Bộ giáo dục và đào tạo
Truờng ĐạI học thơng mại
Khoa quản trị doanh nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
đề tàI:
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tại công ty T vấn đầu t và thơng mại
Giáo viên hớng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Chuthị thuỷ Nguyễn hoàng Minh
Lớp: K34A2
à nội 6- 2002
Lời nói đầu
Từ sau đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam nền kinh tế nớc ta từng
bớc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị tr-
ờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, một nền kinh tế hớng ngoại. Từ đó mọi hoạt
động kinh tế, tài chính tín dụng, tiền tệ trong nớc đều chịu sự tác động của những
biến động kinh tế thơng mại, tiền tệ tín dụng trên thế giới và trong khu vực.
Trong bối cảnh chung của đất nớc thì bản thân mỗi đơn vị, tổ chức kinh tế hay
doanh nghiệp cũng chịu tác động ảnh hởng theo. Các doanh nghiệp muốn tồn tại
đứng vững và ngày càng phát triển, đòi hỏi phải có tiềm lực mạnh mẽ về mặt tài
chính để có điều kiện cạnh tranh và tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Mặt
khác, theo đà phát triển của kinh tế, các quan hệ kinh tế tài chính ngày càng mở
rộng và đa dạng. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải có một lợng vốn
nhất định đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách
hợp lý, có hiệu quả cao nhất.
Quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là một nội dung quan trọng trong
trên một số chỉ tiêu tổng hợp chủ yếu.
- Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận và phân tích thực trạng hiệu quả kinh
doanh, luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của Công ty T vấn đầu t và Thơng mại.
Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 phần:
- Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Phần 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty T vấn đầu t và Thơng mại.
- Phần 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quảsử dụng vốn của Công
ty T vấn đầu t và Thơng mại.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng song do những hạn chế về kiến thức và thời gian
nghiên cứu còn hạn hẹp nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong đợc sự đóng góp và chỉ bảo thêm của các thầy cô.
Chơng I
Những vấn đề lý luận chung
về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
I/ Khái niệm và phân loại vốn.
1. Khái niệm về vốn
Do vai trò quan trọng của vốn trong sự tồn tại và phát triển một doanh nghiệp nói
riêng và của một nền kinh tế nói chung, từ trớc tới nay, không chỉ có các chủ doanh
nghiệp, những nhà quản lý quan tâm, trăn trở về nguồn huy động và cách thức sử
3
dụng vốn mà ngay cả các nhà kinh tế, nhà lý luận đã tốn không ít giấy mực và tâm
trí để đa ra một định nghĩa, một nghiên cứu hoàn chỉnh nhất về vốn của doanh
nghiệp.
Dới giác độ các yếu tố sản xuất, Mark đã khái quát hoá vốn thành phạm trù cơ
bản. Theo Mark, t bản là giá trị đem lại giá trị thặng d, là một đầu vào của quá trình
sản xuất. Định nghĩa của Mark có tầm khái quát lớn. Tuy nhiên, do hạn chế của
trình độ phát triển kinh tế lúc bấy giờ, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật
chất mới tạo ra giá trị thặng d.
kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh
doanh. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng
biệt, chia cắt, mà trong toàn bộ các quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt
trong thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên
cho tới chu kỳ sản xuất cuối cùng.
Tóm lại, vốn là một phạm trù đợc xem xét, đánh giá theo nhiều quan niệm, với
nhiều mục đích khác nhau. Do đó, khó có thể đa ra một định nghĩa về vốn thoả mãn
tất cả các yêu cầu, các quan niệm đa dạng. Song hiểu một cách khái quát, ta có thể
coi:
Vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị tích luỹ đ-
ợc cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
2. Vai trò của vốn
Vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Để doanh nghiệp đợc phép thành lập, bao giờ
chủ doanh nghiệp cũng phải đầu t một số vốn nhất định không nhỏ hơn mức vốn
pháp định, là mức vốn tối thiểu mà pháp luật qui định đối với mỗi nghành nghề.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động
của doanh nghiệp đợc tiến hành thuận lợi theo mục đích đã định. Nó là một trong
bốn yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc đảm khi hội đủ các yếu tố: vốn, lao động, tài nguyên và kỹ thuật công
nghệ. Nhng xét cho cùng thì điều kiện đầu tiên và quyết định là vốn. Khi có vốn,
doanh nghiệp có thể sử dụng để thuê lao động, mua tài nguyên và công nghệ. Vì
thế, vốn đợc coi là yếu tố quan trọng hàng đầu, là điều kiện không thể thiếu để tiến
hành sản xuất, tái sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh.
