TIỂU LUẬN:
Công tác tổ chức lao động tiền lương Lời mở đầu
Công Ty CP Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp & Nông Sản được hình
thành từ những năm 60 . tiền thân của công ty chỉ là trạm phân lân Hà Nội trực
thuộc cục tư liệu sản xuất nông nghiệp.
Sau khi có sự sát nhập của Bộ Nông Nghiệp, Bộ Lâm Nghiệp và Bộ Thuỷ Lợi
thành bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, doanh nghiệp tiếp tục hoạt động
dưới tên mới là Công Ty Vật Tư Nông Nghiệp cấp I theo quyết định số 99/NN -
TCCB/QĐ ngày 28/1/93 của Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn.
Để phù hợp với tình hình mới, tăng cường tự chủ cũng như đa dạng hoá ngành
nghề kinh doanh, ngày 11/11/99 Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn đã ra
quyết định số 156/99 QĐ/BNN - TCCB, doanh nghiệp đã được đổi tên thành Công
Ty CP Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp & Nông Sản, được Phép tham gia các
hoạt động xuất nhập khẩu và kinh doanh thêm nhiều ngành nghề khác như vật liệu
xây dựng, hàng trang trí nội thất, kho, bãi, tư liệu sản xuất, ….Với tên giao dịch
quốc tế là : AGRICUL TURAL MATERIALS AND PRODúCT IMPORT
EXPORT JOINT STOCK COMPANY với tên viết tắt là AMPIF ISC, trụ sở chính
của công ty xã Ngũ Hiệp, Huyện Thanh Trì - Hà Nội.
Tính đến nay, công ty đã có 37 năm hoạt động trong lĩnh vực này, Công ty
có 7 đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập, phân bổ chủ yếu ở miền Bắc, 2 đơn vị trực
thuộc ở hai ga Đồng Văn và Văn Điển, là những đơn vị đầu mối tiếp nhận và phân
phối phân bón cho các đơn vi nội địa và cho các đơn vị địa phương thuộc mọi thành
phần kinh tế.
- Vốn kinh doanh năm 2002:
Trong đó Vốn lưu động:
nông nghiệp nhằm tích tụ, tăng cường tập chung vốn và thưc hiện phân công
chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng
cường khả năng cạnh tranh, thực hiện tốt nhiệm vụ nhà nước giao.
b- Nhiệm vụ chủ yếu của công ty.
Công ty CP Xuất nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp & Nông Sản có nhiệm vụ
đăng ký kinh doanh hoạt động theo đúng điều lệ của Công ty, các quy định và pháp
luật hiện hành của nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp
luật về hoạt động kinh doanh của mình.
Hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón hoá học, bao bì, chế biến nông sản
phục vụ. Đây là nhiệm vụ chủ yếu của Công ty trong thời gian gần đây. Công ty
phải có trách nhiệm tụ hạch toán, do đó cần phải bảo đảm kinh doanh có lãi mới có
thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới cung ứng và dự
trữ vật tư nông nghiệp, nông sản phục vụ kịp thời cho sản xuất cho mùa vụ.
Liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước để mở rộng thị
trường tiêu thụ.
3. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP XNK vật tư nông nghiệp & nông sản:
a- Hệ thống quản lý và điều hành.
Ban Giám đốc của Công ty bao gồm một Giám đốc, hai Phó Giám đốc và các
Gồm 8 người, có chức năng thực hiện,giám sát bằng tiền thông qua hoạt động
sản xuất kinh doanh và đầu tư cơ sở vật chất, quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn của công
ty dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng Công ty. Giúp viêc cho kế toán trưởng là một
phó phòng kế toán, các kế toán viên có nhiệm vụ hoàn thành công viêc đươc giao, đồng
thời phối hợp với các nhân viên kế toán dưới các xí nghiệp và các đơn vị kinh doanh.
- Phòng kế hoạch kinh doanh:
Gồm 26 người, trong đó có một trưởng phòng và một phó phòng, có nhiệm vụ
tham mưu cho Giám đốc tổng hợp kế hoạch toàn diện của công ty như : Ký kết các
nhợp đồng kinh tế, mua bán phân bón , kế hoạch lưu chuyển hàng hoá , thống kê tổng
hợp số liệu thưc hiện so với kế hoạch đã đề ra, giúp Giám đốc điều hành kinh doanh và
thực hiện chế độ báo cáo.
