Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
Lời nói đầu
Chơng I: Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu t XDCB
tại Bu điện Hà Nội
1. Tổng quan về Bu điện Hà Nội
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động
1.3 Sản phẩm và các dịch vụ chủ yếu
2. Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu t XDCB tại Bu
điện Hà Nội
2.1 Thực trạng huy động vốn đầu t xây dựng cơ bản
-Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nớc
-Vốn vay
-Vốn Doanh nghiệp
2.2 Thực trạng sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản
-Đầu t cơ sở hạ tầng
-Đầu t cho nguồn nhân lực
3. Một số kết quả và hiệu quả sử dụng vốn đầu t XDCB
4.1Kết quả đầu t
4.2Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
4. Những khó khăn tồn tại trong công tác huy động và sử
dụng vốn đầu t XDCB tại Bu điện Hà Nội
4.1Những khó khăn tồn tại
4.2Nguyên nhân
Chơng II: Giải pháp tăng cờng huy động và sử dụng hiệu
quả vốn đầu t XDCB tại Bu điện Hà Nội.
1. Định hớng phát triển và nhu cầu đầu t giai đoạn 2005-
2010
1.1 Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t giai đoạn tới
1.2 Phơng hớng đầu t
và ban hành mới nhiều văn bản quy phạm pháp luật cho dần phù hợp
với tiêu chí Minh bạch, Công bằng, và Không phân biệt đối xử nh
yêu cầu của WTO. Cụ thể là trong thời gian tới chúng ta sẽ phải đề xuất
xây dựng các Luật riêng về Viễn thông, Bu chính và Tần số vô tuyến
điện trong đó ngoài các yếu tố về nghiệp vụ, yếu tố kinh doanh là hết
sức cần thiết. Do đó công tác Đầu t xây dựng cơ bản là vô cùng cấp
thiết và quan trọng vì nó quyết định tính sống còn trong cạnh tranh
kinh doanh của doanh nghiệp. Chính đầu t xây dựng cơ bản sẽ đáp ứng
yêu cầu công tác phát triển mạng lới, tăng thuê bao, chuyển đổi cấu
trúc mạng viễn thông tin học theo hớng mạng thế hệ mới NGN đảm
bảo phục vụ tốt những khách hàng cũ, đáp ứng đủ nhu cầu cho khách
hàng mới và nhất là lợng khách hàng tiềm năng.
Chính vì các vấn đề trên đợc đặt ra trong khi việc gia nhập vào
Tổ chức thơng mại toàn cầu đang đến rất gần nên tôi xác định sẽ chọn
đề tài:
Một số vấn đề về huy động và sử dụng vốn đầu t XDCB tại
Bu điện Hà Nội làm chuyên đề nghiên cứu cho mình. Tôi hy vọng
qua đề tài này sẽ góp phần tăng cờng huy động và sử dụng hiệu quả
vốn đầu t xây dựng cơ bản. Qua đó sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp giúp chúng ta sẵn sàng hội nhập kinh tế thế giới chứ
không phải chỉ chơi một mình một sân nh trong thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2006
Sinh viên thực tập
Lê Thị Bích Nơng
3
Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
Bớc vào công cuộc đổi mới, thông tin liên lạc là ngành thuộc hạ
tầng cơ sở, ngành bu điện đã đi tiên phong mở cửa hội nhập Quốc
tế, tiếp thu những công nghệ hiện đại. Ngày 20/10/1989, tổng đài
điện báo TELEX ALFA.V dung lợng 1024 số với công nghệ kỹ
thuật số (Digital) đầu tiên đã đa vào khai thác tại Hà Nội. Ngày
4
Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
15/11/1990, tổng đài điện thoại E.10B của hãng ALCATEL (Pháp)
dung lợng 15,000số, công nghệ kỹ thuật số đợc đa vào khai thác
tại Hà Nội, chỉ 2 năm sau đó toàn bộ hệ thống tổng đài điện thoại
cũ với công nghệ kỹ thuật tơng tự (Analog) thuộc mạng lới điện
thoại ở Hà Nội đã đợc thay mới bằng hệ thống tổng đài kỹ thuật
số, đáp ứng tốt nhất những nhu cầu về thông tin điện thoại cho sự
chỉ đạo điều hành nền kinh tế cũng nh đời sống xã hội.