Vai trò của vốn chỉ có thể đợc phát huy trên cơ sở thực hiện các chức năng tài
chính, thực hiện yêu cầu của cơ quan hạch toán kinh doanh. Điều đó nghĩa là thực
hành tiết kiệm, hiệu quả. Trên cơ sở tự chủ về tài chính, doanh nghiệp phải sử dụng
hợp lý, đúng mức đồng vốn bỏ ra, phải làm sao với số vốn nhất định có thể thực
hiện đợc nhiều việc nhất.
Để khẳng định vai trò của vốn, Mark đã nói: t bản đứng vị trí hàng đầu vì t bản
đầu t hay cho thuê dài hạn.
b. Tài sản cố định hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểu hiện bằng
các hình thái vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc, thiết bị phơng tiện vận tải, các
vật kiến trúc , những tài sản cố định hữu hình này có thể là từng đơn vị tài sản có
kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với
nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Tài sản cố định hữu hình có thể do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựng
hoặc cho thuê dài hạn.
6
c. Tài sản cố định tài chính là giá trị các khoản đầu t tài chính dài hạn với mục
đích kiếm lời nh đầu t vốn vào liên doanh dài hạn, cho thuê tài sản cố định dài
hạn Đây là những khoản vốn đầu t có thời gian thu hồi dài (lớn hơn một năm hay
một chu kỳ kinh doanh).
Vốn cố định đợc luân chuyển giá trị dần dần từng phần. Khi tham gia vào quá
trình sản xuất thì tài sản không bị thay đổi hình dáng hiện vật ban đầu nhng tính
năng và công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn cùng với sự giảm dần về giá trị
sử dụng của nó cũng bị giảm đi. Vốn cố định đợc tách làm hai phần sau:
- Một phần tơng ứng với giá trị hao mòn đợc chuyển vào giá trị sản phẩm dới
hình thức chi phí khâu hao và đợc tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm
hàng hoá đợc tiêu thụ. Quỹ khấu hao này dùng để tái sản xuất tài sản cố định nhằm
duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
- Phần còn lại của vốn cố định đợc cố định trong hình thái hiện vật của tài sản
cố định ngày càng giảm đi trong khi phần vốn luân chuyển càng tăng lên tơng ứng
với sự suy giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định. Kết thúc quá trình vận động đó
cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành
một vòng luân chuyển.
Thông thờng, vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn trong
tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân
theo quy luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hởng trực tiếp
tới hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh.
- Các giai đoạn vận động của vốn đợc đan xen vào nhau, các chu kỳ sản xuất đợc
lặp đi lặp lại. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lu động hoàn thành một vòng luân
chuyển.
Từ những đặc điểm trên ta thấy quản lý và sử dụng vốn lu động là bộ phận quan
trọng trong công tác quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp. Trong đó cần phải xác
định đúng đắn nhu cầu vốn lu động giúp cho doanh nghiệp đảm bảo vốn lu động để
duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng ứ đọng vốn. Trên cơ sở đó
doanh nghiệp nên có những biện pháp khai thác và huy động các nguồn tài trợ
nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng vốn, đẩy
nhanh tốc độ chu chuyển vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.2. Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Căn cứ vào nguồn hình thành thì vốn đợc chia làm hai loại: Vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả.
3.2.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp
có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Số vốn này không phải là
một khoản nợ và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Tuỳ theo loại hình
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội
dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ
8
ra, vốn góp cổ phần Vốn chủ sở hữu đợc xác định là phần vốn còn lại trong tài sản
của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả.
