Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH TOYOTA
GIẢI PHÓNG 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 9
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 10
1.3.1. Đặc điểm chung về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 10
1.3.2. Các phòng ban chức năng trong đơn vị 12
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 13
1.4.1. Các mặt hàng kinh doanh 13
1.4.2. Chính sách phân phối 15
1.4.3. Cơ cấu tổ chức bán hàng tại Công ty 15
1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Liên doanh TOYOTA Giải
Phóng 17
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán 17
1.5.2. Vận dụng chế độ kế toán tại Công ty 18
1.5.2.1. Nguyên tắc kế toán chung 18
1.5.2.2. Vận dụng chế độ chứng từ kế toán 20
1.5.2.3. Hệ thống tài khoản kế toán 20
1.5.2.4. Hệ thống sổ kế toán và chế độ báo cáo kế toán 21
1.5.2.5. Hệ thống báo cáo kế toán 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY LIÊN DOANH TOYOTA GIẢI PHÓNG 23
Nguyễn Thị thu Phương- Kế toán 47C
i
Nguyễn Thị thu Phương- Kế toán 47C
ii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP: Cổ phần
GBC: Giấy báo Có
HĐ: Hợp đồng
HĐV: Hợp đồng vay
HĐSC: Hợp đồng tài chính
NKC: Nhật ký chung
PT: Phiếu thu
PC: Phiếu chi
SPS: Số phát sinh
TK: Tài khoản
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ: Tài sản cố định
VAT: Thuế giá trị gia tăng
VND: Việt Nam đồng
XD: Xây dựng
Nguyễn Thị thu Phương- Kế toán 47C
iii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức của Toyota Giải Phóng 11
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 17
Sơ đồ 1.5: Hình thức sổ kế toán của TOYOTA Giải Phóng 22
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh 24
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006-2007-2008 7
Biểu 2.19: Trích sổ cái TK 627 _ Chi phí sản xuất chung 48
Biểu 2.20: Trích sổ cái TK 632 _ Giá vốn hàng bán 49
Biểu 2.21: Trích sổ cái TK 635 _ Chi phí hoạt động tài chính 50
Biểu 2.22: Trích sổ cái TK 641 _ Chi phí bán hàng 51
Biểu 2.23: Trích sổ cái TK 642 _ Chi phí quản lý doanh nghiệp 52
Biểu 2.24: Sổ cái tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh 56
Nguyễn Thị thu Phương- Kế toán 47C
v
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, với cuộc sống mở cửa
và hội nhập các nghành kinh tế trong nước ngày càng có nhiều cơ hội cũng
như những thách thức để trưởng thành hơn. Các doanh nghiệp bắt đầu thực
hiện công tác hạch toán kinh doanh độc lập thì cũng từ đây công tác tổ
chức hạch toán kế toán được các doanh nghiệp chú trọng hơn, bởi chỉ có
công tác kế toán mới cung cấp được các thông tin về hoạt động kinh tế, tài
chính của công ty, giúp cho Ban lãnh đạo công ty đưa ra được các quyết
định kịp thời và đúng đắn, có lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp. Ý
thức được ý nghĩa quan trọng của công tác kế toán với hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty, nên tại Công ty Liên doanh TOYOTA Giải Phóng
luôn chú trọng xây dựng bộ máy kế toán sao cho vừa gọn nhẹ, vừa hiệu
quả. Phòng kế toán sẽ trợ giúp đắc lực cho Ban Giám đốc Công ty nắm
được tình hình kinh doanh, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp để Công ty
ngày một phát triển hơn.
Là một doanh nghiệp thương mại nên hơn ai hết Ban Giám đốc của
Công ty Liên doanh TOYOTA Giải Phóng hiểu rằng để giữ vững và củng
cố uy tín của doanh nghiệp trong lòng khách hàng thì điều kiện tiên quyết
là phải có được những thông tin chính xác, đặc biệt là những thông tin về
doanh thu, chi phí và hiệu quả kinh doanh. Tổ chức hạch toán kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng
chị trong Công ty và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TH.S Đặng Thúy
Hằng đã giúp em hoàn thành bài viết này.
