TRƯỜNG ðẠI HỌC TIỀN GIANG
KHOA KTNN & CNTP
BÁO CÁO THỰC TẬP
ðề tài SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ
Penaeus monodon (ðề tài thực hiện tại trại Giống Thủy sản Cồn Cống
ðơn vị trực thuộc Trung tâm giống Nông nghiệp Tiền Giang)
Tiền Giang, tháng 8/2011
Tiền Giang, tháng 8/2011
Thông tin ñ
ề t
ài:
+ SV thực hiện:
Lê Ngô Hoài Bảo 009324006
Lê Chí Tâm 009324038
+ Lớp: Nuôi trồng Thủy sản
+ Khóa: 2009 - 2012
+ GVHD: Ths. Võ Minh Quế Châu
+ HDTT: Kỹ thuật viên Lê Văn Tuấn
+ ðịa ñiểm: Trại Giống Thủy sản Cồn Cống - ấp Cồn Cống –
xã Phú Tân – huyện Tân Phú ðông – tỉnh Tiền Giang.
+ Thời gian: Từ ngày 6/7/2011 – 6/8/2011
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC HÌNH ẢNH 8
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 9
1.1Mục đích 9
1.2 Yêu cầu 10
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 11
2.1 Đặc điểm sinh học của tôm sú 11
2.1.1 Hệ thống phân loại 11
2.1.2 Đặc điểm phân bố 11
4.3.2 Kết quả quản lý ấu trùng 48
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Kiến nghị, đề xuất 54
PHỤ LỤC 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 5
OI CAM ON
Trước hết chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
+ Ths. Võ Minh Quế Châu
+ Ths. Lê Quốc Phong
+ Ths. Trần Hoàng Diệp
đã tận tình hướng dẫn, góp ý, động viên và giúp đỡ để chúng tôi được hoàn thành kỳ
thực tập.
Xin cảm ơn Trung tâm giống Nông nghiệp Tiền Giang, anh Nguyễn Thanh
Tuấn – trại trưởng trại Sản xuất giống Thủy sản Cồn Cống, anh Lê Văn Tuấn – Kỹ
thuật viên sản xuất giống cùng các anh, các chú ở trại đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi và hướng dẫn chúng tôi trong suốt thời gian thực tập vừa qua.
M: Mysic M
1
, M
2
, M
3
: Mysic 1, Mysic 2, Mysic 3
PL: Post Larvae PL
1
, PL
2
, …: Postlarvae 1, Posrlarvae 3, …
Art: Artemia AP
0
: Artifical Plankton No.0
N0: P.monodon No.0 N
1
: P.monodon No.1
NTTS: Nuôi trồng Thủy sản
Khoa KTNN & CNTP: Khoa Kỹ thuật Nông nghiệp và Công nghệ Thực phẩm
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Tuổi và kích cỡ các giai đoạn ấu trùng tôm sú 17
Bảng 2: Các yếu tố thủy lý hóa phù hợp cho ấu trùng phát triển 20
Bảng 3: Thời gian chuyển đổi giai đoạn 20
Bảng 4: Tóm tắt phương pháp xử lý nước (bể lắng) 31
Hình 10: Thiết bị si-phông 22
Hình 11: Sơ đồ trại Sản xuất giống Thủy sản Cồn Cống 26
Hình 12: Sơ đồ bố trí hệ thống bể trong nhà ương 27
Hình 13: Bố trí bể lắng ngoài trời 28
Hình 14: Bể nuôi vỗ 30
Hình 15: Lỗ thoát nước trong bể 30
Hình 16: Tôm mẹ 31
Hình 17: Mô tả hệ thống lọc cơ học 32
Hình 18: Tắm tôm mẹ trong dung dịch formon 33
Hình 19: Tôm mẹ đã thắt cuống mắt 34
Hình 20: Vị trí thắt cuống mắt tôm mẹ . 34
Hình 21: Buồng trứng tôm sẵn sàng cho sinh sản 35
Hình 22: Ấu trùng Zoae 1 40
Hình 23: Ấu trùng Zoae 3 40
Hình 24: Ấu trùng Mysic 1 42
Hình 25: Ấu trùng Mysic 3 42
Hình 26: Ấu trùng Postlarvae 1 44
Hình 27: Ấu trùng Postlarvae 5 44
Hình 28: Ấu trùng Postlarvae 10 44
Hình 29: Mô hình trại sản xuất giống khép kín 56
Hình 30: Sơ đồ xử lý nước thải – đề xuất 56
Trang 9
=================================
(1)
: Fishviet, năm 2008. Vai trò và vị trí của ngành Thuỷ sản ở Việt Nam.
HƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thủy sản là một trong những thế mạnh của Việt Nam, có tốc độ tăng trưởng
Trang 10
tích lũy kinh nghiệm thông qua việc sản xuất giống.
- Bồi dưỡng, rèn luyện những kỹ năng, thao tác cần thiết liên quan đến sản xuất
giống (đánh N, xử lý hóa chất, cân thức ăn, …).
- Bước đầu làm quen với môi trường làm việc thực tế để chuẩn bị tham gia sản
xuất khi ra trường.
- Xây dựng được tác phong nghề nghiệp và kỹ luật làm việc.
1.2 YÊU CẦU
- Trực tiếp tham gia sản xuất với tinh thần, thái độ tích cực.
- Tuân thủ nội qui của cơ sở sản xuất và những nguyên tắc làm việc.
- Thao tác làm việc phải nhanh, gọn và đảm bảo an toàn, chất lượng.
Trang 11
Hình 1: Hình dạng của Tôm sú
HƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM SÚ
2.1.1 Hệ thống phân loại
Ngành: Artthropoda
Lớp: Crustacea
Bộ: Decapoda
Họ chung: Penaeidea
Họ: PenaeusFabricius
Giống: Penaeus
Loài: Monodon
Tên khoa học: Penaeus monodon (Fabricius, 1798)
2.1.2 Đặc điểm phân bố
Phạm vi phân bố của tôm sú khá rộng, từ Ấn Độ Dương qua hướng Nhật Bản,
vỏ. Có 5 đôi chân bơi giúp tôm bơi lội dễ dàng trong thủy vực.
Tôm sú thuộc loại dị hình phái tính, con cái có kích thước to hơn con đực. Khi
tôm trưởng thành phân biệt rõ đực cái, thông qua cơ quan sinh dục phụ bên ngoài.
+ Con đực:
Ở con đực, các nhánh trong của chân bụng thứ nhất
biến thành cơ quan giao vĩ (petasma). Khi chưa thành thục,
các nhánh trong này đơn thuần là những nhánh thon, dẹp,
nhưng khi thành thục, chúng kéo dài và dính lại với nhau nhờ
những lông móc nhỏ giữa chúng.
Cơ quan sinh dục trong của tôm đực bao gồm một
đôi tinh sào, đôi ống dẫn tinh và đầu mút nằm ở vùng tim
phía trên của gan tụy. Tình sào trong suốt và có 5-8 thùy liên
kết lại ở phần gốc và đổ về ống dẫn. Ống dẫn gồm có đoạn đầu ngắn và hẹp; đoạn giữa
dày và lớn và đoạn cuối dài hẹp. Đầu cuối của ống có túi tinh và đổ ra gốc của chân
ngực 5 mà có thể nhìn thấy qua lớp vỏ. Túi tinh được hình thành khi các tinh trùng đi
qua ống dẫn. Cơ quan sinh dục chính của con đực nằm nằm ở phía trong phần đầu
ngực, bên ngoài có cơ quan giao phối phụ nằm ở nhánh ngoài đôi chân ngực thứ 2, lỗ
sinh dục đực mở ra hốc háng đôi chân ngực thứ 5. Tinh trùng thuộc dạng chứa trong
túi.
+ Con cái:
Cơ quan sinh dục của tôm cái là thelycum.
Thelycum là đĩa biến dạng của đốt ngực thứ 7 và 8. Tùy
theo loài mà có cấu trúc thelycum khác nhau. Nó có thể
đơn giản là Thelycum hở hay phức tạp hơn với Thelycum
kín (có 1 hay 2 tấm đậy), đối với tôm sú là thelycum kín.