3.2.2. Công nợ phải trả
Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách
nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế. Đó là số tiền vốn mà doanh nghiệp
đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân nh: vốn vay của ngân hàng th-
ơng mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các
khoản nợ khách hàng cha thanh toán.
3.3. Nguồn vốn th ờng xuyên và nguồn vốn tạm thời
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể phân chia nguồn vốn doanh
Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ =
Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay đợc bao nhiêu
vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá đợc khả năng sử dụng tài sản của doanh
nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần đợc sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đầu t.
Vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao.
Suất hao phí vốn:
Là chỉ tiêu nghịch đảo chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, phản ánh một đồng doanh
thu cần có bao nhiêu đồng vốn.
Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Suất hao phí vốn trong kỳ =
Doanh thu thuần trong kỳ
Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn:
Lợi nhuận thuần trong kỳ
Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn trong kỳ =
Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận đợc tạo ra trên một đồng vốn sản xuất trong
kỳ.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, nó giúp cho các nhà phân
tích biết đợc đầu t một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Suất hao phí vốn cố định:
Là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Chỉ tiêu này
phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu cần phải bỏ vào sản xuất bao nhiêu đồng
vốn cố định.
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lu động.
Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn và chứng
tỏ vốn lu động càng đợc sử dụng có hiệu quả.
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động:
Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngợc lại.
Vốn lu động
11
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Doanh thu sau thuế
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lợng
công tác tài chính. Nếu hoạt động tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả
năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng nh ít đi chiếm dụng vốn. Ngợc
lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau,
các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ dây da, kéo dài.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp chỉ tập trung vào thanh toán khoản vay nợ
mà doanh nghiệp cần phải thanh toán trong năm. Do vậy doanh nghiệp phải dùng
toàn bộ tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để thanh toán nợ tới hạn.
Nếu khả năng thanh toán yếu, doanh nghiệp phải chịu lãi suất đồng thời làm ảnh h-
ởng đến các mối quan hệ kinh tế trong kinh doanh. Vì vậy khi xét đến khả năng
thanh toán ngời ta chỉ xét đến khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Thuộc nhóm chỉ
tiêu này bao gồm:
Tổng tài sản
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện nay mà doanh nghiệp
đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả ( nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, ).
Nếu hệ số nay nhỏ hơn một là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở
hữu bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lu động, tài sản cố định) không
đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
Hệ số nợ =
Tổng tài sản
Trong đó:
Tổng nợ phải trả bao gồm:
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
- Nợ khác
Tổng tài sản bao gồm:
- Tài sản lu động
- Tài sản cố định
Khi hệ số nợ cao tức là chủ doanh nghiệp chỉ đóng góp một phần nhỏ trên tổng
số tài sản thì sự rủi ro trong kinh doanh đợc chuyển sang cho chủ nợ gánh chịu một
phần. Đồng thời khi hệ số nợ cao thì chủ doanh nghiệp càng có lợi rõ rệt vì khi đó
họ chỉ bỏ ra một lợng vốn nhỏ nhng lại đợc sử dụng một lợng tài sản lớn. Và khi
kinh doanh vốn lớn hơn lãi suất tiền vay thì lợi nhuận của họ gia tăng rất nhanh.
Tuy nhiên khi hệ số nợ cao thì độ an toàn trong kinh doanh càng kém vì chỉ cần một
khoản nợ tới hạn trả, không trả đợc sẽ rất dễ làm cho cán cân thanh toán mất cân
bằng và xuất hiện nguy cơ phá sản.
13
Tỷ suất tự tài trợ:
Đây là một chỉ tiêu tài chính đo lờng sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng số
vốn hiện có của doanh nghiệp.
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = = 1 - hệ số nợ
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc
lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản vay.
Các chủ nợ thờng thích tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt. Chủ nợ nhìn vào tỷ số
này để tin tởng một sự đảm bảo cho các món nợ vay đợc hoàn trả đúng hạn.
Tỷ số nợ dài hạn:
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh đợc đánh giá càng tốt.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho.