Năm 1990, Đài thông tin vệ tinh mặt đất INTERSAT-A với sự giúp
đỡ của chuyên gia úc đã đa vào khai thác giúp mở rộng các đờng
thông tin với các nớc trên khắp các Châu lục.
Năm 1993, hệ thống nhắn tin Hà Nội ABC hợp tác vơi Hồng
Kông đợc đa vào sử dụng tại Hà Nội cùng với dịch vụ giải đáp
thông tin qua điện thoại 108 và Niên giám điện thoại những trang
vàng. Điện thoại thẻ (Card phone) hoạt động năm 1994. Năm
1994, ngành bu điện hợp tác với hãng ALCATEL đa vào hoạt động
mạng lới điện thoại di động đầu tiên tại Hà Nội. Internet đợc đa
vào hoạt động năm 1997. Cũng trong năm này hệ thống nhắn tin
toàn quốc cũng đợc triển khai. Bên cạnh hệ thống viễn thông tin
học phát triển mạnh mẽ, mạng lới bu chính cũng phát triển với
nhiều bu cục và nhiều dịch vụ mới nh điện hoa, EMS Toàn bộ hệ
thống bu chính đã đợc tin học hoá. Bằng những bớc đột phá về
công nghệ thông tin với mục tiêu số hoá và tin học hoá Bu điện
Phú Giỏm c: ễng Nguyn Xuõn Quang
Phú Giỏm c: ễng Tụ Mnh Cng
ng u, Cụng on, on Thanh niờn
Phú Bớ th thng trc ng u,Ch tch Cụng on: ễng Trn Vn
Dinh
Vn phũng ng u
Vn phũng on th
Cỏc n v Chc nng v S nghip
Vn phũng Bu in H Ni Phũng TCCB - LTL
6
Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
Phũng QL Vin Thụng Phũng QL BC - PHBC
Phũng KHCN - HTQT Phũng TC - KTTK
Phũng Kim toỏn ni b Phũng QL T - XDCB
Phũng KH - KD Phũng Thanh tra
Phũng Bo v Bu in Trng bi dng KTNV B
BQL d ỏn hp ng hp tỏc
kinh doanh vi NTTV (BCC)
BQL cỏc d ỏn cụng trỡnh thụng tin
BQL cỏc d ỏn cụng trỡnh
kin trỳc
T NCTT v PTDV
Ban Nghiờn cu i mi t
chc QL & PT kinh doanh
bu chớnh
Trm Y t
Cỏc n v trc thuc Bu in H Ni
Cụng ty in thoi H Ni 1 Bu in Trung tõm 1
Cụng ty in thoi H Ni 2 Bu in Trung tõm 2
Sa cha thit b chuyờn ngnh bu chớnh vin thụng.
T vn, lp t, bo trỡ mng tin hc, kinh doanh vt t,
thit b v phn mm tin hc.
T vn u t xõy dng, kho sỏt, thit k, thi cụng
xõy dng, xõy lp cỏc cụng trỡnh bu chớnh vin thụng.
Dch v vn chuyn, giao nhn hng hoỏ v kho vn.
