Tài liệu Báo cáo " Tìm hiểu hệ thống pháp luật ANGLO - SAXON (COMMON LAW)" doc - Pdf 10



Nhà nớc & pháp luật nớc ngoài
Tạp chí luật học số 6/2003 71 PGS.TS. Thái Vĩnh Thắng *
1. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin
Mc dự t xa xa khong 3500 TCN n
nm 43 SCN cú ln súng ngi c n
nh c nc Anh v sau ú phn ln lónh
th Anh b ngi La Mó (Romans) chim
úng khong 4 th k (t nm 43 n 446
SCN) nhng nc Anh khụng phi l thnh
viờn ca h thng phỏp lut Romano-
Germanic nh cỏc nc Tõy u. Nc Anh
phỏt trin h thng phỏp lut ca riờng mỡnh.
Trờn lónh th nc Anh, n th k th V
ngoi ngi La Mó cũn cú ngi Jute, ngi
Saxons v ngi an Mch (Danes). Khi
chim c cỏc phn lónh th ca Anh,
nhng dõn tc ny ó ỏp t nhng tp quỏn
v nhng nguyờn tc phỏp lớ ca mỡnh lờn
nhng vựng t ó chinh phc c. Tuy
nhiờn, nhng tp quỏn v nguyờn tc phỏp lớ
ca h khụng th thay th hon ton nhng
tp quỏn v nguyờn tc phỏp lớ a phng
vn ó tn ti lõu i trong xó hi ca ngi

thng nht hoỏ cỏc tp quỏn phỏp lut v cỏc
nguyờn tc phỏp lut nhm ỏp dng thng
nht cho mi vựng lónh th Anh nhng vn
khụng t c mc ớch ca mỡnh.
n nm 1066, vic chinh phc nc
Anh ca ngi Normand (ngi cú ngun
gc t x Normandy - phớa Bc nc Phỏp)
ó ỏnh du s hỡnh thnh v phỏt trin
mnh m ca Common law. Sau khi thng
tr c nc Anh, ngi Normand ó ỏp t
* Ging viờn chớnh Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc lut H Ni Nhµ n−íc & ph¸p luËt n−íc ngoµi
72
T¹p chÝ luËt häc sè 6/2003

các quy tắc và tập quán pháp lí của mình trên
toàn bộ lãnh thổ Anh quốc. Những nguyên
tắc và tập quán pháp luật này đã gây sự ảnh
hưởng sâu sắc đến việc hình thành pháp luật
chung cho mọi miền lãnh thổ Anh quốc.
Dưới triều đại vua Wiliam đệ nhất (1066 - 1087)
rất nhiều vị thẩm phán được gửi từ Westminster
(thủ phủ của Anh lúc bấy giờ) đến tất cả các
vùng đất thuộc quyền cai trị của nhà vua. Ở
các vùng được gửi đến các vị thẩm phán đã
áp dụng những tập quán và luật pháp của
vùng để xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền

chiếm nước Anh. Giai đoạn này gọi là giai
đoạn Anglo-saxon (theo cách gọi của nhà
luật học so sánh René David). Điểm đặc biệt
của giai đoạn này là sự tồn tại của nhiều đạo
luật và tập quán của các bộ lạc có nguồn gốc
từ nước Đức (German). Các luật và tập quán
lúc này mang tính địa phương, không có
pháp luật cho toàn bộ lãnh thổ nước Anh.
- Giai đoạn 2: Từ năm 1066 đến 1485
(triều đại vua Tudors). Đây là giai đoạn khắc
phục tính chất địa phương, tản mạn, thiếu
thống nhất để xây dựng hệ thống pháp luật
chung thống nhất cho toàn bộ lãnh thổ nước
Anh - hệ thống common law.
- Giai đoạn 3: Từ năm 1485 đến 1832.
Đây là giai đoạn phát triển và cạnh tranh
giữa thông luật (Common law) và luật công
bình (Equity). Điểm đặc biệt của giai đoạn
này là thông luật phải thoả hiệp và cạnh
tranh với luật công bình.
Luật công bình có tên gọi bằng tiếng
Anh là Equity hoặc Chancery law; Equitable
law. Luật công bình xuất phát từ sự khẩn cầu
đến công lí khi công lí không đạt được bằng
việc xét xử theo luật thành văn và tiền tệ
pháp luật. Bản chất của luật công bình là khi
xét xử theo luật thành văn và án lệ mà công
lí không đạt được thì đương sự có quyền
khẩn cầu đến sự sáng suốt của nhà vua. Lúc
đầu khi các vụ việc còn ít nhà vua đã đích

qua s bt cụng no.
4. Equity follows the law - Lut cụng
bỡnh tụn trng lut phỏp.
(4)

