MỤC LỤC
Chương 1.
GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT
ACCESS VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0………………
1
1.1. Khái quát về Microsoft Access 1
1.2. Giới thiệu các công cụ mà MS. Access cung cấp 1
1.3. Tìm hiểu chung về Visual Basic 6.0 5
1.4. Lập trình giao diện và kết nối cơ sở dữ liệu 17
Chương 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 30
2.1. Khảo sát hiện trạng 30
2.2. Khảo sát hiện trạng tại trường THCS Minh Lập 39
2.3. Phân tích và thiết kế hệ thống 47
2.4. Phân tích thiết kế hệ thống 49
2.5. Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu 55
Chương 3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 59
3.1. Giao diện chính của chương trình 59
3.2. Chức năng đăng nhập 59
3.3. Chức năng nhập Hồ sơ học sinh 60
3.4. Chức năng nhập hạnh kiểm học sinh 60
3.5. Chức năng nhập điểm học sinh theo học kỳ 61
3.6. Chức năng tìm kiếm học sinh 61
3.7. Chức năng báo cáo kết quả học tập cả năm học 62
3.8. Chức năng in hồ sơ học sinh theo lớp 62
KẾT LUẬN 63
1. Các kết quả đạt được 63
2. Hướng phát triển 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
2
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các
MS.Access, người sử dụng không phải viết từng câu lệnh cụ thể mà vẫn có được
một chương trình hoàn chỉnh. Nếu cần lập trình, MS.Access có sẵn ngôn ngữ
Access Basic để ta có thể lập trình theo ý muốn của người sử dụng.
Sáu đối tượng mà Access cung cấp cho người dùng là: Bảng (Table), truy
vấn (Query), mẫu biểu (Form), báo biểu (Report), Macro và Module. Các đối
tượng trên có đầy đủ khả năng lưu trữ dữ liệu, thống kê, kết xuất báo cáo thông
tin và tự động cung cấp nhiều các tác vụ khác.
Access không chỉ là một hệ quản trị CSDL mà còn là hệ quản trị CSDL
quan hệ (Relational DaTaBase). Access cung cấp công cụ Wizard để tự động tạo
bảng, truy vấn, báo cáo hỗ trợ cho người dùng. Ta có thể sử dụng việc phân tích
bảng để tránh dư thừa dữ liệu. Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước
vào tin học. Với Wizard và các phương tiện hoạt động tự động khác, sẽ tiết kiệm
được thời gian, công sức trong việc xây dựng và thiết kế chương trình.
1.2. Giới thiệu các công cụ mà MS. Access cung cấp
Như trên đã nói, MS.Access cung cấp cho người dùng 6 đối tượng cơ bản
sau:
1.2.1. Bảng (Table)
1
Với bảng, ta thấy nó giống như DBF của Foxpro. Trong Access việc tạo
bảng, sửa đổi cấu trúc của bảng được tiến hành trên môi trường giao diện đồ hoạ
rất trực quan, việc tạo bảng có thể sử dụng công cụ Wizard hoặc tự thiết kế theo
ý người sử dụng. Đối với bảng, Access cung cấp đầy đủ các kiểu dữ liệu cần thiết
cho các trường, bao gồm dữ liệu kiểu Text, kiểu số (Number), kiểu tiền tệ
(Currency), kiểu ngày tháng (Date/Time), kiểu ký ức (Memo), kiểu logíc
(Yes/No) và các đối tượng OLE.
Đặc biệt, với thuộc tính Validation Rule của các trường, chúng ta có thể
kiểm soát được các giá trị nhập vào mà không cần viết một dòng lệnh lập trình
nào như các ngôn ngữ lập trình khác.
Ngoài ra, để giảm các thao tác khi nhập liệu, ta có thể đặt thuộc tính ngầm
định Default Value hay các phiên bản mới của Access cung cấp các Combo Box
- Chọn bảng hoặc Query khác làm nguồn dữ liệu.
- Thêm các trường mới và kết quả thực hiện các phép tính trên các trường
của bảng nguồn.
- Đưa vào các điều kiện tìm kiếm, lựa chọn.
- Đưa vào các trường dùng để sắp xếp.
1.2.3. Biểu mẫu (Form)
Với bảng và truy vấn, ta vẫn xem được thông tin. Tuy nhiên, trên biểu mẫu
(Form), giao diện thân thiện hơn nhiều. Biểu mẫu là công cụ mạnh của Access
được dùng để:
- Thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các bảng.