Nguyễn Thị Thu Phương- Kế toán 47C
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH TOYOTA GIẢI PHÓNG
I. Tổng quan về Công ty liên doanh TOYOTA Giải Phóng
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Tên công ty viết bằng tiếng Việt :
Công ty Liên doanh TOYATA Giải Phóng
1.1.2. Địa chỉ trụ sở chính :
807 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại : 043.6640124 / 043.6640125 / 043.6640126
Fax: 043.6640127
MST: 0100773902
1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
TOYOTA GIẢI PHÓNG là Công ty liên doanh giữa Công ty
SAVICO (Công ty dịch vụ tổng hợp Sài Gòn) và tập đoàn SUMITOMO
Nhật Bản, được thành lập theo giấy phép kinh đầu tư số 14/GP-HN ngày
22 tháng 01 năm 1998 của UBND Thành phố Hà Nội.
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp liên doanh là 2.000.000 USD
- Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh là 1.304.627 USD
Trong đó bên tập đoàn SUMITOMO Nhật Bản góp vốn 49%, bên
Công ty SAVICO góp 51%.
Công ty Liên doanh TOYOTA Giải Phóng được xây dựng trên diện
tích 3,241.80 m2, mặt tiền 30 m2. Phòng Showroom với diện tích 339 m2,
phân xưởng 1920 m2, văn phòng 184 m2, phòng đào tạo 75m2.
TOYOTA Giải Phóng là nhà phân phối sản phẩm và dịch vụ của Công ty
TOYOTA Motor Việt Nam từ năm 1999, hoạt động với 3 chức năng chính:
TOYOTA Giải Phóng là đại lý đạt doanh số bán hàng cao nhất trong 15 đại
lý TOYOTA trên toàn quốc. Đến hết tháng 12 năm 2007, TOYOTA Giải
Phóng đã đạt doanh số 10.000 xe.
- Về thành tích dịch vụ Bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, kỹ thuật viên
và cố vấn dịch vụ TOYOTA Giải Phóng liên tục giành được 03 Huy
chương vàng, 01 Huy chương bạc trong các cuộc thi Kỹ thuật viên giỏi
toàn quốc từ năm 2001 đến năm 2004. Năm 2005 TOYOTA Giải Phóng
cũng giành 01 Huy chương vàng trong cuộc thi Kỹ thuật viên giỏi khu vực
CHÂU Á tổ chức tại Hong Kong và đoạt 01 Huy chương đồng trong đợt thi
này.
Trạm bảo hành sửa chữa TOYOTA Giải Phóng với trang thiết bị
hiện đại do TOYOTA Nhật Bản trang bị, hệ thống kiểm tra xe, hệ thống
sơn sấy, hệ thống nắn vỏ khung xe tiên tiến, cùng đội ngũ cán bộ, kỹ sư và
công nhân lành nghề do chính TOYOTA đào tạo đã thực sự làm hài lòng
quý khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ hoàn hảo và phong cách
phục vụ “ Nghĩ tới chất lượng toàn diện ” của mình.
Nguyễn Thị Thu Phương- Kế toán 47C
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trong suốt thời gian hoạt động kinh doanh, TOYOTA Giải Phóng
luôn thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà Nước, chế độ đối với người lao
động, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, đặc biệt uy tín đối với khách hàng
không ngừng nâng cao.
Sản phẩm xe hơi do TOYOTA Giải Phóng cung cấp sẽ được bảo
hành tại 16 trạm bảo hành chính thức của TOYOTA trên toàn quốc.
* Tại Hà Nội:
- Công ty Liên doanh TOYOTA Giải Phóng
Địa chỉ: 807 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 043.6640124/25
- Công ty Liên doanh TOYOTA Láng Hạ (TTHC)
Nguyễn Thị Thu Phương- Kế toán 47C
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2006 – 2007 – 2008.
