một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần may đức giang - Pdf 10

Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt
Nam không chỉ chịu sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước mà còn chịu sự
cạnh tranh gay gắt, quyết liệt hơn từ các tập đoàn đa quốc gia, những công ty hùng
mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý. Do vậy, để cạnh tranh được, các
doanh nghiệp cần phải tìm được cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại và phát
triển. Một trong số các giải pháp cần phải làm là tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao
hiệu quả quản lý… mà thông tin để làm cơ sở không thể khác hơn ngoài thông tin
kế toán. Chính vì vậy các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì đòi hỏi phải
có bộ máy kế toán tốt và hiệu quả.
Công ty Cổ phần may Đức Giang đã thành lập được 2 thập kỷ đến nay, công
ty đã thực sự có một chỗ đứng nhất định trên thị trường trong nước và phát triển ra
cả nước ngoài. Để đạt được thành tựu như ngày hôm nay là cả một quá trình nỗ lực
phấn đấu xây dựng và phát triển của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty. Bên
cạnh đó không thể không nhắc đến sự đóng góp quan trọng của bộ phận kế toán
trong công ty.
Trong thời gian đầu thực tập tại phòng Kế toán của Công ty cổ phần may
Đức Giang, được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Lê Kim Ngọc cùng với sự giúp đỡ
của các cán bộ kế toán trong Công ty, với hành trang là kiến thức đã được học em
xin được trình bày báo cáo tổng quan về công ty cổ phần may Đức Giang.
Bài báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Đức giang
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Kim Ngọc cùng toàn thể cán bộ nhân
viên phòng kế toán công ty cổ phần may Đức Giang đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình
giúp em có thể hoàn thành bản báo cáo này.
1
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010

• Ngày 13-9-2005, Bộ trưởng Công Nghiệp kí quyết định số 2882/QĐ-TCCB
chuyển Công ty May Đức Giang thành Công ty cổ phần May Đức Giang.
• Từ 1-1-2006, công ty đã chính thức hoạt động theo qui chế công ty cổ phần
trong đó phần vốn nhà nước chiếm 45% vốn điều lệ. Hiện nay số CBCNV của Công
ty và các đơn vị liên doanh gần 8500 người, mỗi năm sản xuất khoảng 7 triệu sơ-
mi, 3 triệu giắc-két và 1 triệu quần. Sản phẩm của Công ty được xuất đi nhiều nước
trên thế giới.
• Công ty luôn bảo toàn và phát triển vốn, không ngừng nâng cao hiệu quả sản
xuất, kinh doanh. Đến nay công ty cổ phần may Đức Giang đã có quan hệ bạn hàng
với 46 khách hàng thuộc 21 quốc gia trên thế giới, chủ yếu là: Mỹ, Liên minh Châu
Âu, Nhật Bản Nhiều khách hàng lớn có uy tín trên thị trường may mặc quốc tế
như hãng: Adagio, Sonoma, Sprit, Marcona, Alfani Đã có quan hệ bạn hàng
nhiều năm với những hợp đồng sản xuất gia công khối lượng lớn, tạo đủ việc làm
cho cán bộ công nhân viên của công ty và các liên doanh tại địa phương.
Sau gần hai thập kỉ phát triển, công ty đã được nhà nước tặng thưởng danh
hiệu Anh hùng và nhiều huân chương các loại như chứng nhận tiêu chuẩn chất
lượng Quốc tế ISO 9002, tiêu chuẩn vệ sinh môi trường ISO 14000 và tiêu chuẩn
trách nhiệm SA 8000.
Như vậy qua các chỉ tiêu trên có thể thấy công ty cổ phần may Đức Giang có
1 vị trí vững vàng và ngày càng phát triển trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, tạo
dựng được hình ảnh tốt với các bạn hàng trong và ngoài nước.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.2.1.1) Chức năng:
Công ty cổ phần May Đức Giang hoạt động kinh doanh độc lập, tức là hạch
toán trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thác nguồn vật tư, lao động trong nước và nước
ngoài, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, tăng thu ngoại tệ góp phần phát triển
kinh tế Việt Nam.
Sản phẩm chính của công ty cổ phần may Đức Giang là: áo jacket các loại,
3

Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
 Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, chăm lo và không ngừng cải
thiện đời sống vật chất và tinh thần cho các cán bộ công nhân, bảo vệ doanh
nghiệp, bảo vệ sản xuất, môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
 Hàng năm Công ty tổ chức nhiều đợt thi tay nghề, nâng bậc lương, đào tạo bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, nâng cao tay nghệ cho đội ngũ công nhân trong toàn
công ty về trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ.
 Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động hoạch toán
kinh doanh và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật. Hoạt động
ngành nghề theo đúng đăng ký.
 Thực hiện đầy đủ các chính sách với người lao động theo quy định của bộ
luật lao động.
 Thực hiện pháp lệnh kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước.
 Nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định của pháp luật Nhà nước.
 Chia cổ tức đúng kỳ hạn.
 Báo cáo và công khai hoạt động tài chính trước hội đồng cổ đông.
 Quản lý đào tạo CBCNV một cách có hiệu quả.
 Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, kiến nghị và đề xuất với
Bộ công nghiệp và Tổng công ty Dệt- May Việt Nam giải quyết các vấn đề
vướng mắc trong kinh doanh.
 Tuân thủ pháp luật Nhà Nước về quản lý tài chính, quản lý xuất khẩu và giao
dịch đối ngoại. Nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng mua bán và
các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty.
 Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự bổ sung nguồn vốn
kinh doanh, đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị bù đắp chi phí đảm bảo kinh
doanh có lãi, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
 Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm có nguồn thu ngoại tệ phục vụ cho
nhập khẩu máy móc thiết bị phát triển sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm may
mặc.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu
Xí nghiệp
may 1
Xí nghiệp
may 2
Xí nghiệp
may 4
Xí nghiệp
may 6
Xí nghiệp
may 8
Xí nghiệp
may 9
Tổng số công nhân 425 515 450 430 605 430
Số dây chuyền may 8 8 8 8 10 8
Máy may 1 kim 211 162 203 225 222 208
Máy may 2 kim 24 24 24 24 28 25
Máy vắt sổ 24 24 24 24 28 16
Máy thùa khuyết 2 12 2 2 15 1
Máy đính cúc 6 17 5 11 203 6
Máy chuyên dùng
khác
125 85 102 122 203 98
Năng lực sản xuất/năm
Sơ mi 1.600.000 1.700.000
Jacket 300.000 300.000 300.000 250.000
Quần 200.000 100.000 100.000 100.000
b) Các công ty liên doanh
1, Công ty may xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thành – Bắc Ninh
2, Công ty TNHH may Hưng Nhân – Thái Bình

(Vải)
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
• KSC : Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu chính là vải được nhập từ kho nguyên liệu theo từng chủng
loại vải mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu cho từng loại mã hàng. Vải được đưa vào nhà
cắt, tại đây vải được trải, đặt mẫu, đánh số và được bán thành phẩm. Sau đó các bán
thành phẩm được nhập kho nhà cắt và chuyển cho các tổ may ở các tổ may trong xí
nghiệp. ở các bộ phận may, việc may lại được chia thành ít, nhiều công đoạn như:
may cổ, tay, thân tổ chức thành một dây chuyển, bước cuối cùng của dây chuyền
may là hoàn thành sản phẩm. Trong quá trình may phải sử dụng các nguyên liệu
phụ như: cúc, chỉ, khoá, chun Cuối cùng khi sản phẩm may song chuyển qua bộ
phận là, rồi chuyển sang bộ phận KCS của xí nghiệp để kiểm tra xem sản phẩm có
đảm bảo chất lượng theo yêu cầu không. Khi đã qua bộ phận KCS thì tất cả các sản
phẩm được chuyển đến phân xưởng hoàn thành để đóng gói, đóng kiện.
1.2.3.2) Đặc điểm tổ chức sản xuất
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc theo quy
trình công nghệ khép kín từ cắt, may, là, đóng gói Bằng các máy móc thiết bị
8
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
công nghệ tiên tiến và hiện đại chuyên dùng với số lượng sản phẩm tương đối lớn.
Nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là vải và một số nguyện phụ liệu như
cúc, khuy, khóa Tính chất sản xuất của các loại hàng trong công ty là sản xuất
phức tạp kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt, số lượng lớn, chu kì sản xuất
ngắn. Điều này ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của công ty.
Công ty có 6 xí nghiệp may, 1 xí nghiệp thêu, 1 xí nghiệp giặt và 1 xí nghiệp bao bì
cac-tông phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Trong mỗi xí nghiệp
may lại chia thành 2 bộ phận: bộ phận cắt và bộ phận may.
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH
DOANH CỦA CTY
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy

- Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu ; Phòng Kinh doanh Tổng hợp ; Phòng Kế
hoạch Vật tư; Phòng Đầu tư; Phòng ISO; Phòng Kỹ Thuật, Phòng Cơ điện; Phòng
Đời sống; Phòng Tài chính kế toán và Văn phòng tổng hợp.
2. Các xí nghiệp phụ trợ:
- Xí nghiệp Giặt mài ; Xí nghiệp thêu điện tử và Xí nghiệp bao bì carton.
3. Công ty Liên doanh May XNKTH Việt Thành :
- Cơ sở 1 : tại huyện Thuận Thành (Bắc Ninh)
- Cơ sở 2 : tại huyện Gia Bình (Bắc Ninh)
10
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
4. Công ty TNHH May Hưng Nhân :
- Cơ sở 1 : tại huyện Hưng Hà (Thái Bình)
- Cơ sở 2 : tại khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh (Thái Bình)
5. Để đảm bảo sản xuất có hiệu quả và quản lý tốt sản xuất, công ty May Đức Giang tổ
chức quản lý theo 2 cấp:
Trên có công ty và ban giám đốc công ty : lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp từng
xí nghiệp, giúp cho ban giám đốc, các phòng ban chức năng và nghiệp vụ được tổ
chức theo yêu cầu của việc quản lý kinh doanh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban
giám đốc. Trong đó, tổng giám đốc công ty là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của
công ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý. Giúp việc cho tổng giám
đốc gồm 3 phó tổng giám đốc, một kế toán trưởng và các trưởng phòng ban chức
năng.
6. Các phòng ban chức năng của công ty bao gồm:
- Văn phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành mọi hoạt động của
công ty như tuyển dụng lao động, giao dịch, tiếp khách, hội họp các hoạt động sản
xuất của công ty.
- Phòng kế hoạch đầu tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu
thụ sản phẩm, quản lý thành phẩm, viết phiếu nhập, xuất kho, đưa ra các kế hoạch
hoạt động đầu tư cho ban giám đốc.
- Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ giao dịch các hoạt động xuất nhập

2007, 2008 và năm 2009
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Tổng doanh thu
683.883 TriệuVND
763.75 Triệu VND 853.535 TriệuVND
Doanh thu xuất khẩu 36,4 triệu USD 40,5 triệu USD 45,78 triệu USD
Giá trị sản xuất CN 235.763 triệuVND 254.600 triệuVND 340.500 triệu VND
Nộp ngân sách 1.471triệu VND 3.135 triệu VND 4.523 triệu VND
12
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
Đồng USD diễn biến phức tạp nhưng thị trường của hàng Dệt may Việt
Nam như EU, Hoa kỳ, Nhật bản,… vẫn tiếp tục tăng trưởng khá cả về giá và lượng
(XK dệt may cả nước 2008 đạt 40,5 triệu USD tăng 11,2% so với cùng kỳ 2007 và
năm 2009 đạt 45,78 triệu USD tăng 13,1% so với cùng kỳ năm 2008 ).
- Giá nguyên nhiên liệu tăng mạnh, các chi phí đầu vào tiếp tục tăng cao.Lạm
phát khá cao trong vòng 15 năm qua ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống cán bộ
công nhân viên.
- Năng suất lao động 2009 tăng so với cùng kỳ năm 2008: May 2 – 20,1%; May
8 – 12,3%; May 9 – 5,4%; May 6 – 4,1%; May 4 – 3,4%; riêng may 1 chỉ đạt 95%;
các Liên doanh : TB2 – 33,9%; VT2 – 18,1%; TB1 – 15,7%; VT1 chỉ đạt– 97,7%;
riêng Thanh Hoá là đơn vị yếu nhất chỉ đạt 89,8%.
- Doanh thu may mặc nội địa 2008 tăng trưởng- đạt 119% so với 2007 và tổng
doanh thu năm 2009 tăng mạnh - đạt 122,8% so với 2008
- Nâng cao được năng suất lao động nhờ vào đầu tư công nghệ, cải tiến sản xuất
từ dây chuyền nước chảy sang chuyền cụm.
- Thu nhập BQ khối SX là 2.023.100 đồng/ng/tháng, trong đó công ty hỗ trợ
tiền sinh hoạt thêm là 385.700 đồng/ng/tháng.
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

tổng hợp
Bộ phận
kế toán
thanh toán
Bộ phận
kế toán
hàng tồn
kho
Bộ phận
kế toán
tiền
lương&
BHXH,
BHYT
BHYT
Bộ phận
kế toán
chi phí và
giá thành
SP
Bộ phận
kế toán
vốn bằng
tiền
Bộ phận
kế toán
khu CN
cao
Bộ phận kế toán
doanh thu & kế

