Tài liệu Lý luận chung về những cơ sở tâm lý của quảng cáo thương mại   - Pdf 10











Lý luận chung về những cơ sở tâm lý của
quảng cáo thương mại

 


















1.2.1.3 Phân loại chú ý
- Chú ý không chủ định:
Là loại chú ý không có mục đích đặt ra trước, không cần sự nỗ lực của bản thân. Chú ý
không chủ định chủ yếu do tác động bên ngoài gây ra, phụ thuộc vào đặc điểm của vật
kích thích như :Độ mới lạ của kích thích. Cường độ kích thích.Độ hấp dẫn của kích
thích.Loại kích thích này thường nhẹ nhàng, ít căng thẳng nhưng kém bền vững, khó duy
trì lâu.
- Chú ý có chủ
định :
Là loại chú ý có mục đích định trước và phải có sự nỗ lực của bản thân. Do đã xác định
mục đích của hoạt động nên chủ thể vẫn tập trung vào đối tượng hoạt động, vẫn tiến hành
hoạt động không phụ thuộc vào các đặc điểm của kích thích.
- Chú ý sau chủ định :
Là chú ý lúc đầu do mục đích định trước, về sao do hứng thú với ho
ạt động mà chú ý có
chủ định đã phát triển đến mức chủ thể không cần nỗ lực ý chí vẫn tập trung vào đối
tượng hoạt động.
Loại chú ý này giúp cho hoạt động của con người giảm được căng thẳng thần kinh, giảm
được tiêu hao năng lượng. Nó bộc lộ ở trạng thái say sức công việc của con người.
1.2.1.4. Các quy luật tâm lý chi phối sự chú ý
- Quy luật thói quen : mọi sự chú ý, ghi nhớ, hành
động được lặp lại thành thói
quen giúp cho hoạt động của con người tiết kiệm được năng lượng, ý chí.
Yêu cầu : Quảng cáo cần lặp lại làm nhiều lần trên nhiều phương tiện. Dựa theo thói
quen sử dụng phương tiện truyển thông của khán giả.
- Quy luật nhàm nhán : bất kỳ một kỳ thích mới lạ nào nếu lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ
cảm th
ấy chàm chán.
Yêu cầu: Quảng cáo luôn đổi mới nội dung hình thức duy trì được chú ý, Xác định lần số
F đề hình thành thói quen nhưng tránh được sự nhàm chán, phản cảm, phù hợp ngân sách

Hứng thú chia thành hai loại : hứng thú vật chất và hứng thú tinh thần:
- Hứng thú vật chất: Là loại hứng thú biểu hiện thành nguyện vọng như muốn có chỗ
ở đầy đủ, tiện nghi, ăn ngon, mặc đẹp
- Hứng thú tinh thần: là loại hứng thú tạo cho con người cảm giác thỏa mãn về nhu
cầu tinh thần, từ đó con người sẽ có được sự thỏa mãn như ý về mọt số phương diện nào
đó.
1.2.2.4 Các quy luật tâm lý chi phối sự hứng thú
+ Con người nảy sinh khi đôi thượng phù hợp nhu cầu và gây ra rung động, tính cảm
mạnh mẽ trong đời sống cá nhân.
+ Người tiêu dùng chỉ có hướng thú khi nhận thức được đố
i tượng của hứng thú. Đối
tượng phải mới nảy được nhận thức và sự hiểu biết của khách hàng.
+ Người tiêu dùng chỉ có được hứng thú khi cùng một lúc thoản mãn nhiều nhu cầu
cho con người.
VD : Lúc khi ăn cơm cảm thấy no và những món ăn ngon. Cùng một lúc nó thỏa mãn cả
hai
+ Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động làm tăng hiệu quả của hoạt động nhận
thức của con người.
+ Hứng thú cũng bị chi phối bới các quy luật chịu tác động của quy luật thói
quen,chu kỳ, lợi ích.
1.2.3 Cơ sở tâm lý của cảm giác tri giác
1.2.3.1 Khái niệm
Cám giác là quán trình nhận thức phản ánh sự vận, hiện tượng của thế giới khách quan
một cách riêng lẻ và bộ phần khi chúng trực tiếp tác động đến hệ thống giác quan.
Tri giác là quá trình nhận thức phản ánh sự vật tượng của thế giới khách quan một
cách trọn vẹn khi chúng trực tiếp tác động đến hệ thống giác quan.
Tri giác là một nhận thức cao cấp hơn cảm giác, là sự tổng hợp một cách phức tạp của
cảm giác ( sự tham gia của kinh nghiệm, Tư duy, ngôn ngữ, tâm lý )
1.2.3.2 Vai trò của cảm giác, tri giác
Cảm giác là mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và thế giới xung quanh.Nhờ mối liên hệ đó