*Dịch vụ Bu chính
1. DCH V CHUYN PHT NHANH EMS
2. DCH V EMS THO THUN
8
Lª ThÞ BÝch N¬ng – K34 T¹i chøc Kinh tÕ ®Çu t
3. DỊCH VỤ BƯU CHÍNH UỶ THÁC
4. DỊCH VỤ BƯU PHẨM KHÔNG ĐỊA CHỈ
5. DỊCH VỤ BƯU PHẨM VÀ BƯU KIỆN
6. DỊCH VỤ TIẾT KIỆM BƯU ĐIỆN
7. DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN
8. DỊCH VỤ PHÁT HÀNH BÁO CHÍ
* DÞch vô viÔn th«ng
1. Dịch vụ điện thoại cố định 10. Dịch vụ Telex
2. Dịch vụ gia tăng của tổng đài điện
thoại
11. Dịch vụ truyền số liệu, thuê kênh
riêng
3. Các dịch vụ trên nền mạng thế hệ
mới NGN 1800, 1900, 1719
12. Dịch vụ điện báo
4. Dịch vụ giải đáp thông tin 116,
700, 1080, 1088
13. Hướng dẫn quay số điện thoại
năm, Bu điện Hà Nội có nhiệm vụ tờng trình bản kế hoạch chuẩn
bị đầu t bao gồm các dự án đợc dự kiến thực hiện trong năm kế
hoạch theo yêu cầu phát triển của thị trờng và cấu hình kỹ thuật đã
10
Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
đợc phê duyệt cho từng vùng cụ thể. Trên cơ sở đó, Tổng công ty
xem xét về mặt kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án và cân đối vốn
trong toàn Tổng công ty để sắp xếp và bố trí vốn cho các dự án đ-
ợc phê duyệt. Các nguồn vốn dành cho đầu t xây dựng cơ bản của
Bu điện Hà Nội có thể xếp vào ba loại chính nh sau:
-Vốn do Tổng công ty cấp (Ngân sách nhà nớc)
-Vốn do Bu điện Hà Nội tự huy động (Vốn doanh nghiệp)
-Vốn vay (từ nhiều nguồn vay trong nớc và quốc tế)
Chúng ta có thể theo dõi tình hình huy động vốn của Bu điện Hà
Nội qua bảng sau đây:
Bảng 1:
Nguồn vốn đầu t
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn
vốn
2003 2004 2005 Tổng số
Thực
đạt
% Thực
đạt
% Thực
đạt
% Thực
đạt
công cũng nh biến đổi giá nguyên vật liệu xây dựng.
11
Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
Để thấy rõ hơn chúng ta xem xét tốc độ phát triển vốn của Bu điện
Hà Nội qua các năm nh sau:
Bảng 2:
Tốc độ phát triển định gốc vốn đầu t Bu điện Hà Nội
Đơn vị: %
Nguồn vốn 2003 2004/2003 2005/2003
Vốn vay 100 123.03 73.31
Vốn NSNN 100 82.60 41.64
Vốn DN 100 130.33 66.63
Trung bình 100 - -
Bảng 3:
Tốc độ phát triển vốn liên hoàn Bu điện Hà Nội
Đơn vị: %
Nguồn vốn 2003 2004/2003 2005/2004
Vốn vay 100 123.03 59.58
Vốn NSNN 100 82.60 50.41
Vốn DN 100 130.33 38.53
Trung bình 100
(Nguồn: Bu điện Hà Nội)
Về vốn do Tổng công ty cấp: Đây là phần vốn mà VNPT cấp cho
Bu điện Hà Nội để thực hiện một số dự án thuộc kế hoạch đầu t
tập trung của Tổng công ty có liên quan đến sự phát triển toàn
mạng. Với những dự án này Bu điện Hà Nội làm chủ đầu t do
Tổng công ty uỷ quyền để thực hiện dự án. Trong quá trình thực
hiện Tổng công ty sẽ giải ngân nguồn vốn này theo tiến độ thực
hiện của dự án và thứ tự u tiên của dự án. Qua số liệu ở bảng trên
nhận nợ với ngân hàng và Bu điện Hà Nội sẽ hoàn trả khoản vay
này thông qua Tổng công ty. Với nguồn thứ hai tại các ngân hàng
thơng mại đợc dùng cho một số công trình thuộc kế hoạch phân
cấp của Bu điện Hà Nội. Tỷ lệ giữa vốn tự vay và vốn vay tập
trung thờng vào khoảng 1:3 hoặc 1:4. Trên thực tế, vốn vay chỉ có
tác dụng tích cực nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi và phát triển ổn
định. Vì khi vay vốn nhiều thì cũng tỷ lệ thuận với việc trả lãi cao
và chịu nhiều rủi ro. Nếu doanh nghiệp không tính toán hiệu quả
và khối lợng vay hợp lý thì việc tăng vốn vay có thể dẫn đến mất
khả năng trả nợ. Do vậy tuy rằng đây là một nguồn vốn quan trọng
trong các nguồn vốn huy động của Bu điện Hà Nội nhng vẫn cần
có sự quản lý sát sao để khống chế đối tợng vay, tránh vay dàn trải
13
Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
dẫn đến bị phụ thuộc vào vay nợ. Trong thời gian tới đây, việc huy
động vốn vay của Bu điện Hà Nội sẽ dựa vào chính sách huy động
và cho vay vốn của ngân hàng theo sự chỉ đạo của Tổng công ty.