Thưc hiện hợp đồng trực tiếp với khách hàng, bán buôn trực tiếp, tìm hiểu mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cho Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám
đốc và phó Giám đốc kinh doanh.
- Phòng tổ chức hành chính :
Gồm 6 người là bộ phận tham mưu về công tác tổ chức kinh doanh, quản lý
cán bộ công nhân viên, thưc hiện chỉ đạo xuống các xí nghiệp, đơn vị, kho . Giải quyết
các chế độ cho người lao động (BHXH,BHYT, ) tạo thành một sự hướng dẫn khép
kín, đồng bộ và toàn diện về tất cả các mặt công tác của đơn vị khi cần thiết.
b- Các đơn vị trực thuộc:
Đơn vị 1 : Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp ga Đồng Văn.
cung nh nhiệm vụ khác mà nhà nớc giao .
d- Ngành nghề chính của công ty.
Ngành kinh doanh chính của công ty là các sản phẩm phục vụ cho nông nghiệp
và nông sản.
Mặt hàng kinh doanh chính của công ty: các loại phân như phân lân, phân đạm,
UREA, KALI, NPK, , bao bì, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
e- Phương thức tiêu thụ hàng hoá của công ty.
Công ty tham gia cả hai hoat động kinh doanh:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu
- Kinh doanh nội địa
Theo cách nhìn khác, công ty tham gia cả hai phương thức kinh doanh là bán buôn
và bán lẻ.
Điều này là dễ hiểu bởi trong chủ trương mở rộng tự do, tự chủ kinh doanh hiện
nay, cũng như sự ra đời của luật doanh nghiệp năm 99, hầu hết các doanh nghiệp hiện
nay đều áp dụng đầy đủ các phương thức hoạt động kinh doanh thu lãi từng đồng một.
V. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán
- Kế toán bán hàng
- Kế toán vật tư
- Kế toán công cụ +
BTP
- Kế toán tiêu thụ
s
ản phẩm
Tổ hạch toán
- Kế toán xưởng máy
công cụ
- Kế toán xưởng cơ
khí lớn
- Kế toán xưởng ánh
răng và thuỷlực
- Kế toán tổng hợp
kiêm kế toán xưởng
đúc
- Kế toán tiêu thụ lập các bảng kê và nhật ký chứng từ theo dõi công nợ của
khách hàng đồng thời theo dõi nghiệp vụ thanh toán với người bán về cung cấp vật
tư, sản phẩm, lao vụ, hàng hoá.
- Kế toán vật tư quản lý tình hình nhập xuất - vật tư cả về chủng loại, giá cả và
số lượng.
- Một kế toán kho bán thành phảm, kho phôi liệu và kho công cụ dụng cụ lao
động chịu trách nhiệm về việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất nhập kho công cụ,
dụng cụ, bán thành phẩm.
lao động của con người sử dụng tư liệu lao động tác động lên đối tượng lao động để
tạo ra sản phẩm.
Chính vì vậy công tác tổ chức lao động trong công ty là một vấn đề vô cùng
quan trọng và phức tạp nhất là nền kinh tế nước ta hiện nay đang trong cơ chế thị
trường, các đơn vị hạch toán kinh tế.
Để đáp ứng được mọi nhu cầu của xã hội và phù hợp với nhịp độ phát triển
kinh tế của thời đại nền kinh tế không ngừng được phát triển và tiến lên những bước
mới. Bên cạnh đó việc tổ chức lao động ngày càng hoàn hảo hơn, phù hợp hơn với
điều kiện sản xuất hiện tại nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và
tăng tích luỹ.
Việc tổ chức lao động khoa học hợp lý tạo cho người lao động có điều kiện
thích hợp lôi cuốn và hấp dẫn đối với công việc mình tham gia và từ đó tạo điều
kiện cho người lao động tự giác làm việc tích cực hơn. Tổ chức lao động khoa học
hợp lý sẽ khai thác được mọi khả năng tiềm tàng tính sáng tạo, tích cực của người
lao động. Ngược lại tổ chức lao động không khoa học, không có kế hoạch thì sẽ gây
cho người lao động chóng mệt mỏi, chán nản, không có hứng thú trong lao động sẽ
làm cho năng suất giảm, thu nhập tiền lương kém sẽ ảnh hưởng lớn tới đời sống cán
bộ công nhân viên chức trong toàn công ty. Vì vậy tổ chức lao động tốt còn tạo điều
kiện thuận lợi để hạn chế tới mức tối thiểu tác hại của môi trường, bảo vệ và duy trì
khả năng làm việc bền bỉ, dẻo dai của người lao động. Do đó đảm bảo được hiệu
quả sản xuất, áp dụng những phương pháp lao động tiên tiến sắp xếp đúng khả năng
làm việc và chức năng nghề nghiệp của công nhân.