Công thức xác định là:
360 ngày
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay các khoản thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của
doanh nghiệp.
Doanh thu thuần trong kỳ
Vòng quay các khoản phải thu =
Số d bình quân các khoản phải thu
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu nhanh là tốt
Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu
(số ngày của một vòng quay các khoản phải thu).
360 ngày
Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ, và
ngợc lại.
Tuy nhiên kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trờng hợp cha thể có
kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh
nghiệp nh: mục tiêu mở rộng thị trờng, chính sách tín dụng của doanh nghiệp.
III/ Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
15
2. Cơ cấu tài sản
16
Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản nên đặc điểm cơ cấu vốn cũng chịu sự chi
phối của cơ cấu tài sản. Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể chia ra tài sản lu
động và tài sản số định. Tài sản cố định là tài sản có thời gian thu hồi vốn dài, do đó
nó đợc đầu t bằng nguồn vốn dài hạn ( Vốn chủ sở hữu và vay nợ dài hạn ). Ngợc
lại, tài sản lu động sẽ đợc đầu t một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn
hạn.
3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nghành
Những doanh nghiệp nào có chu kỳ sản xuất dài, vòng quay của vốn chậm thì cơ
cấu của vốn sẽ nghiêng về vốn chủ sở hữu ( hầm mỏ, khai thác, chế biến ) ngợc
lại những nghành nào có mức cầu về loại sản phẩm cố định, ít thăng trầm, vòng
quay của vốn nhanh ( dịch vụ, bán buôn ) thì vốn đợc tài trợ trừ các khoản nợ sẽ
chiếm tỷ trọng lớn.
4. Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động
Khi doanh lợi vốn lớn hơn lãi suất vốn vay là cơ hội tốt nhất để gia tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp, do đó khi có nhu cầu tăng vốn ngời ta thờng chọn hình thức tài
trợ từ vốn vay, từ thị trờng vốn. Ngợc lại, khi có doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vay
thì cấu trúc vốn lại nghiêng về vốn chủ sở hữu.
5. Mức độ chấp nhận rủi ro của ng ời lãnh đạo
Trong kinh doanh phải chấp nhận mạo hiểm có nghĩa là phải chấp nhận sự rủi ro,
nhng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận (mạo hiểm càng cao
thì rủi ro càng nhiều nhng lợi nhuận càng lớn). Do đó có thể có một số nhà quản lý
sẵn sàng sử dụng nhiều nợ hơn để gia tăng lợi nhuận.
Tuy nhiên các nhà quản lý cần phải cân nhắc kỹ trớc khi ra quyết định tăng tỷ
trọng vốn vay nợ bởi lẽ tăng mức độ mạo hiểm và chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về
doanh thu và lợi nhuận theo chiều hớng giảm sút sẽ làm cho cán cân thanh toán mất
thăng bằng, nguy cơ phá sản sẽ hiện thực.
6. Thái độ của ng ời cho vay
Thông thờng ngời cho vay thích các doanh nghiệp có cấu trúc vốn nghiêng về
phẩm phải đợc xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trờng để quyết định quy mô, chủng
loại, mẫu mã, chất lợng và giá bán sản phẩm.
2. Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn
Thu hút và huy động vốn đầu t có hiệu quả là điều kiện ảnh hởng trực tiếp tới
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các nguồn huy động bổ sung vốn trong nền
kinh tế thị trờng bao gồm rất nhiều nguồn: nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung, vay
ngân hàng, vay các đối tợng khác, liên doanh liên kết Việc lựa chọn nguồn vốn
nào rất quan trọng và cần phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế. Đối với những
doanh nghiệp thừa vốn thì tuỳ từng điều kiện cụ thể có thể lựa chọ khả năng sử
dụng. Nếu đa đi liên doanh liên kết hoặc cho các doanh nghiệp khác vay thì cần
phải thận trọng, thẩm tra kỹ các dự án liên doanh, kiểm tra t cách khách hàng nhằm
18
đảm bảo liên doanh có hiệu quả kinh tế, cho vay không bị chiếm dụng vốn do quá
hạn cha trả, hoặc mất vốn do khách hàng không có khả năng thanh toán.
3. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh
Điều hành và quản lý tốt sản xuất kinh doanh là một giải pháp rất quan trọng
nhằm đạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Tổ chức tốt quá trình sản
xuất tức đảm bảo cho quá trình đó đợc tiến hành thông suốt, đều đặn, nhịp nhàng
giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và đảm bảo sự phối hợp
ăn khớp, chặt chẽ giữa các bộ phận, đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp nhằm sản
xuất ra nhiều sản phẩm chất lợng tốt, tiêu thụ nhanh. Các biện pháp điều hành và
quản lý sản xuất kinh doanh phải nhằm hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của
máy móc, thiết bị, ứ đọng vật t dự trữ và thành phẩm chất lợng sản phẩm kém, gây
lãng phí các yếu tố sản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn.
Để đạt mục tiêu nêu trên, các doanh nghiệp phải tăng cờng quản lý từng yếu tố
của quá trình sản xuất.
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác hết công suất thiết kế và nâng cao
hiệu suất máy móc, thiết bị , sử dụng triệt để diện tích sản xuất, giảm chi phí khấu
hao trong giá thành sản phẩm.
phải hiểu biết và vận dụng tốt phơng pháp Marketing. Marketing có vai trò đặc biệt
quan trọng trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Sản phẩm tiêu thụ
nhanh làm rút ngắn thời gian luân chuyển vốn, do đó khả năng sử dụng vốn hiệu
quả nhiều hơn.
Các doanh nghiệp phải tổ chức chuyên trách về vấn đề tìm hiểu thị trờng để th-
ờng xuyên có đợc những thông tin đầy đủ, chính xác, tin cậy về diễn biến của thị tr-
ờng. Trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi phơng án kinh doanh,
phơng án sản phẩm, xác định phơng thức tiêu thụ sản phẩm và chính sách giả cả
hợp lý.
5. Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Kỹ thuật tiến bộ và công nghệ hiện đại là điều kiện vật chất để doanh nghiệp sản
xuất ra những sản phẩm mới, hợp thị hiếu, chất lợng cao, nhờ đó mà doanh nghiệp
có thể tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ, tăng giá bán, tăng lợi nhuận. Đồng thời
nhờ áp dụng kỹ thuật tiến bộ, doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ sản xuất sản
phẩm, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc sử dụng các loại vật t thay thế nhằm tăng
tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí vật t, hạ giá thành sản phẩm.
6. Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế
Qua số liệu, tài liệu kế toán, đặc biệt là các báo cáo kế toán tài chính doanh
nghiệp thờng xuyên nắm đợc số vốn hiện có, cả về mặt giá trị và hiện vật, nguồn
hình thành và các biến động tăng, giảm vốn trong kỳ, mức độ đảm bảo vốn lu động,
tình hình và khả năng thanh toán Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đề ra các giải pháp
đúng đắn để xử lý kịp thời các vấn đề về tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình kinh
20
doanh đợc tiến hành thuận lợi theo các chơng trình, kế hoạch đề ra. Vì vậy tổ chức
tốt công tác kế toán ở doanh nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng nhằm
tăng cờng quản lý, kiểm tra kiểm soát quá trình kinh doanh, sử dụng các loại vốn
nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
Bên cạnh việc tổ chức tốt công tác kế toán, cần thực hiện phân tích công tác hoạt
động kinh doanh trong đó có phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.
Việc đánh giá phân tích các số liệu kế toán sẽ giúp các doanh nghiệp tìm ra những
nghành có liên quan Công ty T vấn đầu t và Tài chính công nghiệp tàu thuỷ tách ra
làm hai công ty:
+ Công ty Tài chính công nghiệp tàu thuỷ
+ Công ty T vấn đầu t và Thơng mại
trực thuộc Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt nam .