Bảng 1.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2007– 2008
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
Mã
số
Năm
2006 2007 2008
Doanh thu bán hàng 01 593.521.675.248 874.324.119.073 602.142.030.722 280.802.443.825 47,3% (272.182.088.351) -31,1%
Các khoản giảm trừ 03 (857.536.409) (1.507.589.419) (87.751.451) (650.053.010) 75,8% 1.419.837.968 -94,2%
Doanh thu thuần (10 = 01 - 03) 10 592.664.138.839 872.816.529.654 602.054.279.271 280.152.390.815 47,3% (270.762.250.383) -31,0%
Giá vốn hàng bán 11 (562.448.251.701) (842.543.635.399) (582.158.986.595) (280.095.383.698) 49,8% 260.384.648.804 -30,9%
Lợi nhuận gộp (20 = 10 - 11) 20 30.215.887.138 30.272.894.255 19.895.292.676 57.007.117 0,2% (10.377.601.579) -34,3%
Doanh thu hoạt động tài chính 21 86.916.667 109.698.330 576.134.333 22.781.663 26,2% 466.436.003 425,2%
Chi phí tài chính 22 (227.201.999) (1.606.208.105) (1.134.439.610) (1.379.006.106) 607,0% 471.768.495 -29,4%
Trong đó: Lãi vay phải trả 23 (227.201.999) (1.606.208.105) (1.134.439.610) (1.379.006.106)
607,0
% 471.768.495 -29,4%
Chi phí bán hàng 24 (11.769.879.891) (15.351.674.971) (12.540.665.074) (3.581.795.080) 30,4% 2.811.009.897 -18,3%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 (6.610.939.436) (6.333.919.547) (6.277.952.009) 277.019.889 -4,2% 55.967.538 -0,9%
Lợi nhuận thuần
(30 = 20 + 21 - 22 - 24 - 25) 30 11.694.782.479 7.090.789.962 518.370.427 (4.603.992.517) -39,4% (6.572.419.535) -92,7%
Thu nhập khác 31 986.190.330 1.899.609.254 2.865.681.133 913.418.924 92,6% 966.071.879 50,9%
Chi phí khác 32 (183.077.157) (688.862.518) (183.077.157) (505.785.361) 276,3%
Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 986.190.330 1.716.532.097 2.176.818.615 730.341.767 74,1% 460.286.518 26,8%
Tổng lợi nhuận thuần trước thuế
50 = 30 + 40 50 12.680.972.809 8.807.322.059 2.695.189.042 (3.873.650.750) -30,5% (6.112.133.017) -69,4%
năm. Năm 2007 tuy dẫn đầu về số lượng xe bán ra nhưng lợi nhuận chỉ đạt
6.605.491.544 VND giảm 39,4% so với năm trước, thì đến năm 2008 giảm
92,7%. Lợi nhuận giảm nên phần thuế mà Công ty phải nộp cho Nhà nước
cũng giảm dần. Nhưng qua đó cho thấy Công ty vẫn luôn hoàn thành nghĩa vụ
Nguyễn Thị Thu Phương- Kế toán 47C
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
với Nhà nước một cách xuất sắc, đóng góp một phần vào sự phát triển chung
của toàn xã hội.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Chức năng:
Công ty liên doanh TOYOTA Giải Phóng là đơn vị kinh doanh và
hạch toán độc lập theo pháp lệnh thống kê, kế toán Việt Nam.
Bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1999 với tư cách là Trạm dịch vụ ủy
quyền, với chức năng chỉ thực hiện bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và
giới thiệu cho khách hàng sản phẩm xe ô tô của TOYOTA để Công ty ôtô
Toyota Việt Nam thực hiện bán hàng trực tiếp. Từ tháng 10/1999, TOYOTA
Giải Phóng trở thành nhà phân phối xe cho Công ty ôtô Toyota Việt Nam và
từ đó ngoài chức năng của Trạm dịch vụ ủy quyền, công ty được bổ sung
thêm một số chức năng quan trọng khác:
- Giới thiệu và bán xe TOYOTA sản xuất trong nước trên thị trường Việt
Nam.
- Giới thiệu và bán xe TOYOTA sản xuất tại nước ngoài trên thị trường
Việt Nam.
- Cung cấp phụ tùng xe chính hiệu cho các loại xe ô tô.
- Đào tạo và phát triển mạng lưới dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam.