1.2.3.4 Các quy luật tâm lý chi phối sự cảm giác, tri giác
- Quy luật về gưỡng cảm giác: cho biết mức độ kích thích đủ mạnh của sự vật để con
người có cảm giác
+ Ngưỡ
ng tuyệt đối : là mức khích thích tối đa tối thiểu mà người ta nhận được ở kênh
cảm giác ngưỡng sai biệt.
+ Ngưỡng sai biệt là mức độ chênh lệch tối thiểu và cường độ và tích chất của khích thích
đó.
- Quy luật về sự thích ứng cảu cảm giác:
+ Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm phù hợp với sự thay đôi của cường độ
kích thích.
+ Khả năng thích ứng của cảm giác phù thuộc vào từng loại cảm giác và ở mỗi người
khác nhau.
+ Thích ứng cảu cảm giác có thể tạo nên sự đơn điệu, nhàm chán, gây nên tâm trạng mệt
mỏi ở con người.
- Quy luận về sự tác động tương hỗ.
+ Các cảm giác có thể tác động, ảnh hưởng lẫn nhau.
+ Cảm giác này có thể gây ra cảm giác khác, làm tăng hoặc giảm cường độ của cảm
giác.
Quy luật phân phối của tri giác:
- Quy luật về tính lựa chọn của tri giác: tri giác là quá trình tách đối tượng ra khỏi bối
cảnh ( sự l
ựa chọ của tri giác) . Sự lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào những yếu tố
khách quan và chủ quan.
+ Yếu tố khách quan : là cường độ nhịp độ vận động, sự tương phản sự mới lạ….
+ Yếu tố chủ quan : là tình cảm, xu hướn chất nghề nghệp.
- Quy luật tổng giác của tri giác:
Tổng giác của tri giác là sự phụ thuộc của quá trình tri giác vào các đặc điểm tâm lý của
chủ thể tri giác.
- Quy luật ảo ảnh của tri giác: là sự phản ánh sai lệch các sự vận hiện tượng một cách

- Cung cấp nhiều thông tin tăng cấp sự hiểu biết trong khi nhớ
- Tăng tính tích cực của khách hàng trong hoạt động mua hàng.
- Ảnh hưởng của bộ phận hàng hóa đối với ghi nhớ

1.2.5 Cơ sở tâm lý của tưởng tượng
1.2.5.1 Khái niệm
.
Tưởng tưởng được hiểu là quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có trong
kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng nên những hình ảnh mới trên cơ sở của
biểu tượng đã có.
1.2.5.2 Vai trò của tưởng tượng
- Đối hoạt động lao động : Nhờ khi tưởng tượng làm cho hoạt động cảu con người
khác xa về chất so với hành vi của con vật. Khác về chất vì trước khi làm việc gì con
người đã có mô hình dung nó ở tỏng đầu.
VD : Người hạo sỹ trước khi vẽ một bức tranh thì họ đã hình dung nó ở trong đầu.
- Nếu không có tưởng tượng thì sẽ không có đạt được khoa học .
- Đối v
ới hoạt động nghệ thuật, thì tưởng tượng là hạt nhân cơ bản.
- Đối với hoạt động giáo dục, tưởng tượng là có vai trò cơ bản, quan trọng.Xác định mô
hình nhân cách hình thành thế hệ trẻ để đáp ứng nhu cầu cảu xã hội.
- Đối với hoạt động thương mại, khi người tiêu dùng đánh giá hàng hóa thường kem theo
hoạt động tượng .
VD: người tiêu dung sẽ hình dung hành hóa trước khi mua mà hàng mình sẽ mua như thế
nào nó có như ý muốn của mình hay không . Người bán hàng phải có sức tưởng tượng
nhất dịnh.
1.2.5.3 Phân loại tưởng tượng.
Phân loại tưởng tượng là tưởng tượng không chủ định và tưởng tượng có chủ định
+ Tưởng tượng không chủ định là không có mục đích cụ thể.
+ Tưởng tượng có chủ định là có mục đích tưởng tượng tái tạo và tưởng tượng sáng tạo.
1.2.5.4 Các quy luật tâm lý chi phối s

