ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
Đồ án
Hệ thống cung cấp điện
EPU
1
ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
Lời nói đầu
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đòi hỏi trình độ
khoa học kĩ thuật cao. Ngành điện là ngành hạ tầng cơ sở, có ảnh hưởng vô cùng quan
trọng đối với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, đang được ưu tiên phát triển cũng
yêu cầu trình độ theo kịp và đáp ứng được nhu cầu. Trong hệ thống điện nước ta hiện
nay, phụ tải phát triển ngày càng nhanh nên việc quy hoạch và thiết kế mới, phát triển
mạng điện đang là vấ đề quan tâm của ngành điện nói riêng và cả nước nói chung.
Do nền kinh tế nước ta còn trong giai đoạn đang phát triển và việc phát triển
điện năng còn đang thiếu thốn so với nhu cầu tiêu thụ điện nên việc truyền tải điện,
cung cấp điện cũng như điện phânphối điệncho các hộ tiêu thụ cần phải được tính
toán kĩ lưỡng để vừa đảm bảo hợp lý về kĩ thuật cũng như về kinh tế.
Đồ án môn học này đã đưa ra phương án có khả năng thực thi nhất trong
việc thiết kế mạng lưới điện cho một khu vực gồm một nguồn điện và sáu phụ tải loại
I và loại III. Nhìn chung, phương án đưa ra đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản
của một mạng điện.
Dù đã cố gắng song đồ án vẫn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn
chế, rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy cô để em có thể tự
hoàn thiện thêm kiến thức của mình trong các lần thiết kế đồ án sau.
Trong quá trình làm đồ án, em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo, đặc
biệt cám ơn thầy giáo Ths Phạm Anh Tuân đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ
án này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Phan Long Biên
2
Điện áp được lấy từ thanh góp hệ thống và truyền tải bằng các mạng điện trên không
tới các phụ tải.
1.3 Phụ tải
Hệ thống điện thiết kế có 6 phụ tải, các phụ tải có công suất khá lớn và được bố trí
xung quanh nguồn điện tạo điều kiện thuận lợi cho các phương án nối dây.
Trong 6 phụ tải, có bốn phụ tải loại 1 và hai phụ tải loại 3. Mỗi phụ tải có công suất
và hệ số cosφ khác nhau từ 0,84 – 0,88. Do vậy yêu cầu cung cấp điện phải đảm bảo liên
tục ở mức độ cao.
Thời gian sử dụng phụ tải cực đại T
max
từ 4200 – 4400h.
Số liệu các phụ tải:
Bảng A. Các dữ liệu đề bài
Thông số Phụ tải Nguồn
1 2 3 4 5 6
Tọa độ x
(km)
48 72 12 30 49 48 3
Tọa độ y
(km)
4 40 21 30 17 12 13
P
max
(MW) 42 40 29 30 34 31
Cos φ 0.84 0.84 0.88 0.88 0.86 0.88 0.85
P
min
(MW) 0.7*P
Mục đích của tính toán thiết kế là nhằm tìm ra phương án phù hợp và đảm bảo
những yêu cầu quan trọng nhất như cung cấp điện kinh tế với chất lượng và độ tin cậy
cao.Muốn làm được điều đó thì vấn đề đầu tiên cần phải giải quyết là lựa chọn sơ đồ
cung cấp điện. Trong đó có những công việc phải tiến hành đồng thời như lựa chọn điện
áp định mức, tiết diện dây dẫn, tính tổn thất điện áp,…
Trong quá trình thành lập các phương án nối điện cần phải chú ý tới các nguyên
tắc như:
− Mạng điện phải đảm bảo tính an toàn, cung cấp điện với độ tin cậy cao.
− Đảm bảo chất lượng điện năng như tần số, điện áp,…
− Chỉ tiêu kinh tế cao, vốn đầu tư nhỏ, tổn thất nhỏ, chi phí vận hành nhỏ.
− Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, vận hành đơn giản, linh hoạt, có khả
năng phát triển.