Việc hình thành thị trờng vốn của Việt Nam cũng sẽ mở ra hớng
huy động vốn mới cho việc bổ sung vốn của Bu điện Hà Nội.
Vốn Doanh nghiệp: Đây cũng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng khá
lớn trong tổng số vốn đa vào hoạt động đầu t xây dựng cơ bản của
Bu điện Hà Nội. Nguồn vốn tự huy động của Bu điện Hà Nội đợc
bổ sung từ ba nguồn là khấu hao tài sản cố định và quỹ đầu t phát
triển sản xuất. Ngoài ra còn huy từ cán bộ CNV trong ngành.
Nguồn khấu hao tài sản cố định khá lớn do hệ thống máy móc
thiết bị của Bu điện Hà Nội có tài giá trị lớn và có nhiều loại khấu
hao nhanh. Nguồn quỹ đầu t phát triển đợc trích từ lợi nhuận để lại
với tỷ lệ 35% nên chịu sự ảnh hởng của một số nhân tố, đó là:
+ Tình hình doanh thu dịchvụ Bu chính viễn thông: Yếu tố này
tăng 24% so với 2001
Doanh thu kinh doanh khác và hoạt động khác đạt 28tỷ đồng, vợt
25%KH
Chi phí: Tổng chi phí thực hiện năm 2002 là 682 tỷ đồng, bằng
102%KH, tăng 5% 2001
Nộp Ngân sách: 193 tỷ đồng, tăng 10% 2001
Năng suất lao động: 370triệu đồng/ngời/năm, tăng 15% 2001
Đầu t xây dựng cơ bản
Trên cơ sở đó năm 2002 là năm có nhiều chuyển biến tích cực
trong công tác đầu t XDCB thể hiện ở ba nội dung:
*Đã rút ngắn đợc thời gian triển khai dự án nhờ các giải pháp:
-Đơn giản hoá các thủ tục
-Lên tiến độ chi tiết các dự án
-Ký với các đơn vị t vấn, thi công những hợp đồng trách nhiệm để
ràng buộc, gắn trách nhiệm của họ vào tiến độ, chất lợng của từng
công trình.
*Từng bớc tự đào tạo nâng cao trình độ, chuyên môn hoá đội ngũ
từ HNPT đến các đơn vị trực thuộc. HNPT đã phân tải công trình
cho các đơn vị chủ trì dự án để tránh tình trạng một đơn vị phải
triển khai khối lợng công việc quá lớn.
*Chất lợng các công trình cũng nh hồ sơ đã đợc nâng lên một bớc
đáng kể. Việc để xuất đã sát hơn với nhu cầu. Công tác giám sát,
quản lý đã đợc chú trọng.
Công tác đầu t XDCB đã đáp ứng đợc nhu cầu phát triển mạng lới,
giải quyết hết các khu vực thiếu số, thiếu cáp, phục vụ tốt công tác
15
Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
phát triển thuê bao. Nhiều dự án trọng điểm đợc triển khai nhanh,
đặc biệt dự án hệ thống điện thoại vô tuyến nội thị xây lắp và đa
Nghiên cứu công nghệ và triển khai lắp đặt, đa dịch vụ vô tuyến
nội thị (City phone) vào khai thác. Triển khai thử nghiệm dịch vụ
Internet tốc độ cao (ADSL) với thiết bị của các hãng Siemens,
Alcatel và LG, xây dựng và trình Tổng công ty cấu trúc mạng
16
Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
ADSL Hà Nội. Thử nghiệm thiết bị truy nhập V5.2 của Huawei,
thiết bị kết nối V5.2 của USTstarcom, các thiết bị đầu cuối truyền
số liệu tốc độ cao.