- Xuất khẩu xe ô tô sản xuất tại Việt Nam.
Nghĩa vụ của Công ty.
- Công ty có trách nhiệm đăng ký kinh doanh và hoạt động đúng ngành
nghề đã đăng ký.
Theo quy định của hợp đồng và điều lệ kinh doanh:
- Hội đồng quản trị có 4 thành viên: SAVICO cử 2 người, SUMITOMO cử
2 người với nhiệm kỳ là 2 năm, riêng nhiệm kỳ đầu và cuối là 3 năm.
- Chủ tịch và phó chủ tịch hội đồng quản trị do lần lượt hai bên thay nhau đề
cử cho mỗi nhiệm kỳ, nhiệm kỳ đầu chủ tịch do SUMITOMO đề cử, phó
chủ tịch do SAVICO đề cử.
- Ban tổng giám đốc gồm 1 tổng giám đốc và 1 phó tổng giám đốc do hai
bên lần lượt thay nhau đề cử, nhiệm kỳ đầu do SAVICO đề cử tổng giám
Nguyễn Thị Thu Phương- Kế toán 47C
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
đốc, SUMITOMO đề cử phó tổng giám đốc, mỗi nhiệm kỳ nếu bên này đề
cử chủ tịch hội đồng quản trị thì bên kia đề cử tổng giám đốc.
- Từ kế toán trưởng, giám đốc bán hàng, giám đốc dịch vụ trở xuống do
tổng giám đốc công ty tuyển dụng theo luật lao động Việt Nam.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 1.2. Bộ máy tổ chức của Toyota Giải Phóng
Nguyễn Thị Thu Phương- Kế toán 47C
Phòng Kế toán
tài chính
Ban Tổng Giám
Đốc
Hội đồng quản trị
Phòng Hành
chính nhân sự
Phòng Kinh
Doanh
Xưởng bảo hành
Phòng chăm sóc
khách hàng
chịu trách nhiệm trước pháp luật và là người điều hành tất cả các hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty hàng ngày.
Các Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một
số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Tổng Giám đốc,
chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công thực hiện như : phụ trách về
các mối quan hệ với khách hàng, phụ trách nhân sự và các lĩnh vực khác.
* Phòng Kế toán - Tài chính: Cung cấp thông tin chính xác và kịp thời để
Giám đốc có các quyết định về hoạt động kinh doanh và sản xuất của Công
ty, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, doanh thu, lợi nhuận…
* Phòng Hành chính - Nhân sự: Phòng có nhiệm vụ nắm vững tình hình
nhân lực như trình độ, năng lực của cán bộ, tuyển chọn lao động, làm các thủ
tục liên quan đến chế độ của công nhân viên trong Công ty để tham mưu cho
Nguyễn Thị Thu Phương- Kế toán 47C
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tổng Giám đốc trong công tác sắp xếp, bố trí nguồn lực nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất của Công ty.
* Phòng Kinh doanh: Làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt động kinh
doanh, tham mưu và giúp Ban Giám Đốc trong việc ký kết các Hợp đồng kinh
tế mua bán theo đúng các thủ tục và quy định của Công ty. Tổ chức công tác
tiếp thị mở rộng thị trường hoạt động.
* Phòng Chăm sóc khách hàng: Trung tâm quan hệ khách hàng chính là cầu
nối gắn kết giữa TOYOTA Giải Phóng với khách hàng. Tại đây khách hàng
có thể nhận được sự tư vấn toàn diện bởi các nhân viên được đào tạo chuyên
nghiệp về ô tô, dịch vụ sau bán hàng, thường xuyên nhắc nhở khách hàng bảo
trì, bảo dưỡng xe và các chính sách của Toyota Giải Phóng.
* Xưởng bảo hành: Thực hiện chức năng bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa ô tô
do Công ty bán ra và những ô tô mà khách hàng có nhu cầu sửa chữa, tư vấn
cho khách hàng về những thông số kỹ thuật của xe, cách sử dụng để khách
hàng yên tâm khi sử dụng xe.