2.2 Đề xuất các phương án nối dây
Trong thiết kế lưới điện, để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện, người ta
thường sử dụng phương pháp liệt kê nhiều phương án. Từ các vị trí đã cho của nguồn và
phụ tải cũng như đặc điểm của chúng, ta đề xuất 3 phương án nối dây như sau:
Phương án 1.
5
ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
Hình 2.1 Sơ đồ nối dây phương án 1
Phương án 2
Hình 2.2 Sơ đồ nối dây phương án 2
Phương án 3
Hình 2.3 Sơ đồ nối dây phương án 3
6
ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
2.3 Lựa chọn điện áp định mức, tiết diện dây dẫn, tính tổn thất điện áp cho các
phương án
2.3.1 Phương pháp chung
a. Lựa chọn điện áp định mức
− I
i
: Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại, A
− J
kt
: Mật độ kinh tế của dòng điện, Ở đây ta có
1,1
kt
J
=
A/mm
2
− n: Số dây
Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại được xác định theo
công thức:
3
max
max
m
S
I *10
U
đ
=
, A (2.3)
Trong đó:
− U
đm
: điện áp định mức của mạng điện, kV
− S
2
m
P*R Q * X
U *100
U
đ
+
∆ =
, kV
Trong đó:
− P
i,
Q
i
: Công suất chạy trên đường dây thứ i, MW
− R
i
, X
i
: Điện trở và điện kháng của đường dây thứ i, Ω
Đối với đường dây 2 mạch, nếu ngừng một mạch thì tổn thất điện áp trên đường
dây bằng:
ΔU
isc
% = 2ΔU
ibt
%
2.3.1.1. Phương án 1
a. Lựa chọn điện áp định mức
Điện áp tính toán trên đường dây N-T1 là:
= S
T1
=
1
1
T
T
P
Cos
ϕ
=
42
50( )
0,84
MVA
=
− Dòng điện:
50
*1000 262.43( )
3 3 *110
đm
S
I A
U
= = =
− Tiết diện dây:
2
262.43
238.57( )
* 1*1,1
N-5 207.50 2 1.1 94.32 AC 95 0.33 0.397 2.87
N-6 184.90 2 1.1 84.04 AC 95 0.33 0.397 2.87
c. Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn tiêu chuẩn và xác định được các thông số đơn
vị của đường dây cần tiến hành tính các thông số tập trung R, X, B theo các công thức
sau:
0
*R L
R
n
=
9
ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
0
*X L
X
n
=
0
* *B n B L=
Kết quả cho trong bảng 1.4.
Bảng 1.4. Tính toán tổn thất phương án 1.
Đường
dây R (Ω) X (Ω) B (S) ΔP (MW)
ΔQ
(MVAr) ΔU (kV)
N-1 5.97 16.38 142.72 1.23 3.38 6.32
N-2 9.63 26.45 230.43 1.81 4.96 9.72
N-3 1.99 2.39 69.12 0.18 0.21 0.86
N-4 5.26 6.33 183.14 0.51 0.61 2.37
2* ( )
sc bt
U U kV∆ = ∆
1 1
% 2* %
N T SC N T bt
U U
− −
∆ = ∆
Tương tự ta có kết quả tính tổn thất điện áp trên các đường dây trong phương án 1
cho trong bảng 1.5.
Bảng 1.5. Các giá trị tổn thất điện áp trong mạng điện phương án 1.
Đường dây ΔU
BT
(kV) ΔU
SC
(kV) ΔU
BT
, % ΔU
SC
, %
N-1 6.32 X 5.74 X
N-2 9.72 X 8.83 X
10
% *100%
bt
đm
U
U
U
U U
−
−
∆ = ∆ =
∆ = ∆ =
Tính toán đối với các phươngán còn lại được tiến hành tương tự như với phương
án 1.