Công tác chuẩn bị đầu t
VNPT đã phê duyệt 17 dự án với tổng vốn 810 tỷ đồng (trong đó
vùng BCC có 4 dự án, vùng Tây Nam 13 dự án). HNPT phê duyệt
theo phân cấp 59 dự án với tổng vốn đầu t là 229,3tỷ đồng (Vùng
BCC 25 dự án và vùng Tây Nam 34 dự án)
Tiến độ giải ngân vốn đã có tiến bộ, đến nay tổng số vốn của
NTTV đã giải ngân là 33,24 triệu USD, đạt 19,14% kế hoạch giải
ngân đến hết năm 2003.
Năm 2003: Thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC với
NTTV
Năm 2003 là năm thứ ba ngành Bu điện thực hiện chiến lợc hội
nhập và phát triển Bu chính Viễn thông, năm có nhiều sự kiện lớn
diễn ra trên địa bàn Thủ đô, là năm đầu tiên thực hiện phơng án
đổi mới tổ chức sản xuất theo mô hình mới. Thị trờng Bu chính
viễn thông tiếp tục bị chia xẻ, cạnh tranh mạnh mẽ. Trớc những cơ
hội và thách thức đó, cán bộ công nhân viên Bu điện TP Hà Nội đã
phát huy những thuận lợi của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
của Thủ đô và đất nớc, nỗ lực phấn đấu vợt lên mọi khó khăn,
hoàn thành toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch năm
2003.
xét trong thời gian tới.
Công tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới đợc chú trọng, hoàn
thành thử nghiệm và chính thức cung cấp dịch vụ ADSL cho khách
hàng; nghiên cứu, triển khai thực hiện các dịch vụ gia tăng của
mạng City phone; tiến hành thử nghiệm dịch vụ Free Phone, dịch
vụ Video theo yêu cầu, công nghệ IP băng rộng; xây dựng đề án
thử nghiệm nâng cấp dịch vụ mạng thông minh, đề xuất các giải
pháp ứng dụng NGN vào tổng đài Tandem nội hạt. Công tác chuẩn
hoá hệ thống đợc làm tốt, thực hiện pháp lệnh đo lờng, tiến hành
kiểm định lại các thiết bị đo lờng tại các đơn vị trực thuộc; xây
dựng phơng án trang bị và quản lý máy đo mạng viễn thông tin
học; xây dựng các tiêu chuẩn về đo kiểm cho các dịch vụ ADSL,
Cityphone, Mạng riêng ảo
Năm 2004
Năm 2004, cùng với toàn ngành HNPT cũng có những thuận lợi cơ
bản, đó là: Việt Nam thực hiện các cam kết của Hiệp định thơng
mại Việt Mỹ, bắt đầu thực hiện một số cam kết về tự do hoá thơng
mại, dịch vụ và đầu t nhằm hoàn tất lộ trình giảm thuế khối
18
Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
ASEAN (AFTA) vào năm 2006. Kinh tế xã hội Thủ đô tiếp tục
tăng trởng do chính sách khuyến khích, u tiên tăng trởng kinh tế
của Đảng, Chính phủ. Môi trờng đầu t trong nớc tiếp tục sôi động.
Đó là những yếu tố thuận lợi, đồng thời là những thách thức to lớn
cho lĩnh vực Bu chính, Viễn thông nói chung và HNPT nói riêng.
Kinh tế phát triển sẽ có tác động làm cho nhu cầu sử dụng các
dịch vụ Bu chính, viễn thông, Internet sẽ gia tăng đáng kể. Bên
cạnh đó xu hớng giảm cớc các dịch vụ Bu chính, Viễn thông trong
nớc, việc tham gia của các doanh nghiệp Bu chính viễn thông mới
năm trớc. Phần kế hoạch phân cấp của HNPT đạt 90%, chủ yếu do
các đơn vị triển khai nhiều công trình đột xuất phục vụ phát triển
thuê bao điện thoại.