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại có chức năng nhiệm vụ chính đợc giao là T
vấn đầu t và môi giới phát triển công nghiệp đóng tàu, dịch vụ khoa học kỹ thuật
chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực tàu thuỷ, dịch vụ vật t thiết bị đóng tàu, t vấn
xây dựng thuộc lĩnh vực công nghiệp đóng tàu, đào tạo và xuất khẩu lao động trong
nghành công nghiệp tàu thuỷ.
Tháng 12/1995. Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề t vấn xây dựng thì chức
năng nhiệm vụ của công ty đợc mở rộng không những trong phạm vi nghành mà
còn cả ngoài ngành không thuộc Tổng công ty nh các đơn vị thuộc nghành Thuỷ
sản hay các đơn vị Hải quân. Là doanh nghiệp nhà nớc có đầy đủ t cách pháp nhân,
Công ty thực hiện trong các lĩnh vự sau:
22
+ T vấn xây dựng và môi giới phát triển công nghệ đóng tàu
+ Dịch vụ khoa học kỹ thuật chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực thuỷ
+ Dịch vụ cung cấp thiết bị thuỷ vật t
2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại có cơ cấu tổ chức theo cơ cấu Trực tuyến
Chức năng. Bộ máy tổ chức của công ty gồm một ban lãnh đạo và ba phòng ban có
nhiệm vụ quản lý và tham mu kinh doanh cho ban lãnh đạo Công ty tới việc ra
quyết định kinh doanh chính là: T vấn đầu t sản phẩm trực tiếp từ Phòng khảo sát
thiết kế, hoạt động thơng mại từ Công ty xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ và hoạt động
kinh doanh tại ba chi nhánh của công ty tại: Miền Trung, Hải Phòng, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2.1. Ban lãnh đạo công ty:
a. Giám đốc: Phụ trách chung và phụ trách các mặt công tác cụ thể nh sau:
- Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng.
công nghiệp đóng tàu.
e Đảm nhận các công việc thuộc lĩnh vực kỹ thuật, khoa học công nghệ của
Công ty
2.3. Công ty xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ:
Công ty có cơ cấu tổ chức quan hệ trực tuyến trong phạm vi nội bộ và quan hệ
tham mu với các bộ phận khác của Công ty. Công ty chịu sự quản lý của ban lãnh
đạo công ty tuy nhiên do Công ty có hình thức kinh doanh là hạch toán nội bộ tự
trang trải chi phí hoạt động của mình do đó Công ty chỉ có nhiệm vụ giám sát và tạo
mọi điều kiện cho Công ty còn các quyết định của Công ty đều do ban lãnh đạo
Công ty trực tiếp đa ra và chịu trách nhiệm trớc các quyết định đó.
Giám đốc Công ty ( đồng thời là phó giám đốc Công ty ): phụ trách chung toàn
bộ hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời xem xét tới sự phù hợp với mục
đích và nhiệm vụ của toàn Công ty.
Phó giám đốc Công ty: phụ trách tham mu cho giám đốc trong các hoạt động
kinh doanh, chịu trách nhiệm và trực tiếp điều hành khi giám đốc vắng mặt.
Bộ phận kinh doanh: Trực tiếp tổ chức kinh doanh các mặt hàng của Công ty và
tiêu thụ hàng hoá.
Bộ phận kế toán: quản lý vốn, giám sát hoạt động kinh doanh thông qua tổ chức
công tác thống kê hoạch toán chính xác, kịp thời, đầu đủ, xác định lỗ lãi kinh
doanh, tổ chức vay vốn, thanh toán với ngân sách nhà nớc, ngân hàng, khách hàng
và nhân viên Công ty, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của Ban lãnh đạo
Công ty.
Bộ phận nhân sự: có chức năng quản lý lao động của Công ty về số lợng, về chất
lợng, tổ chức các hoạt động phục vụ cán bộ nhân viên cũng nh tiếp khách tới làm
việc với Công ty.
2.4 Các chi nhánh:
24
Công ty có ba chi nhánh tại Miền Trung, Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Các chi nhành này hoạt động theo đăng ký kinh doanh của Công ty và theo phơng
pháp hạch toán độc lập và chỉ chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát và hỗ trợ tham mu