2.3.1.2. Phương án 2
a. Lựa chọn điện áp định mức
Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây T3-T3 là:
4
3 4 4
4
30
34,09( )
0,88
T
T T T
T
P
S S MVA
Cos
ϕ
−
= = = =
Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây N-T6 là:
3
3 3 3 4 3 4
3
1,05* 1,05*
(MVA)
U
KN
(kV)
U
đm
(kV)
N-3 12.04 0.88 60.5 32.65 68.75 135.87 110
N-5 46.17 0.86 76 45.10 88.37 154.19 110
N-6 45.01 0.88 75.1 40.53 85.34 153.23 110
3-4 20.12 0.88 30 16.19 34.09 97.06 110
5-2 32.53 0.84 40 25.84 47.62 112.55 110
6-1 8.00 0.84 42 27.13 50.00 113.17 110
b. Chọn tiết diện dây dẫn
Kết hợp với các bảng phụ lục 2.3.4 sách Mạng lưới điện của Nguyễn Văn Đạm ta tính
được các thông số của tất cả các đường dây trong mạng điện phương án 2 ở bảng 2.3.
Bảng 2.3. Lựa chọn tiết diện dây dẫn phương án 2.
Đường dây I (A) Số dây n j
F
(mm) Loại dây
R
0
(Ω/
km)
X
0
(Ω/KM)
B
0
(10
12
ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
N-3 1.02 2.27 73.45 0.40 0.89 1.24
N-5 3.00 8.24 287.20 1.94 5.32 5.45
N-6 2.93 8.03 279.97 1.76 4.84 4.96
3-4 3.32 3.99 115.52 0.32 0.38 1.49
5-2 4.23 11.61 101.16 0.79 2.18 4.27
6-1 1.04 2.86 24.88 0.21 0.59 1.10
Tính tổn thất điện áp trên đường dây T3-T4:
− Trong chế độ làm việc bình thường:
3 4 3 4 3 4 3 4
3 4
* *
30*3,32 16,19*3,99
1,49( )
110
T T T T T T T T
T T
đm
P R Q X
U kV
U
− − − −
−
+
+
∆ = = =
3 4
3 4
1,49
∆ = = =
6
6
1,24
% *100% *100% 1,12%
110
N T bt
N T bt
đm
U
U
U
−
−
∆
∆ = = =
Tính tổn thất điện áp trên đường dây trong chế độ sau sự cố.
Khi tính tổn thất điện áp trên đường dây trong chế độ sau sự cố ta không xét các
sự cố xếp chồng, nghĩa là sự cố xảy ra đồng thời trên tất cả các đoạn của đường dây đã
cho, chỉ xét sự cố của đoạn nào mà tổn thất điện áp trên đường dây có giá trị cực đại.
Đối với đường dây N-T3-T4 khi ngừng một mạch trên đoạn N-T3 sẽ gây nguy
hiểm hơn.
Khi ngừng một mạch trên đường dây N-T3.tổn thất điện áp lớn nhất trên đường
dây N-T3-T4 là:
3 4 3 3 4
2* 2*1,24 1,49 3,97( )
N T T SC N T bt T T bt
U U U kV
− − − −
∆ = ∆ + ∆ = + =
ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
3-4 1.49 2.99 1.36 2.72
5-2 4.27 * 3.88 *
6-1 1.10 * 1.00 *
Các giá trị tổn thất điện áp lúc bình thường cũng như sự cố đều nằm trong giới
hạn cho phép.
Trong đó: tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trong phương án 2 có giá trị:
max 5 2
max 5 2
% % 4,96%
% % 13,79%
bt N T T
sc N T T
U U
U U
− −
− −
∆ = ∆ =
∆ = ∆ =
2.3.1.3. Phương án 3
a. Lựa chọn điện áp định mức
Kết quả tính điện áp trên các đoạn đường dây và chọn điện áp định mức của mạng
điện phương án 3 được cho trong bảng 3.2.
Bảng 3.2 Các giá trị công suất và điện áp phương án 3.