Công ty sử áp dụng các nguyên tắc các nguyên tắc kế toán được chấp nhận
chung tại Việt Nam. Các nguyên tắc này bao gồm các quy định tại các Chuẩn mực
Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán hiện
hành tại Việt Nam phù hợp với các nguyên tắc và phương pháp kế toán được thừa
nhận chung ở các nước và thể chế khác ngoài Việt Nam.
Trong năm, Công ty đã tuân thủ Luật Kế toán ban hành ngày 17 tháng 6 năm
2003 và Nghị định kèm theo số 129/2004/NĐ-CP ban hành ngày 31 tháng 5 năm
2004 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.
Trong năm, Công ty đã áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, và trong phạm vi liên
quan, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản
sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện.
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn
lũy kế. Khi tài sản được bán hay không được sử dụng nữa, nguyên giá và giá trị hao
mòn lũy kế của tài sản được loại khỏi tài khoản và lãi lỗ phát sinh từ việc thanh lý
tài sản được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
16
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua của tài sản, thuế
nhập khẩu, các khoản thuế trực thu và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa
tài sản vào trạng thái và vị trí sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản
cố định hữu hình đã được đưa vào sử dụng, như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại
tu, thường được hạch toán vào hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh chi phí.
Trong trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng là các chi phí này làm tăng
lợi ích kinh tế tương lai ước tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình
vượt quá tiêu chuẩn hoạt động đánh giá ban đầu của tài sản, thì các chi phí này được
vốn hóa làm tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình.
Khấu hao tài sản cố định hữu hình được trích theo phương pháp khấu hao
đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phù hợp với yêu
cầu quản lí trình độ của cán bộ kế toán, bộ máy kế toán của Công ty cổ phần May
Đức Giang được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và tiến hành công tác kế
toán theo hình thức sổ “nhật ký chứng từ”.
Phương pháp kế toán mà doanh nghiệp áp dụng là phương pháp kê khai thường
xuyên. Theo hình thức này phòng kế toán của công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán
của công ty. Ở các xí nghiệp thành viên và các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ máy
kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra
công tác hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ và ghi chép hạch toán một cách đơn giản
để chuyển về phòng kế toán tập chung. Ngoài ra nhân viên hạch toán dưới các xí nghiệp
trong một số trường hợp phải tổng hợp một số chỉ tiêu phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều
hành của phòng kế toán. Cuối tháng phòng kế toán sẽ nhận được chứng từ và báo cáo chi
tiết để tiến hành công việc kế toán. Số lượng nhân viên kế toán bố trí ở mỗi xí nghiệp
phụ thuộc và quy mô sản xuất và khối lượng công việc giao cho nhân viên kinh tế đảm
nhiệm.
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty may Đức Giang
18
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Năm tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
hàng năm.
Hệ thống báo cáo tài chính năm của công ty cổ phần may Đức Giang bao gồm:
a) Bảng cân đối kế toán;
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

sức khó khăn phức tạp vì thường xuyên phải tính toán lại giá thực tế của mỗi nghiệp
vụ nhập xuất kho. Mà nghiệp vụ nhập xuất kho thường diễn ra một cách liên tục
nên công ty đã sử dụng giá hạch toán để theo dõi tình hình nhập - xuất vật liệu,
công cụ dụng cụ.
Giá hạch toán của từng loại vật liệu dựa vào giá thực tế của loại vật liệu,
công cụ, dụng cụ đó ở kỳ hạch toán trước mà phòng kinh doanh xác định giá hạch
toán cho loại vật liệu, công cụ dụng cụ đó trong kỳ hạch toán này.
- Hàng ngày kế toán ghi sổ về nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng
cụ theo giá hạch toán:
Giá hạch toán vật liệu
=
Số lượng vật liệu
*
Đơn giá
công cụ dụng cụ công cụ dụng cụ nhập kho hạch toán
- Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán thành
giá thực tế theo các bước sau:
+ Xác định hệ số giá của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Xác định giá thực tế NVL, CCDC xuất trong kỳ:
Giá thực tế NVL
=
Giá hạch toán NVL
* Hệ số giá
CCDC xuất trong kỳ CCDC xuất trong kỳ
20
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
2.3.1.2) Phương pháp hạch toán tại công ty cổ phần may Đức Giang
Công ty hạch toán theo phương pháp sổ số dư:
Sơ đồ số 5: Sơ đồ hạch toán NVL, công cụ dụng cụ tại công ty
2.3.1.3) Trình tự hạch toán:

Nghiệp vụ xuất kho phát sinh khi có yêu cầu của bộ phận sản xuất (phân
xưởng) về từng loại vật liệu có quy cách, số lượng bộ phận kế hoạch vật tư sẽ thiết
lập phiếu xuất kho thành ba liên:
- Một liên phòng kinh doanh (kế hoạch vật tư) giữ.
- Một liên giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho, cuối tháng chuyển cho kế
toán làm căn cứ ghi sổ.
- Một liên giao cho người nhận vật tư.
Do chủng loại vật tư đa dạng, số lượng nghiệp vụ nhập xuất tương đối nhiều
nên công ty áp dụng phương pháp sổ số dư. Do vậy công tác hạch toán chi tiết vật
liệu được tiến hành kết hợp giữa kho và phòng kế toán.
Tại kho: Hàng ngày thủ kho tiến hành ghi chép phản ánh tình hình nhập,
xuất, tồn kho của từng loại vật liệu cho chỉ tiêu số lượng trên mỗi thẻ kho (mỗi thẻ
được chi tiết một loại vật liệu).
Để đảm bảo tính chính xác số vật liệu tồn kho hàng tháng, thủ kho phải đối
chiếu số thực tồn kho và số tồn ghi trên mỗi thẻ kho. Cuối tháng, thủ kho chuyển
toàn bộ phiếu nhập, xuất kho và thẻ kho lên cho phòng kế toán (kế toán phụ trách
vật liệu)
Tại phòng kế toán: Sau khi nhận các chứng từ nhập, xuất và thẻ kho, kế toán
tiến hành phân loại chứng từ nhập, xuất riêng theo từng loại vật liệu để kiểm tra
xem thủ kho có ghi chép và tính đúng số lượng vật liệu tồn kho cuối tháng đúng
không. Nếu số đó đúng, kế toán lấy số tồn trên thẻ kho ghi vào sổ số dư.
Thực tế, kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty không sử dụng bảng
luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ mà theo dõi trực tiếp tình hình
luân chuyển vật liệu, cụng cụ dụng cụ trên thẻ kho và cuối tháng được tổng hợp vào
22
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
sổ số dư.
Cuối quý căn cứ vào các chứng từ nhập xuất, sổ số dư và các chứng từ nhật
ký liên quan, kế toán tiến hành lập bảng kê số 3 và bảng phân bổ số 2.
Bảng kê số 3: Căn cứ vào phiếu nhập xuất, sổ số dư, kế toán xác định giá

- Trường hợp đầu tư xây dựng:
Nguyên giá = Giá thực tế công + Chi phí liên + Thuế trước bạ
TSCĐ trình hoàn thành quan (nếu có) (nếu có)
2.3.2.3) Hạch toán tình hình biến động của TSCĐ
* Trường hợp tăng TSCĐ
Khi có TSCĐ tăng do bất kỳ lý do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải cho ban
kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao, lập biên
bản “giao nhận TSCĐ”. Sau đó phòng kế toán phải sao 01 bản để lưu vào hồ sơ
riêng. Hồ sơ đó bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật
(nếu có), hoá đơn, giấy bảo hành, giấy vận chuyển …
* Trường hợp giảm TSCĐ
Khi có phát sinh giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để
tiến hành làm đầy đủ thủ tục ghi sổ.
Sau khi nghiên cứu thực trạng của TSCĐ, căn cứ vào điều kiện kỹ thuật và
yêu cầu sử dụng trước mắt cũng như lâu dài của công ty .Hội đồng kỹ thuật thống
nhất đề nghị giám đốc công ty duyệt thanh lý TSCĐ.
Khi đã có quyết định của giám đốc ban thanh lý có thể mở đấu thầu và bán
cho người trả giá cao nhất, tiến hành lập biên bản thanh lý (đấu thầu) và lập thành
02 bản, 1 bản giao cho phòng kế toán theo dõi, 01 bản giao cho đơn vị quản lý.
2.3.2.4) Kế toán khấu hao TSCĐ
24
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
- Phương pháp tính khấu hao
Việc tính khấu hao TSCĐ được công ty áp dụng theo phương pháp khấu hao
đường thẳng.
Nguyên giá TSCĐ
M (kh) =
Thời gian sử dụng (năm)
Từ đó xác định số khấu hao phải trích hàng quý
M (kh)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status