- Tổ chức giao diện chương trình.
- Cập nhật dữ liệu từ bảng chọn.
- Cập nhật dữ liệu đồng thời cho nhiều bảng.
3
Có 4 loại biểu mẫu cơ bản như sau:
* Biểu mẫu một cột (Single Column)
Trong loại biểu mẫu này, các trường được sắp xếp theo hàng dọc, biểu
mẫu có thể chiếm một hay nhiều trang màn hình, trên đó ta có thể kẻ các đường
thẳng, hình chữ nhật hay trang trí các hình ảnh Với biểu mẫu, người ta thường
sử dụng thêm công cụ Combo Box rất thuận tiện cho việc cập nhật dữ liệu từ bàn
phím.
* Biểu mẫu nhiều cột dạng bảng (Tabular)
Tabular là loại biểu mẫu dùng để hiển thị thông tin theo cột dọc từ trái
sang phải, mỗi hàng chứa một bản ghi tương đối giống bảng nhưng ưu điểm hơn
là ta có thể tạo viền, tạo bóng khung nhìn, hiển thị được ảnh trong khi bảng, truy
vấn thì không thể làm được.
* Biểu mẫu chính/phụ (Main/Sub Form)
Biểu mẫu chính, phụ thường để biểu diễn hiển thị các dạng dữ liệu có
quan hệ một – nhiều. Trong mẫu biểu chính/phụ, người ta hay sử dụng các List
Box để lựa chọn thông tin, hạn chế việc gõ bằng bàn phím.
- Câu lệnh Docmd dùng để thực hiện một hành động.
- Có thể gắn một Macro hay một thủ tục với một sự kiện của Access. Đặc
biệt là sự kiện On Click của nút lệnh.
- Dùng nút lệnh để tổ chức giao diện chương trình với một Menu đơn giản.
- Dùng Autoexec để tự động hoá các thao tác của chương trình và cài đặt
mật khẩu. Gắn Macro với một phím hay tổ hợp phím để có thể thực hiện Macro
từ bất kỳ vị trí nào trong cơ sở dữ liệu.
5
1.2.6. Module
Khi sử dụng Macro ta có thể xây dựng được một tiến trình các công việc
tự động. Tuy nhiên, với những bài toán có độ phức tạp cao, Access không đáp
ứng nổi thì ta có thể lập trình bằng ngôn ngữ Access Basic đây là một ngôn ngữ
lập trình quản lý mạnh trên môi trường WinDow. Access Basic có đầy đủ các
kiểu dữ liệu, các cấu trúc điều khiển, rẽ nhánh, các vòng lặp làm công cụ cho
chúng ta tổng hợp, chắt lọc kết xuất thông tin. Ngoài ra, ta có thể sử dụng thư
viện các hàm chuẩn của Access Basic cũng như của WinDow để đưa vào chương
trình. Người sử dụng có thể tự viết thêm các hàm, thủ tục và Access Basic coi
như là các hàm chuẩn.
1.3. Tìm hiểu chung về Visual Basic 6.0
Visual Basic 6.0 (VB6) là một phiên bản của bộ công cụ lập trình
Visual Basic .
(VB) cho phép người dùng truy cập nhanh cách thức lập trình trên môi
trường Windows. Những ai đã từng quen thuộc với VB thì tìm thấy ở VB6
những tính năng trợ giúp mới và các công cụ lập trình hiệu quả. Người dùng mới
làm quen với VB cũng có thể làm chủ VB6 một cách dễ dàng.
Với VB6, chúng ta có thể :
Khai thác thế mạnh của các điều khiển mở rộng.
Làm việc với các điều khiển mới (ngày tháng với điều khiển MonthView
và DataTimePicker, các thanh công cụ có thể di chuyển được CoolBar, sử dụng
đồ họa với ImageCombo, thanh cuộn FlatScrollBar,…).
người dùng sẽ xem xét và bố trí một hoặc nhiều biểu mẫu trên màn hình thông
qua cửa sổ Form Layout.
Cửa sổ IDE của VB6
*) Sử dụng thanh công cụ trong IDE của VB
Thanh công cụ là tập hợp các nút bấm mang biểu tượng thường đặt dưới
thanh menu. Các nút này đảm nhận các chức năng thông dụng của thanh menu
(New, Open, Save ).