COROLLA ALTIS – Phong cách lịch lãm: Đây là loại xe sang trọng hơn
và mạnh mẽ hơn.
HIACE hoàn toàn mới đã xuất hiện với chất lượng, độ bền và độ tin cậy
nổi tiếng của nhãn hiệu Toyota. Với tính năng hoạt động mạnh mẽ, tiện
nghi thoải mái và kiểu dáng hiện đại. Đây là sự kết hợp hoàn hảo mang lại
hiệu quả tuyệt vời cho công việc kinh doanh của bạn.
LAND CRUISER. Với phương tiện vận chuyển thích hợp, là yêu cầu quan
trọng nhất của những người đứng đầu. Những người đứng đầu luôn đánh
giá cao và tận dụng sức mạnh khả năng của bản thân và mọi phương tiện
có trong tay. Đó chính là lý do tại sao Land Cruiser là loại xe cho những
người đứng đầu.
INNOVA – Khai nhịp thời đại. Innova mở ra một cách nhìn hoàn toàn mới
về một chiếc xe 8 chỗ chất lượng toàn cầu: thiết kế đậm nét khí động học,
chi tiết và đường nét tinh tế, kiểu dáng thể thao nhưng vẫn đủ nét sang
trọng để tạo sự khác biệt và tôn thêm vị thế của bạn.
Nguyễn Thị Thu Phương- Kế toán 47C
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
VIOS – Trẻ trung và đầy cá tính, Vios thu hút mọi ánh mắt ngay từ cái
nhìn đầu tiên. Từ kiểu dáng thời trang, đường nét quyến rũ, cho đến từng
chi tiết nhỏ đều được thiết kế thật ấn tượng. Tất cả thiết lập nên một giá trị
hoàn toàn mới về phong cách
1.4.2. Chính sách phân phối:
Toyota Việt Nam gia nhập thị trường năm 1996, ngay lập tức đã chiếm
lĩnh 15,3% thị phần xe ôtô Việt Nam trong năm đó với mức tiêu thụ 896 xe và
tăng mạnh trong các năm sau đó.
Hiện nay, Toyota Việt Nam đang dẫn đầu thị trường ôtô về lợi nhuận.
Toyota luôn hướng tới việc giảm thiểu tác động tới môi trường dựa trên quan
điểm đánh giá chu trình sống của sản phẩm.
Do Công ty Toyota Giải Phóng là một trong những đại lý bán hàng của
đại lý của Công ty ôtô Toyota Việt Nam, điều này thể hiện sự cố gắng nỗ lực
hết mình của các nhân viên trong Công ty, nhất là phòng bán hàng. Công ty
liên doanh Toyota Giải Phóng không ngừng nâng cao vị trí trong các chiến
dịch thi đua của Công ty ôtô Toyota Việt Nam.
Đến đầu năm 2006 TOYOTA Giải Phóng đã trở thành một trong số 15
đại lý xuất sắc nhất của Công ty ôtô Toyota Việt Nam và có lượng xe bán đạt
trên 1000 xe. Công ty có nhiều thuận lợi về thị trường: nhu cầu xe ôtô ở Việt
Nam đa dạng và phong phú do mức sống của người dân ngày càng được nâng
cao, đối tượng khách hàng cá nhân có xu hướng tăng lên rõ rệt.
Mô hình quản lý, đào tạo ngày càng được hoàn thiện hơn, phát huy
hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu phát triển về số lượng và chất lượng nhân
viên bán hàng, nêu cao tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
Cùng với chiến lược kinh doanh đã đề ra, ban Giám đốc nhiệt huyết
quyết tâm cao giành nhiều thời gian cho việc chỉ đạo điều hành phòng bán
hàng với các biện pháp quản lý phù hợp từng giai đoạn phát triển của Công ty
là động lực rất lớn thúc đẩy Công ty ngày càng đi lên không ngừng.