Tổ chức lao động tốt còn góp phần giảm bớt những lao động lãng phí, thời
gian lãng phí, tiết kiệm được lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản
xuất. Nhận rõ được tầm quan trọng của công tác tổ chức quản lý lao động nên ban
lãnh đạo công ty rất chú trọng quan tâm đến việc tổ chức là lao động trong công ty.
II. Thực trạng tình hình quản lý công tác tổ chức lao động tiền lương
Kinh doanh : 20 người (10 nam, 10 nữ)
Nhập khẩu : 20 người
Ban lãnh đạo : 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 1 trợ lý giám đốc.
Phòng bảo vệ : 5 người (5 nam)
* Cơ cấu công nhân viên trong công ty nhìn chung là hợp lý. Đa số công nhân
viên trong công ty hiện nay có trình độ Cao Đẳng trở lên.
Những công việc khó yêu cầu tính chuyên môn cao được giao cho những
nhân viên có trình độ cao, còn những nhân viên có trình độ thấp làm những công
việc phục vụ đơn giản.
Do những khó khăn và thuận lợi trên việc hình thành các trạm vật tư mạnh,
đảm nhận công việc nhận vật tư và bán vật tư là điều cần thiết. Vì thế công ty đã
hình thành các trạm vật tư có đủ năng lực và công nhân, cán bộ, trang thiết bị và
tạo điều kiện thuận lợi trong công tác giao việc cho những cửa hàng này. Đó là
những cửa hàng nòng cốt cho công việc tiếp nhân và tiêu thụ hàng hoá của công ty.
Hình thức tổ chức của công ty theo chiều hướng chủ yếu sau:
- Định mức kinh tế, tiêu chuẩn sản phẩm, chất lượng sản phẩm phù hợp với
tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc gia liên quan.
- Thực hiện các quy định về quan hệ đối ngoại và xuất nhập khẩu.
* Công tác quản lý lao động: lao động là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
nên việc quản lý sử dụng lực lượng là ảnh hưởng tích cực đến quá trình sản xuất và
kết quả của họ. Quản lý lao động được thể hiện qua hai mặt chất lượng lao động và
thời gian lao động. Trong công tác này công ty đã có những biện pháp quản lý chặt
chẽ, hàng ngày cán bộ công nhân viên đi làm có ghi vào bảng chấm công đầy đủ để
cán bộ quản lý nộp lên phòng lao động tiền lương. Sau đó cuối tháng căn cứ vào
bảng chấm công để tính lương cho mỗi công nhân.
* Công tác bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ và công nhân được thực
hiện hàng năm, công ty đã có qui chế về công tác này:
- Tổng công nhân viên của doanh nghiệp là toàn bộ lực lượng lao động tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Toàn bộ công nhân viên
của doanh nghiệp được chia thành hai loại “công nhân viên trong danh sách” và
“công nhân viên ngoài danh sách”.
Công nhân viên trong danh sách là những người trực tiếp sản xuất kinh doanh
bao gồm cả những người nghỉ phép, ốm đau, đi công tác
Công nhân viên ngoài danh sách là những người tham gia làm việc tại doanh
nghiệp nhưng không thuộc quyền quản lý lao động và trả lương hay sinh hoạt phí
của doanh nghiệp.
Bảng đánh giá lao động dưới đây giúp ta xác định được trình độ nghiệp vụ,
chức vụ của mỗi lao động để từ đó ta có thể điều chỉnh mức lương hợp lý. Mặt khác
việc phân công lao động cũng không bị sai lệch. Nhờ có bảng đánh giá và xếp loại
lao động ta có hướng phân công mỗi người lao động làm việc phù hợp với trình độ
và khả năng của họ.