- Sử dụng thanh công cụ gỡ rối (debug)
9
Với thanh công cụ gỡ rối, ta có thể thực thi, tạm ngưng hoặc dừng một đề
án. Với thanh công cụ Debug, ta có thể kiểm tra chương trình và giải quyết các
lỗi có thể xảy ra. Khi gỡ rối chương trình, ta có thể chạy từng dòng lệnh, kiểm tra
giá trị các biến, dừng chương trình tại một điểm nào đó hoặc với một điều kiện
nào đó.
- Sử dụng thanh công cụ Edit
Thanh công cụ Edit được dùng để viết chương trình trong cửa sổ Code,
thanh công cụ Edit có đầy đủ các tính năng của menu Edit. Ngoài ra ta có thể sử
dụng chức năng viết chương trình tự động như là Quick Info.
- Sử dụng thanh công cụ Form Editor
Thanh công cụ Form Editor có chức năng giống như menu Format dùng
để di chuyển và sắp xếp các điều khiển trên biểu mẫu.
- Sử dụng hộp công cụ (Toolbox)
Hộp công cụ là nơi chứa các điều khiển được dùng
trong quá trình thiết kế biểu mẫu. Các điều khiển được
chia làm hai loại: Điều khiển có sẵn trong VB và các điều
khiển được chứa trong tập tin với phần mở rộng là .OCX.
10
Đối với các điều khiển có sẵn trong VB thì ta không thể gỡ bỏ khỏi hộp
công cụ, trong khi đó đối với điều khiển nằm ngoài ta có thêm hoặc xóa bỏ khỏi
Khai báo hằng :
[ Public / Private ] const < tên hằng >[<kiểu dữ liệu >] = <Biểu thức>
Hằng có tầm hoạt động tương tự biến. Hằng khai báo trong thủ tục chỉ
hoạt động trong thủ tục. Hằng khai báo trong modul chỉ hoạt động trong modul.
Hằng khai báo trong phần Declarations của Modul chuẩn có tầm hoạt động trên
toàn ứng dụng.
13
1.3.5. Các kiểu dữ liệu cơ bản trong VB6
Khi ta khai báo một biến trong chương trình tức là bạn tạo ra một khoảng
bộ nhớ đó lớn tuỳ thuộc vào biến đó được khai báo kiểu gì. Khi khai báo điều
quan trọng là xác định biến cho phù hơp với các giá trị đưa vào.
Kiểm soát nội dung của dữ liệu. VB dùng kiểu dữ liệu Variant như là kiểu
mặc định. Ngoài ra, một số kiểu dữ liệu khác cho phép tối ưu hoá về tốc độ và
kích cỡ chương trình. Khi dùng Variant ta không phải chuyển đổi giữa các kiểu
dữ liệu, VB tự động làm việc đó.
14
Một số kiểu dữ liêu cơ
bản đựơc VB
định nghĩa
nhằm tối ưu
hoá về tốc độ và
kích cỡ chương
trình:Kiểu dữ
liệu
Phạm vi, ý nghĩa
String
- Là kiểu dữ liệu chuỗi, khoảng giá trị có thể lên đến 2 tỷ
ký tự. Nhận biết biến này bằng tiếp vị ngữ $.
Byte
- Là các số nguyên, khoảng giá trị từ -2.147.483.648 đến
Một dòng lệnh:
If < điều kiện > then
< dòng lệnh>
End If
Nhiều dòng lệnh:
If < điều kiện > then
<các dòng lệnh>
End If
Điều kiện là một so sánh hay một biểu thức mang giá trị số. VB thông
dịch giá trị này thành True / False. Nếu điều kiện là đúng thì VB thi hành tất cả
các lệnh sau từ khóa Then
Nếu điều kiện đúng thì chương trình thi hành các lệnh, ngược lại sẽ thoát
khỏi lệnh. Điều kiện là một biểu thức mà ở đó giá trị trả về là khác 0 hay (tương
đương với điều kiện có giá trị là TRUE hay FALSE ).
+.Cấu trúc If ….then…else
Cú pháp:
If < điều kiện 1 > then
<khối lệnh - 1 >
[elseIf < điều kiện 2 >then
<khối lệnh -2 >]…
[else
16
<khối lệnh - n >
End If
VB lần lượt kiểm tra các điều kiện cho đến khi điều kiện đúng VB sẽ thi
hành các lệnh tương ứng.