Mặc dù TOYOTA Giải Phóng là đối thủ cạnh tranh của nhiều đại lý
khác như: Toyota Hoàn Kiếm, Toyota Kim Liên, Toyota Láng Hạ… nhưng
giữa các đại lý này có quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, TOYOTA Giải Phóng luôn tạo
mối quan hệ tốt đối với các tổ chức khác nhằm hợp tác cùng phát triển. Tổ
chức phân phối sản phẩm và các chính sách tiếp thị được hoạch định tương
đối khoa học
1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Liên doanh TOYOTA Giải
Phóng.
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Nguyễn Thị Thu Phương- Kế toán 47C
KT bán
hàng và TT
KT lương và
duyệt.
- Kế toán tài sản cố định: Có trách nhiệm theo dõi tình hình về tài sản
cố định, lập bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
Nguyễn Thị Thu Phương- Kế toán 47C
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.5.2. Vận dụng chế độ Kế toán tại Công ty:
1.5.2.1. Nguyên tắc kế toán chung:
Công ty tuân thủ đúng Luật Kế toán đã ban hành ngày 17 tháng 06 năm
2003 kèm theo Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ban hành ngày 31 tháng 5 năm
2004 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
Công ty đã áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do
Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện.
Công ty đầu tư lắp đặt đồng bộ, đầy đủ máy móc thiết bị, phần mềm kế toán
tại văn phòng nhằm hỗ trợ công tác hạch toán kế toán, đảm bảo cập nhật
thông tin kế toán nhanh và chính xác nhất, bảo quản, lưu trữ chứng từ thời
gian dài. Công ty thường xuyên cập nhật vận dụng các văn bản, hướng dẫn,
chuẩn mực kế toán Bộ Tài Chính ban hành để ngày càng nâng cao và hoàn
thiện công tác hạch toán kế toán để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh
ngày càng mở rộng.
• Chế độ kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
- Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá liên
ngân hàng tại đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tài sản và công nợ được
chuyển đổi theo tỷ giá quy định vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. Tất cả các
khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh và chưa thực hiện được kết chuyển
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán bao gồm các chứng từ bắt
buộc và không bắt buộc là các phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán theo đúng quy định
tại Quyết định 15/2006/Q Đ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính.
Xe hơi là mặt hàng kinh doanh có giá trị cao bởi vậy khi khách hàng có
nhu cầu mua xe thì phải ký hợp đồng và đặt cọc một khoản tiền mặt hoặc
bằng bảo lãnh ngân hàng để đảm bảo thực hiện hợp đồng. Hiện nay, Công ty
áp dụng mức đặt cọc từ 10% đến 15% tổng giá trị xe. Khi khách hàng đặt cọc
tiền mặt, thu ngân phải lập phiếu thu đến thời hạn giao xe khách hàng tiến
Nguyễn Thị Thu Phương- Kế toán 47C
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
hành thanh toán số tiền còn lại theo hợp đồng để nhận xe và giấy tờ xe. Khách
hàng có thể thanh toán theo các hình thức thanh toán mà Công ty áp dụng.
Khi thu ngân nhận được tiền hoặc Séc bảo chi từ khách hàng sẽ tiến hành lập
phiếu thu, sau đó kế toán bán hàng tiến hành lập hóa đơn giá trị gia tăng. Đây
là căn cứ để phòng kinh doanh giao xe và giấy tờ xe cho khách hàng, và cũng
là căn cứ để kế toán ghi sổ kế toán.
1.5.2.3. Hệ thống tài khoản kế toán.
Hiện nay, Công ty sử dụng các tài khoản sau để thực hiện hạch toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
TK:111,112,113,131,133,136,138,141,142,144,152,153,156,211,213,214,
222, 228, 241, 242,311, 331, 333, 334, 338, 341, 342, 411, 413, 421, 511,
515, 611,627, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911.
Để phù hợp và thuận lợi trong công tác hạch toán, Công ty đã mở chi
tiết tài khoản cấp 1, 2 theo từng nghiệp vụ phát sinh cho các tài khoản. Cụ thể
Công ty xây dựng hệ thống tài khoản cấp 1 dựa trên những căn cứ hệ thống
tài khoản kế toán do Bộ Tài Chính quy định. Đối với hệ thống tài khoản cấp
2, đơn vị thực hiện chi tiết theo nội dung của từng nghiệp vụ, từng đối tượng