Đường
dây
Chiều
dài
Cos
φ
(Ω/
km)
X
0
(Ω/KM)
B
0
(10
-
6
S/km)
N-3
172.97 2 1.1 78.62 AC95 0.33 0.397 2.87
N-4
429.43 2 1.1 195.20 ACO240 0.13 0.357 3.11
N-5
406.16 2 1.1 184.62 AC185
0.17 0.377 3.05
N-1
262.43 1 1.1 238.57 ACO240 0.13 0.357 3.11
4-2
249.94 1 1.1 227.21 ACO 240 0.13 0.357 3.11
5-6
184.90 2 1.1 84.04 AC95 0.33 0.397 2.87
c. Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn tiêu chuẩn và xác định được các thông số đơn vị
của đường dây cần tiến hành tính các thông số tập trung R. X. B. Kết quả cho trong bảng
3.4.
Bảng 3.4. Tính toán tổn thất phương án 3.
Đường dây
N-5 5.50 11.00 5.00 10.00
N-1 6.32 * 5.74 *
4-2 5.66 * 5.15 *
5-6 0.39 0.78 0.36 0.71
Các giá trị tổn thất điện áp lúc bình thường cũng như sự cố đều nằm trong giới
hạn cho phép.
Trong đó: tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trong phương án 3 có giá trị:
max 1
max 5
% % 5,74%
% % 10,00%
bt N T
sc N T
U U
U U
−
−
∆ = ∆ =
∆ = ∆ =
Các kết quả trên có được là tính toán theo phương án sơ bộ để đơn giản
mạch điện. Để có những kết quả chính xác hơn ta phải tính chi tiết theo sơ đồ thay
thế. Sau đây ta sẽ làm theo phương pháp này ví dụ đối với đoạn đường dây N-T3-T4 của
phương án 2. Cụ thể:
Ta có sơ đồ thay thế:
Đoạn đường dây T3-T4:
Dòng điện chạy trên đường dây:
34,09
178,93( )
3 3 110
S
−
= + = +
29 30
1,05* 68,75( )
0,88 0,88
S MVA= + =
Dòng điện:
16
ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
68,75
*1000 360,84( )
3 3 *110
S
I A
U
= = =
Tiết diện dây dẫn:
2
360,84
164,02( )
* 2*1,1
kt
I
F mm
n J
= = =
Chọn dây 2* AC-185
Các thông số của dây AC185:
0
0
R L
X
n
B n B L S
−
= = = Ω
= = = Ω
= = =
2 2
1 1
* 73,45*110 0,89( )
C
Q B U MVAr
= = =
Tương tự ta cũng có:
2
2
6
2
2
3,32( )
3,99( )
2,87(10 )
1,4( )
C
R
X
B S
Q MVAr
−
3 3 *110
C
Q
S S j j j j MVA
S
I A
U
= − = + − = +
+
= = =
& &
Tổn thất công suất:
2 2
2 6 2
2 2
2 6 2
3* * 3*178,75 *3,32 0,32( )
3* * 3*178,75 *3,99 0,38( )
P I R MW
Q I X MVAr
∆ = = =
∆ = = =
Lại có:
5 6 2 2
40 16,2 0,32 0,38 40,32 16,58( )S S P j Q j j j MVA
= + ∆ + ∆ = + + + = +
& &
17
ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
2
& &
Tổn thất công suất:
2 2
1 3 1
2 2
1 3 1
3* * 3*398,53 *1,02 0,49( )
3* * 3*398,53 *2,27 1,08( )
P I R MW
Q I X MVAr
∆ = = =
∆ = = =
Tiếp tục:
2 3 1 1
1
1 2
69,32 30,99 0, 49 1,08 69,81 32,07( )
0,89
69,81 32,07 69,81 31,63( )
2 2
C
S S P j Q j j j MVA
Q
S S j j j j MVA
= + ∆ + ∆ = + + + = +
= − = + − = +
& &
& &
Tổn thất điện áp:
4 2 4 2
bt
SC
bt
bt
đm
SC
SC
đm
U U U kV
U U U kV
U
U
U
U
U
U
∆ = ∆ + ∆ = + =
∆ = ∆ + ∆ = + =
∆
∆ = = =
∆
∆ = = =
∆
Các giá trị tổn thất điện áp trong chế độ bình thường và sự cố đều nằm trong giới
hạn cho phép.
2.4 Kết luận
Trong chương này ta đã vạch ra được các phương án nối dây cho khu vực thiết kế,
qua đó đã xác định được điện áp định mức.tiết diện dây dẫn và tổn thất điện áp cho từng
phương án cụ thể.