2.1 Giới thiệu sản phẩm Mì Gấu Đỏ
2.1.1. Tổng quan về Công ty cổ phần thực phẩm Á Châu
- Lịch sử hình thành: Công ty cổ phần thực phẩm Á Châu là nhà sản xuất hàng đầu
các sản phẩm ăn liền tại Việt Nam, cung cấp mỗi năm hàng tỉ bữ
a ăn ngon, chất lượng và
tiện lợi cho người tiêu dùng trong và ngoài nước. Công ty đang tạo ra hơn 1.700 việc làm
ổn định cho người lao động trên khắp đất nước.
Những cột mốc đánh dấu sự phát triển nhanh chóng của công ty trong hơn 20 năm
xây dựng và phát triển:
• 1990: Nhà máy Mì ăn liền ViFood thành lập tại Quận Gò Vấp, TP.HCM.
• 1995: Công ty TNHH Công Nghiệp Thực Phẩm Á Châu ra đời với nhà máy đặt tại
ấp Đồng An, xã Bình Hoà, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.
• 1997: Chính thức xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như: Nga, Ukraine, Đức,
New Zealand….
• 1999: Trở thành nhà cung cấp mì ăn liền lớn nhất tại thị trường Campuchia (chiếm
hơn 50% thị phần).
• 2003: Khởi công xây dựng nhà máy An Phú công suất 1.248.000.000 gói/năm với
dây chuyền hiện đại và tiên tiến tại xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.
• 2006: Bắt đầu xuất khẩu sang Czech, Slovak, Hungary, Samoa, Ba Lan.
• 2011: Mở rộng kinh doanh ra miền Bắc và khởi công xây dựng nhà máy Bắc Ninh
tại xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Tầm nhìn – sứ mệnh:
Tầm nhìn:
Trở thành công ty Việt Nam sản xuất thực phẩm tiện dụng hàng đầu Đông Nam Á, có
nền tảng kinh doanh chính trực và vững bền, được người tiêu dùng yêu thích và tin
tưởng.
Sứ mệnh:
Đem đến cho người tiêu dùng những bữa ăn ngon, tiện lợi và đa dạng với cam
kết cao nhất về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, phục vụ cuộc sống hiện đại và
năng động của người Việt Nam và các nước trên thế giới.

10 đồng Gắn Kết Yêu Thương, đến hết ngày 11.06.2012 đã nhân lên thành 1,7
tỉ đồng. Có được kết quả này nhờ vào tấm lòng nhân ái của hàng triệu người tiêu dùng.
Chương trình đã tài trợ kinh phí cho 42 em mắc bệnh hiểm nghèo, trong đó 13 em đã xuất
viện để trở về với gia đình. Dự kiến trong vòng 1 năm, chương trình sẽ nhận 12 tỉ đồng
và có thể cao hơn từ sự sẻ chia của cộng đồng.
Quảng cáo mì Gấu Đỏ đã và đang cùng cộng đồng lan tỏa yêu thương đến những
số phận kém may mắn. Sự chung tay ủng hộ của người tiêu dùng, các nhà hảo tâm đã
nâng con số nhỏ bé ấy thành những giá trị tốt đẹp, trở thành nguồn hỗ trợ quý giá cho rất
nhiều bệnh nhi có hoàn cảnh khó khăn, đánh thức và khơi dậy sự quan tâm, tình yêu
thương của cộng đồng, để những vòng tay dành cho tr
ẻ thơ ngày càng rộng mở…
2.2.2. Hình thức của chương trình quảng cáo - Âm thanh: âm nhạc nhẹ nhàng, du
dương kết hợp với giọng kể nam trầm, ấm áp Hình ảnh: trong quảng cáo xuất hiện hình
ảnh nụ cười vô tư hồn nhiên của cậu bé bị ung thư, đầu rụng hết tóc do điều trị bằng hóa
chất cùng với hình ảnh giọt nước mắt của người mẹ, nét mặt cả
m thông của bác sĩ, y tá,
bệnh nhân trong bênh viện. Quảng cáo còn có hình ảnh một chú hạc giấy – biểu tượng
cho sự hy vọng, và hình ảnh rất nhiều trái tim nhỏ xuất hiện khi khách hàng mua sản
phẩm gắn kết lại thành một trái tim khổng lồ đúng như thông điệp của quảng cáo: “Gấu
Đỏ - gắn kết yêu thương”-Màu sắc: quảng cáo sử dụng gam màu trầm là chủ yếu (màu
đen trắng), kết hợ
p với sắc đỏ, vàng tạo nên độ tương phản gây sự chú ý cũng như kích
thích lòng trắc ẩn của người xem.
2.2.3 Tập khách hàng mục tiêu chương trình quảng cáo hướng tới
Khách hàng mục tiêu của Mì Gấu Đỏ là khách hàng phổ thông, sản phẩm nhắm
đến hầu hết người tiêu dùng.
3. Thực trạng các cơ sở tâm lý đã được ứng dụng trong quảng cáo mỳ gấu đỏ.
3.1. Cơ sở tâm lý của chú ý
3.1.1. Nhân tố có chủ định và không chủ định trong clip quảng cáo tạo nên sự chú ý.
a. Chú ý có chủ định