Cơ quan sinh dục trong của tôm cái bao gồm một
Trang 13
Hình 4: Đặc điểm giao vĩ của tôm sú
đôi buồng trứng và ống dẫn trứng. Buồng trứng kéo dài theo chiều dài cơ thể khi tôm
để chuyển túi tinh vào con cái.
Trang 14c. Phát triển của tuyến sinh dục
Phát triển tuyến sinh dục đực
Tinh dịch có màu sữa hay xám nhạt. Tinh trùng không di động, có hình quả cầu
có chóp gai.
Phát triển tuyến sinh dục cái
Ở tôm sú (P. monodon), có 5 giai đoạn phát triển của buồng trứng dựa trên sự
khác biệt về cỡ trứng, độ rộng tuyến sinh dục, và màu sắc (Villaluz, 1969; Primavera,
1980; Motoh, 1981).
Giai đoạn I
Buồng trứng mỏng, trong suốt, không nhìn thấy được từ bên ngoài. Ở tôm sú,
giai đoạn này trứng có kích cỡ 36µm thì được bao bới một lớp folicule và trứng lớn
hơn sẽ có nhân và hạt noãn hoàng. Ở giai đoạn thoái hoá, trứng cũng chứa noãn hoàng
và có lớp folicule dày, trứng có hình dạng không đều.
Giai đoạn II (giai đoạn phát triển)
Buồng trứng mềm và có màu trắng hay xanh ô-liu, dạng dãy thẳng. Trứng có
kích cỡ trung bình 177µm có những hạt noãn hoàng. Tế bào có chất nguyên sinh bao
gồm những hạt glycoprotein nhỏ, giọt lipoglycoprotein và giọt dầu.
Giai đoạn III (giai đoạn gần chín)
Buồng trứng có màu xanh nhạt, phần trước dày và nở rộng. Có thể thấy buồng
trứng dễ dàng qua lớp vỏ, đặc biệt ở đốt bụng thứ nhất. Trứng có kích cỡ trung bình
215µm.
Giai đoạn IV (giai đoạn chín)
Buồng trứng có dạng hạt kim cương, nở rộng phủ khắp đốt bụng thứ nhất.
Trứng có màu xanh ô-liu đậm hay xanh rêu đậm và phủ đầy khoang cơ thể. Trứng có
kích cỡ trung bình 235µm. Tôm ở giai đoạn này thường được sử dụng cho sinh sản
trong trại giống.
Hình 5: Các giai đoạn phát triển buồng trứng tôm sú
a
b
Trang 16
Hình 7: Ấu trùng tôm sú giai
đoạn Zoae
Nauplius (N): Ấu trùng N mới nở có chiều dài khoảng 0,3mm, có 3 đôi phụ bộ và
một điểm mắt ở giữa trước. Ấu trùng có tập tính trôi nổi, hướng quang, dinh dưỡng
bằng noãn hoàn. Zoae (Z): bao gồm 3 giai đoạn phụ:
+ Ấu trùng Z
1
: phân biệt Z
1
Mysis (M): có 3 giai đoạn phụ.
+ Giai đoạn M
1
có cơ thể kéo dài,
chân ngực phát triển, telson xuất hiện, chưa
có chân bụng.
+ M
2
có mầm chân bụng nhưng chưa
phân đốt.
+ M
3
có chân bụng phát triển dài gấp
đôi so với giai đoạn M
2
, chân bụng có 2 đốt.
+ Ấu trùng M dần dần chuyển sang
ăn động vật phiêu sinh, bơi ngửa và giật về
phía sau.
Sự phát triển của hậu ấu trùng
Sau giai đoạn M
3
, ấu trùng chuyển sang giai
đoạn hậu ấu trùng (tôm bột – Post Lartvae) và có
hình dạng tương tự như tôm trưởng thành.