Các giá trị tổn thất điện áp của các phương án được tổng hợp ở bảng 4.4
tc
a
: Hệ số hiệu quả vốn đầu tư. (
tc
a
= 0,125)
−
vh
a
: Hệ số vận hành đối với các đường dây trong mạng điện. (
vh
a
=0,04)
−
d
K
: Tổng vốn đầu tư về đường dây
−
A
∆
: Tổng tổn thất điện năng hàng năm
− C: Giá 1kWh điện tổn thất. (C=1200 đ/kWh)
Đối với đường dây trên không hai mạch đặt trên cùng một cột.tổng vố đầu tư xây
dựng các đường dây có thể xác định theo công thức sau:
0
1,6* *
d i i
K k L
=
∑
max max
max
2
*
i i
i i
đm
P Q
P R
U
+
∆ =
∑
Trong đó:
−
maxi
P
: Công suất tác dụng chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực
đại.
−
maxi
Q
: Công suất phản kháng chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải
cực đại.
− U
đm
: Điện áp định mức của mạng điện
Thời gian tổn thất công suất cực đại có thể tính theo công thức:
4 2
max
N-1 5.97 16.38 142.72 1.23 3.38 6.32
N-2 9.63 26.45 230.43 1.81 4.96 9.72
N-3 1.99 2.39 69.12 0.18 0.21 0.86
N-4 5.26 6.33 183.14 0.51 0.61 2.37
N-5 7.62 9.17 265.04 0.98 1.18 4.04
N-6 7.43 8.93 258.36 0.76 0.92 3.45
3.3.1.1 Tính vốn đầu tư xây dựng mạng điện.
Giả thiết rằng đường dây trên không hai mạch được dặt trên cùng một cột thép
(cột kim loại). Như vậy vốn đầu tư xây dựng đường dây N-T1 được xác định như sau:
6 6
1 01 1
* 483*10 *45,89 22165.44(10 )K k Lđ
= = =
Kết quả vốn đầu tư xây dựng được cho trong bảng 1.7.
20
ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
Bảng 1.7. Tổn thất công suất và vồn đầu tư xây dựng các đường dây phương án 1.
Đường
dây
ΔP
(MW) Loại dây
K
0
(10
6
đ/km)
K
d
(10
6
= + =
Tổn thất điện năng trên đường dây N-T1 bằng:
1 1 1
* 1,23*2592.40 3195.43( )A P MWh
τ
∆ = ∆ = =
Chi phí vận hành hằng năm cho đường dây N-T1:
3 6
1
0,04*22165.44 3195.43*1200*10 4721,13(10 )Yđ
−
= + =
Chi phí tính toán hằng năm cho đường dây N-T1:
6
1
0,125*22165.44 4721,13 7491,81(10 )Zđ
= + =
Các đường dây còn lại trong phương án 1 cũng như phương án 2.3 đều được tính tương
tự như trên với lưu ý
Ở phương án 3:
max 3 max 3 max 4 max 4
max 3
max 3 max 4
* *
T T T T
N T
T T
P T P xT
T
P P
N-1 1.23
ACO
240 483 22165.44 4200 2592.40 3195.43 7491.81
N-2 1.81 ACO 483 35787.66 4200 2592.40 4679.59 11520.47
21
ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
240
N-3 0.18 AC 95 283 5452.43 4400 2786.52 496.91 1495.94
N-4 0.51 AC 95 283
14447.0
9 4400 2786.52 1409.00 4074.57
N-5 0.98 AC 95 283 20907.40 4400 2786.52 2742.30 6740.48
N-6 0.76 AC 95 283 20381.03 4400 2786.52 2122.46 5909.82
Tổng 5.47 37233.09
Bảng 2.7. Tổn thất công suất và vồn đầu tư xây dựng các đường dây phương án 2.