5. Equity looks to the intent rather than
form - Lut cụng bỡnh chỳ ý n mc ớch
hn l hỡnh thc.
6. Equity imputes an intent to fulfil an
obligation - Lut cụng bỡnh suy oỏn v ý
nh thc hin xong mt ngha v.
7. Equity looks on that as done which
ought to be done - Lut cụng bỡnh cho rng
cỏi gỡ ó thc hin cú ngha l nú cn phi
c thc hin nh th.
8. Equitable remedies are discretionary -
Phng phỏp gii quyt ca lut cụng bỡnh l
tu s nh liu ca thm phỏn.
9. Delay defeats equities - Chm tr lm
tiờu hu quyn ũi hi lut cụng bỡnh.
10. He, who seeks equity must do equity
- Ai tỡm kim s cụng bỡnh phi hnh ng
cụng bỡnh.
11. He, who comes into equity must come
with clean hands - Ai n vi lut cụng bỡnh
phi n vi ụi bn tay trong sch.
12. Equity regards the balance of
convenience - Lut cụng bỡnh tớnh n s
cõn bng li ớch.
13.Where there are equal equities, the


Nhà nớc & pháp luật nớc ngoài
74
Tạp chí luật học số 6/2003

hnh hu b mt khi lng ln cỏc vn bn
lut ó lc hu khụng phự hp vi thc tin
v tin hnh h thng hoỏ, phỏp in hoỏ
phỏp lut trờn nhiu lnh vc khỏc nhau.
Cuc ci cỏch h thng to ỏn trong giai
on ny lm cho cỏc h thng to ỏn bỡnh
ng vi nhau hn. Cỏc h thng to ỏn
trc õy (gia to x theo Common law v
to x theo Equity) thiu s bỡnh ng cn
thit. Lut to ỏn nm 1873 (Judicature act
1873) ó xoỏ b s cỏch bit ny. Lut ny
ó hp nht c hai to Court of Chancery (x
theo lut cụng bỡnh) v Court of Common
law (x theo thụng phỏp) vo trong khuụn
kh ca To ỏn ti cao v cỏc nguyờn tc ca
hai to ny cng c xem xột v tụn trng.
Cuc ci cỏch ny c mt lut gia Anh vớ
von nh ó "lm cho hai dũng nc ó gp
nhau v gi õy cựng chy chung dũng song
nc khụng trn ln". Theo Rene David
"cuc ci cỏch ny khụng tc b c tớnh
cht truyn thng ca phỏp lut Anh quc".
Cựng vi s tng cng vai trũ ca ngh
vin v cỏc c quan hnh chớnh nh nc, s
lng cỏc vn bn phỏp lut ca ngh vin v

nguyờn tc c bn sau õy:
1. Cỏc quyt nh ca Thng ngh vin
(House of Lords) l ỏn l bt buc i vi tt
c cỏc to ỏn ngoi tr bn thõn Thng
ngh vin (trc nm 1966 ỏn l ca Thng
ngh vin cú giỏ tr bt buc ngay c i vi
Thng ngh vin).
2. Cỏc quyt nh ca To phỳc thm
(Court of appeal) khi ó to nờn ỏn l thỡ cú
giỏ tr bt buc i vi tt c cỏc to ỏn cp
di thuc quyn phỳc thm ca to ỏn ny.
Tr cỏc bn ỏn hỡnh s cũn cỏc ỏn l khỏc
ca To phỳc thm cng cú giỏ tr bt buc
ngay c vi bn thõn nú.
3. Cỏc quyt nh ca to ỏn cp cao
(Hight Court of Justice) khụng mang tớnh ỏn
l bt buc i vi to ỏn cp di, nú ch cú
giỏ tr thuyt phc v nh hng n cỏc
quyt nh ca to ỏn cp di. Nhà nớc & pháp luật nớc ngoài
Tạp chí luật học số 6/2003 75

Ngoi nguyờn tc c bn núi trờn cũn cú
mt s nguyờn tc khỏc liờn quan n vic
ỏp dng ỏn l:
- Khi ỏp dng ỏn l ũi hi cỏc thm
phỏn phi phõn tớch k cỏc bn ỏn. Trong cỏc
lớ do lp lun cho quyt nh ca to ỏn cn

(1).Xem: Les grands systốmes de droit contemporains - par
Renộ David & Camille Jauffret - Spinosi - DALLOZ -
Paris 1992, P.255.
(2). Lord Chancellor l chc v quan trng tng
ng vi quan chng n, b trng B t phỏp.
(3). Ting la tinh in personam: i nhõn, in rem: i vt.
Quyn nhõn thõn l nhng quyn dõn s gn lin vi
nhõn thõn ca mi cỏ nhõn khụng th chuyn giao cho
ngi khỏc nh quyn cú h, tờn, quc tch, quyn t do
kt hụn, li hụn, quyn c m bo an ton tớnh mng,
sc kho, thõn th, danh d, nhõn phm.
(4). Nguyờn tc ny c hiu l lut cụng bng tụn
trng cỏc quy nh ca thụng lut, tr khi cú lớ do
chớnh ỏng chng t iu ngc li.

Những biểu hiện
(Tiptheo trang 63)
hiu qu cỏc ti phm do cỏc t chc phm
ti thc hin ngay t khi mi cú hnh vi
thnh lp hoc tham gia t chc vi mc ớch
thc hin cỏc ti phm ú.
(8)

Túm li, qua vic ỏnh giỏ cỏc ũi hi
ca nguyờn tc phõn húa TNHS i vi ch
nh ng phm v nghiờn cu cỏc quy nh
ca phỏp lut hỡnh s hin hnh ca nc ta,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status