2. Công tác định mức lao động
* Phương pháp định mức lao động của doanh nghiệp phần lớn các định mức
của công ty giao cho xí nghiệp là các định mức của ngành và nhà nước. Đó là các
định mức có tính chất tổng hợp, nhưng trong quá trình kinh doanh không phải lúc
nào cũng thực hiện được đối với các định mức chi tiết mà nhà nước và ngành nông
nghiệp và nông sản xuất đề ra quản lý theo phương pháp chung có tính đến các yếu
tố thực tế trong quá trình sản xuất.
* Định mức lao động trong các doanh nghiệp nhà nước là cơ sở để kế hoạch
hoá lao động tổ chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ
kinh doanh của doanh nghiệp là để xây dựng đơn giá tiền lương và trả lương gắn
liền với chất lượng kết quả công việc của người lao động. Các sản phẩm dịch vụ
trong doanh nghiệp nhà nước phải có định mức lao động khi thay đổi kỹ thuật, công
nghệ sản xuất kinh doanh thì phải điều chỉnh định mức lao động. Định mức lao
độ chính sách qui định về bảo hộ lao động.
4. Các biện pháp thực tế công ty đã áp dụng để đảm bảo an toàn cho công
nhân
- Về điều kiện việc làm: đảm bảo nơi làm việc cho người lao động đạt tiêu
chuẩn cao. Nơi làm việc phải đạt tiêu chuẩn về không gian ánh sáng độ thông
thoáng, không gây độc hại, nóng, ẩm, thấp Các yếu tố độc hại đó được định kỳ
kiểm tra và lập hồ sơ lưu trữ. Hàng năm công ty có tổ chức khám sức khoẻ cho
công nhân. Căn cứ vào tiêu chuản sức khoẻ quy định để bố trí cho họ từng loại công
việc phù hợp.
- Trước khi nhận công nhân vào công ty người công nhân đó phải được huấn
luyện về công tác an toàn lao động. Sau đó căn cứ vào công việc của từng người
đảm nhạn mà hướng dẫn các biện pháp đảm bảo an toàn vẹe sinh phù hợp và phải
được kiểm tra thực hành chặt chẽ. Phòng y tế của công ty có đầy đủ trang bị phương
tiện kỹ thuật y tế thích hợp như bông, băng, thuốc men, xe cấp cứu Có phương án
dự phòng các sự cố có thể xảy ra.
- Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất công ty cũng lập kế hoạch biện
pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động. Có chế độ
khen thưởng tốt đối với những công nhân chấp hành tốt công tác bảo hộ lao động và
kỷ luật nghiêm khắc đối với những công nhân lơ là trong công tác bảo hộ lao động
mà nhà nước và công ty đã đề ra.
Công nhân và cán bộ đều được huấn luyện về công tác an toàn và bảo hộ lao
động khi thi công công trình, khi sản xuất máy móc, thiết bị,
- Biện pháp kỹ thuật: định kỳ kiểm tra tu sửa máy móc dụng cụ làm việc.
- Nhờ có công tác bảo hộ lao động tốt mà trong những năm gần đây (2000-
2001) ở công ty không xảy ra vụ tai nạn nào lớn cả và không có tình trạng người lao
động mắc bệnh nghề nghiệp.
B. Công tác tổ chức tiền lương
* Lương cấp bậc của công nhân được quy định theo hệ thống thang lương của
nhà nước.
Hệ thống thang lương
Nhóm mức lương
Bậc
I II III IV V VI VII
Nhóm I
- Hệ số 1,35 1,47 1,62 1,78 2,18 2,67 3,28
- Mức lương 194,4 211,7 233,2 256,3 313,9 384,5 472,3
Nhóm II
- Hệ số 1,40 1,55 1,72 1,92 2,33 2,84 3,54
- Mức lương 201,6 223,2 247,7 276,5 335,5 409,0 496,8
Nhóm III
- Hệ số 1,47 1,64 1,83 2,04 2,49 3,05 3,73
- Mức lương 211,7 236,2 263,5 293,8 358,6 439,2 537,1
Nhóm IV
- Hệ số 1,57 1,75 1,95 2,17 2,65 3,23 3,94
- Mức lương 236,1 252,0 280,8 312,5 331,6 465,1 567,4
* Cơ sở để xác định đơn giá tiền lương
Căn cứ vào chế độ tiền lương hiện hành, căn cứ vào định mức lao động mà
công ty đang áp dụng để tính đơn giá, yêu cầu của việc tính đơn giá phải chính xác
đầy đủ.