Đường
dây
ΔP
(MW)
Loại
dây
K
0
(10
6
đ/km)
K
d
(10
6
ACO
240 483
15710.5
0 4400
2786.5
2 2208.13 5241.99
6-1 0.21
ACO
240 483 3864.00 4400
2786.5
2 598.76 1356.07
Tổng 5.42
24167.6
7
Bảng 3.7. Tổn thất công suất và vồn đầu tư xây dựng các đường dây phương án 3.
Đường
dây
ΔP
(MW) Loại dây
K
0
(10
6
đ/km)
K
d
(10
6
đ)
T
Đoạn đường dây T3-T4:
Tổng vốn đầu tư đường dây:
6
0
1,6* * 1,6*283*20,12 9112,42(10 )
d
k k Lđ
= = =
Tổn thất công suất:
2
0,32( )P MW
∆ =
Thời gian tổn thất công suất:
4 2
max
(0,124 *10 ) *8760 2786.52( )T h
τ
−
= + =
Tổn thất điện năng:
* 888.72( )A P MWh
τ
∆ = ∆ =
Tổng chi phí:
( )* *
tc vh d
Z a a k A C= + + ∆
Trong đó:
6
0,125
* *
4400
T T T T
N T
T T
P T P T
T
P P
−
+
= =
+
Thời gian tổn thất công suất:
4 2 4 2
max
(0,124 *10 ) *8760 (0,124 4400*10 ) *8760 2786.52( )T h
τ
− −
= + = + =
Tổn thất điện năng:
* 0,49*2786.52 1114.10( )A P MWh
τ
∆ = ∆ = =
Tổng chi phí:
( )* *
tc vh d
Z a a k A C= + + ∆
Trong đó:
23
ĐỒ ÁN HẸ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - EPU
-6
đ 37233.09 24167.67 28392.38
Trong chương này ta đã sử dụng các chỉ tiêu kinh tế để so sánh các phương án đã
đề ra. Qua các kết quả tính toán ta nhận thấy rằng phương án 2 là phương án tối ưu nhất.
Trong chương tiếp theo ta sẽ lựa chọn máy biến áp và sơ đồ các trạm cho phương án này.
CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ CÁC TRẠM CHO
PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN
4.1 Mở đầu
Máy biến áp là thiết bị chủ yếu trong trạm biến áp.đóng vai trò rất quan trọng
trong hệ thống điện.Việc lựa chọn đúng vị trí đặt trạm.sơ đồ trạm.số lượng và công suất
máy biến áp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung cấp điện và yêu cầu của phụ tải.
Trong chương này ta sẽ lựa chọn máy biến áp và sơ đồ các trạm cho phương án
tối ưu nhất đã chọn tức phương án 2.
4.2 Chọn số lượng và công suất máy biến áp
Hệ thống phụ tải trong mạng điện thiết kế gồm 4 phụ tải loại I và 2 phụ tải loại
III.Để đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải này yêu cầu đặt hai máy biến áp trong mỗi
trạm tới phụ tải loại I và một máy biến áp trong mỗi trạm tới phụ tải loại III.
Công suất của mỗi máy biến áp trong trạm được xác định:
Đối với phụ tải loại III có một máy biến áp thì:
đmBA T
S S≥
Đối với phụ tải loại I có hai máy biến áp thì máy biến áp có công suất nhỏ hơn
phải thỏa mãn:
*
1,4
qtđmBA T
qt
k S S
k
≥
1
1
43,02
30,73( )
( 1) 1,4*(2 1)
T
đm
S
S MVA
k n
= = =
− −
Chọn máy biến áp TPDH-32000/110 [Mạng lưới điện.Nguyễn Văn Đạm. Bảng 16
trang 213].
Tính toán đối với các trạm còn lại và kết hợp với bảng 16 phụ lục sách Mạng lưới
điện của Nguyễn Văn Đạm ta có bảng tổng kết sau:
Bảng 4.1 Công suất các máy biến
áp.
Trạm S (MVA) Loại phụ tải
Số
MBA K
Công
suất
MBA
(MVA) Loại máy
3 29.00 1 2 1.4 20.71
TPDH-
32000/110
5 34.00 1 2 1.4 24.29
TPDH-