Mặc dù còn rất nhiều khó khăn nh đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực
đầu t xây dựng cơ bản ở một số đơn vị cha đủ mạnh, có những đề
xuất cha sát với thực tế, việc cung cấp cho các công trình giai đoạn
đầu năm 2003 còn chậm nhng có thể nói so với năm 2002 công
tác này đã có nhiều bớc chuyển biến rõ rệt, thể hiện ở các nội
dung sau:
-Công tác chỉ đạo điều hành trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản
đã đợc chú trọng chỉ đạo sát sao, đặc biệt tiến độ các công trình đ-
ợc bám sát, đôn đốc thờng xuyên. Hệ thống văn bản theo dõi, báo
cáo đợc các chủ dự án thực hiện nghiêm túc. Đã có nhiều giải
pháp tháo gỡ những vớng mắc trong triển khai các công trình nh
các giải pháp về cung ứng cáp (mua cáp nguyên cuộn, sử dụng
linh hoạt cáp dự phòng, đa vào hợp đồng với các nhà cung cấp cáp
những điều khoản ràng buộc chặt chẽ hơn về tiến độ, đáp ứng nhu
cầu phát triển mạng lới, kinh doanh dịch vụ nh: dự án ADSL, dự
án Cityphone giai đoạn 2, các dự án Host Giáp Bát, Host Thanh
Trì, các công trình khẩn phục vụ phát triển thuê bao
Đã xúc tiến quan hệ với các chủ đâu t, triển khai mạng lới tại các
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu dân c mới. Thành lập ban chỉ
đạo lĩnh vực này, tổ chức hội nghị các chủ đầu t để giới thiệu về
thông tin phát triển các dịch vụ bu chính, viễn thông tin học và
một số hình thức hợp tác giữa chủ đầu t các khu và bu điện để phát
triển mạng lới, cung cấp các dịch vụ đến khách hàng. Trong năm
đã tổ chức triển khai mạng lới tại các khu đô thị Định Công, Linh
Đàm , đồng thời triển khai ký biên bản ghi nhớ, lập đề cơng xây
dựng mạng lới với nhiều dự án trên địa bàn.
Năm 2005: Công tác đầu t xây dựng cơ bản, triển khai hợp
Kế hoạch đầu t đã đợc chuẩn bị và xây dựng mang tính chủ động,
phù hợp với định hớng phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trờng.
Chất lợng công trình khảo sát, lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật,
thiết kế và dự toán công trình đã đợc nâng cao. Công tác thực hiện
các thủ tục đầu t, giám sát đầu t thờng xuyên đợc hớng dẫn, chấn
chỉnh kịp thời đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Nhà nớc
và Tổng công ty. Chủ trơng phân cấp, uỷ quyền cho các đơn vị cơ
sở trong việc quyết định các thủ tục đầu t đã phát huy tác động
tích cực, các dự án về cơ bản đã đáp ứng tiến độ để ra, tình trạng
thiếu số, cáp phát triển thuê bao đã giảm nhiều so với các năm tr-
21
Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
ớc. Các đơn vị đã linh hoạt vận dụng các giải pháp tình thế bằng
các công trình nhỏ lẻ, đột xuất, sử dụng vật t dự phòng vay mợn
Công tác đấu thầu có nhiều cải tiến, tổ chức thực hiện nhiều gói
thầu mang tính cạnh tranh hơn với các hình thức đấu thầu hạn chế,
rộng rãi. Công tác thẩm định của các đơn vị chức năng đã đợc cải
thiện, đã phát huy tích cực sự phối hợp giữa đơn vị chức năng
thẩm định với đơn vị chủ đầu t và các bên liên quan để rút ngắn
thời gian thẩm định và ra quyết định phê duyệt. Các dự án lớn về