: sản lượng sản phẩm hợp qui cách
ĐG
i
: đơn giá tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm thứ i
* Cách xác định lương sản phẩm tập thể
L
SPTT
=
n
1
i
i
SL x ĐG
i
Khi tính đơn giá tiền lương cho hình thức lương sản phẩm tập thể đưa vào tính
đơn giá phải tính lương bình quân. Nếu áp dụng công thức tính đơn giá tiền lương
thì mức sản lượng sẽ là mức chung cho cả tổ hoặc nhóm.
Chia lương theo sản phẩm tập thể có 2 phương pháp:
+ Phương pháp 1: Chia theo ngày hệ số
+ Phương pháp 2: Tính cho từng người
Cơ sở để chia: căn cứ vào số công thực tế của từng công nhân và hệ số cấp bậc
tiền lương của họ quy đổi ra ngày hệ số.
Ngày hệ số = Hệ số cấp bậc x Số ngày
Từ đó tính tiền lương cho ngày hệ số
Tiền lương cho;ngày hệ số
= Error!
Tính lương cho từng người:
Hình thức tính lương theo sản phẩm
Sau đây là bản hợp đồng khoán của Công ty cơ khí Hà Nội giao cho đồng chí
Trần Văn Vinh làm quản đốc phân xưởng sản xuất chính nhận làm một lô hàng để
thành những bộ phận của máy tiện T630. Với nội dung công việc như vậy đồng chí
Vĩnh đã giao cho một nhóm công nhân ở ba phân xưởng làm, thời gian trong vòng
một tháng và đồng chí Vĩnh làm quản đốc phó (tổ trưởng).
Hợp đồng khoán
Đơn vị: Công ty cơ khí Hà Nội
Quản đốc phó: Nguyễn Xuân Tùng
Nội dung công việc: làm bộ phận của máy tiện T630
Thời gian 1 tháng (từ 1-3 đến 31-3 năm 2001)
Ngày tháng năm
(ký tên)
Đại diện
Quản đốc: Nguyễn Đức Lâm
Sau khi đã nhận xong bản hợp đồng khoán tổ trưởng tập trung công nhân của
mình lại tiến hành triển khai công việc bắt đầu từ ngày 1-3-2001 với số lượng công
việc như:
Hợp đồng nhận khoán
Số
TT
Nội dung công việc
Đơn
vị
Giao khoán Thực hiện
KL ĐG (đ)
lương cho từng công nhân được chính xác, hợp lý, đồng chí Tùng đã chấm công cho
từng người trong tổ qua bảng chấm công sau:
Thứ tự: Ghi chú: R
0
: nghỉ việc
1. Nguyễn Bá Tùng : 25 công Hệ số: Bậc 4: 1,78
2. Lương Minh Ngọc: 23 công Bậc 3: 1,62
3. Lê Thị Phương : 23 công Bậc 2: 1,47
4. Hoàng Danh Bảy : 25 công
5. Nguyễn Tuân : 23 công
Tính lương cụ thể cho tổ sản xuất
* Hình thức lương sản phẩm tập thể
L
SPTT
= SL
i
x ĐG
i
= (20 x 30.000) + (17 x 40.000) + (15 x 45.000)
= 600.000 + 680.000 + 675.000 = 1.955.000đ
* Tính số ngày công qui đổi cho các công nhân trong tổ
1. Nguyễn Bá Tùng : 25 công x 1,78 = 44,5 (ngày)
2. Lương Minh Ngọc: 23 công x 1,47 = 33,81 (ngày)
3. Lê Thị Phương : 23 công x 1,62 = 37,26 (ngày)
4. Hoàng Danh Bảy : 25 công x 1,47 = 36,75 (ngày)
5. Nguyễn Tuân : 23 công x 1,62 = 37,26 (ngày)
1 ngày
Tiền lương
được lĩnh
1 Nguyễn Bá Tùng 4 25 10.312,26
44,5 458.895,57
2 Lương Minh Ngọc 2 23 10.312,26
33,81 400.115,68
3 Lê Thị Phương 3 23 10.312,26
37,26 384.234,8
4 Hoàng Danh Bảy 2 25 10.312,26
36,75 378.975,5
5 Nguyễn Tuân 3 23 10.312,26
37,26 384.234,8
Cộng 189,58 1.955.000
Người lập biểu
(Ký tên)
Trưởng phòng TC-HC
(Ký tên)
Giám đốc xét duyệt
(Ký tên)