PostLarvae (PL) đầu tiên có chiều dài khoảng
4,5mm. Các chân bụng có nhiều lông tơ. PL giai
đoạn đầu một số còn tập tính bơi trong cột nước, phần lớn bắt đầu sống đáy. Từ PL
6
Z
3
3,20 6 ngày
M
1
3,80 7 ngày 4 giờ
M
2
4,30 8 ngày 16 giờ
M
3
4,50 9 ngày 4 giờ
PL
1
5,20 10 ngày 20 giờ
PL
5
8,00 16 ngày
PL
15
12,00 26 ngày
PL
20
18,00 31 ngày
g. Lột xác và tăng trưởng của tôm
Tôm sú lớn lên nhờ lột xác. Tiến trình lột xác của tôm trải qua một số giai đoạn
chính là tiền lột xác, lột xác, hậu lột xác, giữa chu kỳ lột xác, với những diễn biến bao
gồm:
khỏe thường tấn công tôm yếu, tôm lớn ăn tôm nhỏ và tôm vỏ cứng ăn tôm vỏ mềm.
Tôm sú ăn suốt ngày đêm, tuy nhiên, ăn nhiều vào ban đêm. Tôm cũng ăn nhiều
vào lúc triều cao. Tôm thích ăn đáy và ăn ven bờ. Tôm giảm ăn vào những lúc lột xác.
Các yếu tố môi trường cũng ảnh hưởng rất lớn đối vời khả năng bắt mồi của tôm.
Nhiệt độ quá cao hay quá thấp, oxy quá thấp làm tôm giảm ăn. Các yếu tố khác thay
đổi bất ngờ thường gây sốc cho tôm, làm tôm giảm ăn.
Tôm phát hiện và bắt mồi nhờ chủ yếu vào các cơ quan xúc giác nằm ở đầu mút
của râu, chân râu, phụ bộ miệng và càng. Thị giác tôm dường như không quan trọng
trong việc phát hiện và định hướng mồi. Tôm dùng càng cắt thức ăn thành mảnh nhỏ
và đưa vào miệng. Miệng và các phụ bộ miệng cũng sẽ cắt mồi thành mảnh nhỏ thích
hợp trước khi nuốt. Những hạt cát hay những hạt không ăn được thường sẽ được thải
ra ngay, tuy nhiên, có khi chúng được ăn và các hạt này còn giúp nghiền thức ăn.
Những thức ăn không được tiêu hóa sẽ thải ra cùng với phân.
i. Yêu cầu môi trường sống
Các yếu tố môi trường nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố, sinh sống,
bắt mồi, tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm. Theo Boy (1992), các yếu tố lý, hóa, sinh
của nước và đất bao gồm nhiều yếu tố, trong đó, có một số yếu tố quan trọng như sau:
pH nước: nước có độ pH dưới 4 hay trên 10 có thể gây chết tôm. Khoảng thích
hợp cho tôm là 7-9.
Độ mặn: khả năng chịu đựng và thích nghị độ mặn có khác nhau tùy loài tôm.
Thông thường các loài tôm nuôi có khả năng chịu đựng độ mặn thấp đến 5-10‰ hay
thấp hơn. Độ mặn cao 45-60‰ có thể gây chết tôm. Hầu hết các loài tôm tăng trưởng
tốt ở độ mặn 25-30‰.
Trang 20
Nhiệt độ: nhiệt độ tốt nhất cho tăng trưởng của tôm dao động trong khoảng 25-
30
0
C. Một vài loài có khả năng tăng trưởng ở nhiệt độ dưới 20
0
N-NO
2
-
(ppm) ≤ 0,02
N-NH
4
+
(ppm) ≤ 0,1
Kim loại nặng (ppm) ≤ 0,01
j. Thời gian chuyển đổi các giai đoạn ấu trùng Tôm Sú
Bảng 3: Thời gian chuyển đổi giai đoạn (Kungvankij và ctv, 1986)
Giai đoạn Thời gian sau khi nở Thời gian chuyển đổi
N
6
1 ngày 20 giờ
Z
1
2 ngày 16 giờ 20 giờ
Z
2
4 ngày 4 giờ 36 giờ
Trang 21
Z
3
6 ngày 20 giờ
M
1
7 ngày 4 giờ 28 giờ
(3)
.