thiết bị tổng đài, các dự án dịch vụ ADSL đợc quan tâm sâu sát
nên tiến độ thực hiện rất khẩn trơng đáp ứng nhu cầu tăng nhanh
của thị trờng. Công tác triển khai thi công mạng lới ở các khu đô
thị, nhà cao tầng đã có rất nhiều cố gắng, đã ký thoả thuận xây
dựng mạng BCVT tại 57khu đô thị mới, nhà cao tầng. Công tác
tìm kiếm, chuẩn bị mặt bằng nhà trạm có nhiều chuyển biến đáng
kể. Tận dụng sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo Thành phố để h-
ớng tới mục tiêu không những sẵn sàng mặt bằng lắp đặt thiết bị
theo từng kỳ kế hoạch mà còn mở rộng mặt bằng quản lý và giao
Trong năm đã cử 1910 lợt ngời đi đào tạo, trong đó đào tạo ngắn hạn có
1807 lợt, trong đó 125 lợt ngời đào tạo ngoài nớc, dài hạn 103 lợt. Đến
nay cơ cấu trình độ cán bộ Bu điện Hà Nội bao gồm: Sau đại học 1%;
Đại học va cao đẳng 37%; (tăng 12% so với 2002); trung cấp 10%, còn
lại là công nhân đã qua đào tạo. Trờng bồi dỡng kỹ thuật nghiệp vụ đã
triển khai tốt các khoá đào tạo nâng cao trình độ, đặc biệt đã kịp thời
bồi dỡng kiến thức cho đội ngũ giao dịch viên, tình nguyện viên phục
vụ Seagames 22.
Tiếp tục triển khai chơng trình đổi mới công tác quản lý lao động, đổi
mới quản lý tiền lơng và phân phối thu nhập. Triển khai đơn giá tiền l-
ơng năm 2003, tiền lơng, thu nhập của cán bộ công nhân viên đợc cải
thiện, việc trả lơng đã chú ý đến các yếu tố: năng suất, chất lợng, hiệu
quả công việc. Trong năm đã nâng bậc và chuyển chức danh lơng cho
571 ngời, thi chuyển hợp đồng lao động 667 ngời, thi nâng bậc 488 ng-
ời, thi chuyển hởng lơng kỹ s, chuyên viên 108 ngời, thi nâng ngạch do
Tổng công ty tổ chức cho 18 ngời.
Năm 2005
Công tác đào tạo đã bám sát nhu cầu thực tế lao động sản xuất của các
đơn vị, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc trang bị các kiến thức về
kinh doanh và kỹ năng giao tiếp của cán bộ công nhân viên.Trong năm
có 2754 lợt ngời đợc tham gia các lớp đào tạo ngắn hạn, 84 lợt ngời
tham dự dài hạn, 84 ngời đợc cử đi đào tạo nớc ngoài. Việc đào tạo
theo dự án đợc kết hợp giữa hoạc tập trong nớc với tham quan học tập
nớc ngoài đã giảm bớt tiết kiệm rất nhìêu chi phí về tiền bạc và thời
gian, chất lợng đào tạo vẫn đợc đảm bảo. Bên cạnh đó công tác đào tạo
tại chỗ cũng đợc các đơn vị chủ động triển khai một cách đồng bộ và
23
Lê Thị Bích Nơng K34 Tại chức Kinh tế đầu t
đạt hiệu quả cao, trong năm đã tổ chức đào tạo tại chỗ cho 3200 cán bộ
Bảng 5: Năng lực sản xuất tăng thêm
Chỉ tiêu
Đơn vị 2002 2003 2004 2005
Tổng doanh thu
tỷ đ
2228 2576 2706 2854.78
Doanh thu BC-VT
tỷ đ
2200 2512 2694 2822.82
NS lao động(triệu/ng/năm) 370 450 480 500
Số thuê bao cố định
tb
264.432 289.100 344.100 412.100
Mật độ máy điện thoại / 100
dân
máy
10,5 11,4 13,3 15,5
Lợng gọi quốc tế
1000
phút
12.330 13.565 15.600 17.940
Lợng gọi liên tỉnh
135.617 158.617 182.410 209.771
Lợng gọi nội hạt
923.547 1.088.263 1.251.503 1.439.229
Hộ gia đình
hộ
599.391 6507.880 668.514 715.295
-
1.430 1.732 2.490 2.783
Truyền dẫn
Trạm viễn thông
-
___ 123 160 160
25