Nhiều ý kiến phản đối khi cho rằng nhà sản xuất mỳ gói đã lợi dụng lòng trắc ẩn để kích
cầu tiêu thụ.Không chỉ vậy, mới đây, trong một điều tra của phóng viên báo điện tử Giáo
dục Việt Nam đã thu thập được thông tin: Bệnh nhân được mỳ Gấu đỏ tài trợ 100% vẫn
phải nộp 5.000.000đ viện phí?
Nhiều chuyên gia cho rằng việc làm của mỳ Gấu đỏ không sai trái hay vi phạm
luật nào cả, nhưng mỳ Gấu đỏ không nên chọn cách làm quảng cáo cho nhãn hàng như
nội dung trong clip này.
Nguyên nhân chủ yếu là do cách chuyển tải thông điệp “Gắn kết yêu thương” còn
thiếu tính tự nhiên. Cái dở của clip là
đã đi hơi quá khi khơi dậy lòng trắc ẩn. Thông điệp
"từ thiện" vốn nhạy cảm khi thể hiện trong một quảng cáo thương mại nên dễ gây ra cảm
giác khó chịu cho người tiếp nhận.
Kết luận:
Dù là có chủ định hay không có chủ định, với những gì đang diễn ra sau khi
chương trình quảng cáo mỳ gấu đỏ được phát sóng, có thể nhận định Gấu Đỏ đã thành
công trong việc ghi dấu ấn trong trí nhớ của người tiêu dùng mỗi khi họ nghĩ đến sản
phẩm mỳ ăn liền.
3.1.2. Các quy luật tâm lý mà quảng cáo mỳ gấu đỏ đã hướng đến nhằm gây sự chú
ý tới khách hàng.
Các clip quảng cáo của mì Gấu đỏ - gắn kết yêu thương thường xuyên được phát
đi phát lại vào 'khung giờ vàng' trên đài truyền hình Việt Nam, chưa kể đến các đài
truyền hình địa phương và đài truyền hình kỹ thuật số (nguồn: www.giaoduc.net.vn),
quảng cáo mỳ Gấu đỏ đã tạo thói quen chú ý, ghi nhớ trong tâm lý người tiêu dùng mà
chủ yếu ở đây là các bà nội trợ trong gia đình.
Bên cạnh việc tạo một thói quen chú ý và ghi nhớ trong tâm trí người tiêu dùng
clip còn tránh sự nhám chán mỳ gấu đỏ bằng việc luôn thay đổi nội dung quảng cáo: Sau
khi chương trình “ Gắn kết yêu thương” được mở ra, tháng 11/2011 gấu đỏ đã phát hành
một loạt các quảng cáo với thông điệp đưa ra là: “Đem lại cái Tết no ấm cho trẻ em
nghèo”. Và mới đây nhất (3/2012) là quảng cáo kể về trường hợp thương tâm của một em
bé bị ung thư không có tiền chữa trị, thông điệp của Gấu Đỏ đưa ra là: nếu bạn mua một