+ Cấu trúc Select Case.
Giải quyết vấn đề có quá nhiều ElseIf được dùng, giúp cho chương trình
sáng sủa, dễ đọc. Biểu thức để so sánh được tính toán một lần vào đầu cấu trúc.
Sau đó VB so sánh kết quả biểu thức với từng Case. Nếu bằng nó thi hành khối
<khối lệnh>
Next [ phần tử ]
Để dùng For Each…next:
Phần tử trong tập hợp chỉ có thể là kiều Variant, Object hoặc một đối
tượng trong Object browser.
Phần tử trong mảng chỉ có thể là biến Variant.
Không dung For Each…Next với mảng chứa kiểu tự định nghĩa ví Variant
không chứa kiểu tự định nghĩa.
1.3.8. Cấu trúc Do…Loop.
Thi hành một khối lệnh với số lần lặp không định trước. Trong đó, một
biểu thức điều kiện dùng để so sánh để giải quyết định vòng lặp có tiếp tục hay
hay không. Điều kiện quy về False ( 0 ) hoặc True ( khác 0 ).
Kiểu 1: Lặp khi điều kiện la True
Do while < điều kiện >
< khối lệnh >
Loop
Kiểu 2 : Vòng lặp luôn có ít nhất một lần thi hành khối lệnh.
Do
18
< khối lệnh >
Loop White <Điều kiện>
19
Kiểu 3 : Lặp trong khi điều kiện là False.
Do until <điều kiện >
< khối lệnh >
Loop
Kiểu 4 : Lặp trong khi điều kiện là False và có ít nhất một lần thi hành khối lệnh.
Do
< khối lệnh >
Exit do
* Thiết kế biểu mẫu sử dụng các điều khiển
- IDE của VB là nơi tập trung các menu, thanh công cụ và cửa sổ để tạo ra
chương trình. Mỗi phần của IDE có tính năng ảnh hưởng đến các hoạt động lập
trình khác nhau. Thanh menu cho phép bạn quản lý cũng như tác động trực tiếp
lên toàn bộ ứng dụng. Thanh công cụ cho phép truy cập các chức năng của thanh
menu qua các nút trên thanh công cụ.
- Các biểu mẫu Form - khối xây dựng chính của các chương trình VB - xuất hiện
trong cửa sổ Form. Hộp công cụ (Toolbox) để thêm các điều khiển vào Form.
- Điều khiển: Các thành phần có sẵn để người lập trình tạo giao diện tương tác
với người dùng. Các điều khiển tạo nên sức sống cho ứng dụng. Chúng cho phép
ứng dụng hiển thị dữ liệu và tương tác với người sử dụng
* Giới thiệu hộp công cụ thiết kế giao diện Toolbox
- Nút lệnh (Command button): Nút lệnh là một điều khiển dùng để bắt đầu,
ngắt hoặc kết thúc một quá trình. Khi nút lệnh được chọn thì nó trông như được
nhấn xuống, do đó nút lệnh còn được gọi là nút nhấn (Push Button)
- Hộp văn bản (Text box)
21
Ô văn bản là một điều khiển cho phép nhận thông tin do người dùng nhập
vào. Đối với ô nhập liệu ta cũng có thể dùng để hiển thị thông tin, thông tin này
được đưa vào tại thời điểm thiết kế hay thậm chí ở thời điểm thực thi ứng dụng.
Còn thao tác nhận thông tin do người dùng nhập vào dĩ nhiên là được thực hiện
tại thời điểm chạy ứng dụng.
Là một điều khiển thông dụng dùng để nhận dữ liệu từ người sử dụng
cũng như hiển thị dữ liệu
- Thanh cuộn (Scoll bar):
Là điều khiển có thanh trượt cho phép cuộn ngang và người dùng có thể
sử dụng HScrollBar như một thiết bị nhập hoặc một thiết bị chỉ định cho số
lượng hoặc vận tốc. Ví dụ ta thiết kế volume cho một trò chơi trên máy tính hoặc
để diễn đạt có bao nhiêu thời gian trôi qua trong một khoảng định thời nhất định.
Thanh cuộn cho phép duyệt dễ dàng qua một danh sách dài gồm nhiều