lợng sản phẩm chè.
+ Vị trí địa lý:
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
Vị trí địa lý thuận lợi sẽ làm cho việc vận chuyển hàng hoá một cách dễ
dàng với mức chi phí thấp từ đó mà góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp dựa vào mức chi phí thấp hơn so với các doanh nghiệp khác
có vị trí địa lý bất lợi từ đó mà cơ hội chiếm lĩnh thị trờng sẽ mở ra nhiều hơn
cho doanh nghiệp.
+ ô nhiễm môi trờng, cân bằng sinh thái: Môi trờng và thới tiết ảnh hởng
tới yêu cầu phát triển bền vững. Từ đó sẽ mở ra hoặc là thu hẹp các cơ hội

các khoản chi phí trong quá trình mở rộng và phát triển thị trờng nhng bên
cạnh đó cần phải phân bổ và quản lý sao cho có hiệu quả tránh lãng phí gây
thất thoát.
Khả năng kiểm soát, chi phối nguồn cung cấp hàng hoá:
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh chè xuất khẩu thì khả năng kiểm
soát, chi phối nguồn cung cấp hàng hoá ảnh hởng đến đầu vào của doanh
nghiệp, qua đó tác động đến quá trình mở rộng thị trờng chè xuất khẩu. Việc
kiểm soát, chi phối nguồn hàng tới sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp chủ động đ-
ợc nguồn cung cấp, an tâm về chất lợng chè, số lợng hàng hoá cũng nh tiến độ
giao hàng cho khách hàng. Nguồn cung cấp ổn định giúp cho doanh nghiệp
hạn chế, giảm thiểu đợc chi phí thu gom hàng, đồng thời dễ dàng tính toán giá
chào hàng. Mặt khác nó giúp doanh nghiệp liên kết đợc với các đơn vị sản
xuất để tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trờng. Tăng khả năng
kiểm soát, chi phối nguồn cung cấp hàng hoá là điều kiện để doanh nghiệp ổn
định đợc chất lợng, giá cả sản phẩm, nâng cao uy tín với bạn hàng quốc tế.
Sản phẩm của doanh nghiêp:
Sản phẩm là đối tợng trực tiếp đợc tiêu dùng, sử dụng, đợc đánh giá
thông qua chất lợng, mẫu mã, dịch vụ nên nó chính là yếu tố quyết định khiến
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại
ngời tiêu dùng mua sản phẩm. Để mở rộng và phát triển thị trờng thì doanh
nghiệp phải làm cho khách hàng ngày càng biết đến và tạo ra thói quen tiêu
dùng sản phẩm của doanh nghiệp mình.
Sản phẩm có chất lợng vừa đù, giá cả hợp lý, mẫu mã hài hoà sẽ chinh
phục đợc khách hàng- những ngời tiêu dùng chúng. Khách hàng thờng bị hấp
dẫn bởi các sản phẩm có mẫu mã, kiểu dáng về bao bì sau đó mới bàn tới
chuyện chất lợng. Chính vì vậy để xâm nhập vào thị trờng thì doanh nghiệp
phải thu hút đợc sự quan tâm chú ý của khách hàng một cách nhanh nhất sau
đó bằng chất lợng sản phẩm của mình sẽ chinh phục đợc khách hàng.
Sản phẩm là yếu tố để tạo lên vị thế của doanh nghiệp, nó chính là vũ khí

sức hấp dẫn của các đoạn thị trờng vợt quá khả năng và mục tiêu của họ thì
nguồn lực sẽ phân tán không tập trung đợc cho các mục tiêu.
%#13!<=5!!> !.

Để đánh giá tốc độ phát triển thị trờng chúng ta có thể dựa vào một số
chỉ tiêu sau:
Số thị tr ờng mới tăng bình quân:
t
1
+ t
2
,+ t
3
+ + t
n
T=
n
Trong đó t
1
, t
2
, t
3
, t
n
là số thị trờng thực mới mà doanh nghiệp khai phá
hàng năm. (Số thị trờng thực mới khai phá hàng năm Số thị trờng mà
doanh nghiệp để mất hàng năm).
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B
Chuyên đề thực tập Khoa Thơng Mại

n
là tốc độ tăng tổng kim ngạch liên hoàn (tốc độ
tăng kim ngạch năm sau so với năm trớc). Chỉ tiêu này có thể tính cho từng
khu vực thị trờng và cũng có thể tính cho tổng thể các khu vực thị trờng. Nó
thể hiện quy mô tăng thị trờng của doanh nghiệp.
Nếu K = 1 thì có nghĩa là quy mô phát triển thị trờng của doanh nghiệp
là không đổi. Doanh nghiệp mới chỉ duy trì đợc thị trờng hiện tại chứ cha thực
hiện đợc việc phát triển thị trờng.
Nếu K < 1 thì có nghĩa là quy mô thị trờng của doanh nghiệp ngày càng
bị thu hẹp.
Nếu K > 1 thì có nghĩa là quy mô thị trờng của doanh nghiệp ngày càng
mở rộng.
Lợi nhuận do phát triển thị tr ờng:
Nguyễn Cao Cờng Lớp:QTKDTM42B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status