với cộng đồng.Tuy nhiên, 10 đồng đó được trích ra từ túi của khách hàng hay lợi nhuận
của doanh nghiệp thì còn rất mịt mờ, nhiều người cho rằng, ở đây mỳ Gấu đỏ mới chỉ kêu
gọi cộng đồng ăn mỳ Gấu đỏ còn chưa thấy doanh nghiệp trích số tiền nào trong một gói
mỳ để làm từ thiện giúp đỡ các cháu nhỏ? Điều đó làm giảm niềm tin đối với người tiêu
dùng khiến họ phải suy nghĩ: liệu đây có phải là núp bóng việc từ thiện nhằm thu lợi
nhuận cho công ty.
3.3. Cơ s
ở tâm lý của cảm giác tri giác
3.3.1. Cơ sở tâm lý của cảm giác tri giác trong chương trình quảng cáo và các ứng
dụng của cơ sở tâm lý vào chương trình quảng cáo
Ứng dụng cơ sở tâm lý của cảm giác đó là sử dụng gam màu sắc, hình ảnh, âm
thanh, kiểu dáng hợp với phong tục, với tâm lý người tiêu dùng Việt Nam. Clip quảng
cáo đã khéo léo kết hợp hình ảnh cũng như màu sắc. Toàn bộ clip là gam màu xám, tạo
cảm giác buồn bi thương, cuố
i clip là hình ảnh trái tim màu đỏ rực tượng trưng cho tình
yêu thương có tính chất kích thích mãnh liệt từ sâu thẳm, bên cạnh đó âm thanh êm dịu đi
vào lòng người. Từ cách kết hợp ấy đã tác động trực tiếp đến thị giác, thính giác của
người xem, cũng từ đó mà người xem có thể cảm nhận trọn vẹn về chương trình quảng
cáo này.
Cảm giác và tri giác thì gây nên yếu tố cảm xúc vì thế chương trình quảng cáo
nên gắn v
ới những cảm xúc nhất định của khách hang. Ai cũng biết rằng người Việt Nam
giàu lòng nhân ái với những mảnh đời bất hạnh. Hơn nữa khách hàng chủ yễu là các bà,
các mẹ, các chị nên đánh trúng tâm lý này, chương trình quảng cáo đã dễ dàng chinh
phục yếu tố cảm giác tri giác của khách hàng.
Theo báo VnExpress.net clip quảng cáo trên đã làm rung động nhiều trái tim của
các bà nội trợ như: lần đầu xem quảng cáo trên, chị Liên ở Quang Trung (Hà Nội) đã b
ật
khóc. “Cậu bé hồn nhiên không biết mình rời cánh cửa bệnh viện để về nhà chờ chết vì
gia đình không đủ tiền chạy chữa. Dù không quen biết, tôi vẫn thấy có trách nhiệm làm gì

Gấu Đỏ- Gắn kết yêu thương
Cùng mì Gấu Đỏ tạo nên điều kỳ diệu
Cùng mì Gấu Đỏ chia sẻ “tình yêu thương”
3.5.3. Lặp lại thông điệp
Luôn lặp lại nội dung cần truyền tải một cách đồng nhất nhưng biến đổi về thời
gian, không gian, góc độ và điều này sẽ phát huy hiệu quả trong việc mang lại cảm xúc
tươi mới cho người xem thông qua hàng loạt các quảng cáo mà Gấu Đỏ đưa ra gần đây.
Như trên các phương tiện truyền thông: quảng cáo, báo chí, các hoạt động từ thiện, tài trợ
cho một số chương trình truyền hình.
3.6. Ứng dụng tâm lý hành vi mua
3.6.1. Ứng dụng tâm lý nhận biết nhu cầu
Quyết định mua xảy ra khi người tiêu dùng nhận biết nhu cầu của chính họ bằng
cảm xúc bên trong hoặc tác động cảm xúc khách quan đủ mạnh.
3.6.2. Ứng dụng tâm lý tìm kiếm thông tin
- Nguồn thông tin từ nhóm ảnh hưởng: các bà nội trợ, trẻ em, những người có tấm
lòng nhân ái.
- Nguồn thông tin đại chúng thông qua các phương tiện truyền thông, quảng cáo,
báo chí, các hoạt động từ thiện, tài trợ cho một số chương trình truyền hình, các nguồn
thông tin từ người bán, nhà sản xuất, trên bao bì sản phẩm.
- Nguồn thông tin từ trải nghiệm thực tế như xem xét, sờ mó, sử dụng thử hàng
hóa.
3.6.3. Ứng dụng tâm lý đánh giá phương án
Người tiêu dùng sẽ sử dụng thông tin về các nhãn hiệu đã biết để phục vụ cho
việc lựa chọn cuối cùng
Các xu hướ
ng:
- Người tiêu dùng cho rằng bất kỳ một sản phẩm, dịch vụ nào cũng có các thuộc
tính đặc trưng nhất định và họ đánh giá sản phẩm thông qua những thộc tính hay đặc tính
ấy.
- Người tiêu dùng cho rằng mỗi nhãn hiệu đại diện cho một niềm tin, một hình ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status