Đứng trước những vấn đề trên, các cơ quan hữu quan trong tỉnh đã và đang tìm
cách để khuyến khích phát triển nghề sản xuất tôm sú giống trong tỉnh. Đã có những
đề tài nghiên cứu được thực hiện và bước đầu có kết quả.
=================================
(1)
: Lê Xuân Sinh, năm 2004.
(2)
: Quỳnh Hoa, năm 2011. Khan hiếm Tôm Sú giống chất lượng. Báo điện tử Doanh
nhân Việt Nam toàn cầu.
(3)
: Nguyễn Văn Hoà, năm 2007. Sản xuất thử nghiệm giống Tôm Sú không sử dụng
kháng sinh. Trung tâm giống Nông nghiệp Tiền Giang.
Trang 22
Hình 10: Thiết bị si-phông
H
VẬT LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Địa điểm: Trại Giống Thủy sản Cồn Cống - Ấp Cồn Cống, xã Phú Tân, huyện
Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
3.1.2 Thời gian: Từ ngày 6/7/2011 – 6/8/2011
3.1.3 Đối tượng: Tôm sú
3.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
sang nơi có áp suất thấp (bên ngoài bể).
Cách si-phông: Kết nối ống nhựa vào bộ phận trung gian, hút nước từ đầu còn
lại của ống sao cho không còn không khí trong ống, hạ đầu còn lại xuống đất hoặc
thau, nước sẽ tự hút ra ngoài. Điều khiển cần để di chuyển thiết bị đến các điểm cần si-
phông hút thải.
Cân tiểu ly và bộ quả cân, Xi-lanh hút hóa chất xử lý.
Hệ thống cung cấp oxy (máy oxy và dây oxy), máy Ozone
Phiếu điều tra, quản lý (quản lý bố mẹ, quản lý ấu trùng).
Kính hiển vi, khúc xạ kế, Test Clorine, Test pH.
Và một số trang thiết bị, dụng cụ khác.
3.2.2 Hóa chất
a. Hóa chất xử lý môi trường: EDTA, Thuốc tím (KMnO
4
), Cồn sát khuẩn,
Formon, Chlorine – A.
b. Thuốc và kháng sinh: Oxytetracylin, Streptomycin, Treflan, Mazzal
c. Thức ăn: Tảo Spirulina, Frippak Fresh, Lansy Shrimp, Artticial Plankton
No.0, Artemia, P.monodon No.0, No.1
d. Vitamin và khoáng chất: ET 600
e. Men hỗ trợ tiêu hóa: ZP 25
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quá trình thực tập, làm việc và xây dựng bài thu hoạch được thực hiện bằng các
phương pháp:
Nghiên cứu tài liệu:
Kiến thức lý thuyết cơ sở được tuyển chọn, học tập từ giáo trình và các sách
tham khảo có liên quan đến vấn đề thực tập.
Trực tiếp đến cơ sở sản xuất để thực hành.
Thu thập số liệu trong quá trình thực tập:
Trang 24
Dùng một cốc thủy tinh có dung tích 200ml lần lượt múc và đếm lượng ấu trùng
trong bể ở 5 vị trí khác nhau (4 ở góc và 1 ở giữa) nhằm đảm bảo độ chính xác mật độ
phân bố của ấu trùng. Tính trung bình số ấu trùng đã đếm được. Tiếp theo đưa số liệu
đã có vào công thức sau ta sẽ tính được tỉ lệ sống của ấu trùng còn lại trong bể. m x 40.000
M =
50
M: Tổng số Nauplius trong 40l
m: Số lượng ấu trùng trong mẫu thu
Trang 25
Chú ý: Quá trình đếm ấu trùng đòi hỏi sự tập trung cao độ. Để việc đếm ấu trùng được
dễ dàng, ta dùng đèn soi xéo góc 45
0
từ dưới lên
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu sơ lược về cơ sở sản xuất
- Qui trình sản xuất giống tôm sú
+ Tuyển chọn và nuôi vỗ tôm mẹ
+ Cắt mắt và cho sinh sản
+ Ương nuôi ấu trùng tôm sú
+ Quản lý và chăm sóc (quản lý, xử lý môi trường bể ương, cho ăn, …)
+ Định lượng ấu trùng, xác định tỉ lệ sống.