Tài liệu Bài giảng: Quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng - Pdf 10

Chơng trình hỗ trợ LNXH
Bi giảng
Quy hoạch lâm nghiệp v
điều chế rừng

H Nội, tháng 10 năm 2002

2
Chơng trình hỗ trợ LNXH Bi giảng
Quy hoạch lâm nghiệp v

Cơ sở kinh tế - xã hội - môi trờng của quy hoạch lâm nghiệp v điều
chế rừng 20
1 Các cơ sở kinh tế - xã hội - môi trờng trong qui hoạch lâm nghiệp - điều
chế rừng. 21
1.1 Cơ sở xã hội 21
1.2 Cơ sở kinh tế 23
1.3 Cơ sở về môi trờng trong qui hoạch lâm nghiệp v điều chế rừng 26
2 Các nguyên tắc quản lý rừng bền vững 27
2.1 Những vấn đề của rừng 27
2.2 Những nguyên tắc v tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững để cấp chứng chỉ rừng 29
Cơ sở kỹ thuật của quy hoạch lâm nghiệp v điều chế rừng 32
1 Thnh thục rừng 33
1.1 Thnh thục tự nhiên (Thnh thục sinh lý) 33
1.2 Thnh thục số lợng 36
1.3 Thnh thục công nghệ 42
1.4 Thnh thục tái sinh 47
1.5 Thnh thục tre nứa, lồ ô 47
1.6 Thnh thục phòng hộ 49
1.7 Thnh thục đặc sản 49
1.8 Thnh thục kinh tế (giá trị) 49
1.9 ứng dụng các loại tuổi thnh thục trong điều chế rừng 50
2 Tổ chức thời gian rừng 51
2.1 Chu kỳ 51
2.2 Năm hồi quy 52
2.3 Luân kỳ 54
2.4 Luân kỳ khai thác rừng tre nứa, lồ ô: 57
4
3 Các hệ thống phân chia rừng 57
3.1 Phân chia rừng theo lãnh thổ 58
3.2 Phân chia rừng theo hiện trạng thảm che 63

6.3 Sự tham gia của ngời dân trong quy hoạch sử dụng rừng v đất lâm nghiệp 129
7 Lập kế hoạch 132
8 Tổ chức bộ máy 133
9 Xây dựng phơng án qui hoạch 135
10 Thẩm định phơng án quy hoạch 137
11 Thực hiện v giám sát phơng án 137
12 Đánh giá phơng án 138
Xây dựng phơng án v tổ chức điều chế rừng 139
1 Nội dung cơ bản xây dựng phơng án điều chế rừng 140
1.1 Điều tra đánh giá về tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực 140
5
1.2 Xác định mục tiêu điều chế rừng 141
1.3 Xác định giai đoạn, kỳ hạn điều chế 142
1.4 Thiết kế các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho từng chuỗi điều chế rừng 143
1.5 Bố trí các hoạt động sản xuất khác 148
1.6 Lập kế hoạch điều chế rừng 148
1.7 Dự toán đầu t xây dựng, lao động, ti chính v hiệu quả 149
1.8 Thẩm định hiệu quả của phơng án 149
2 Tiến trình v phơng pháp tiếp cận trong lập kế hoạch điều chế rừng 150
3 Thnh quả của lập phơng án điều chế rừng 152
3.1 Các bản đồ: 152
3.2 Văn bản phơng án điều chế rừng 153
4 Tổ chức thực thi, giám sát v đánh giá phơng án điều chế rừng 156
Ti liệu tham khảo 158
Danh sách ti liệu đọc thêm của sinh viên 161

6

Phơng pháp luận trong tổ chức thực hiện QHLN - ĐCR ở các đối tợng, cấp
quản lý ti nguyên rừng khác nhau. 7
Khung chơng trình tổng quan tòan môn học
Chơng Mục tiêu
(Sau khi học xong môn học, sinh viên có khả
năng)
Nội dung Phơng pháp Vật liệu Thời
gian
1. Tổng quan về QHLN
& ĐCR + Trình by các khái niệm, QHLN v ĐCR.
+ Trình by mục đích, nhiệm vụ v các
nguyên tắc trong QHLN v ĐCR.
+ Trình by lịch sử phát triển QHLN v ĐCR
trong v ngoi nớc
- Khái niệm QHLN & ĐCR
- Mục đích & nhiệm vụ của QHLN v ĐCR
- Đối tợng của QHLN v ĐCR
- Lịch sử phát triển khoa học QHLN - ĐCR

Trình by
Động não
Ti liệu phát tay
Phiếu mu
Bảng ghim

+ Sử dụng đợc các phơng pháp điều chỉnh
sản lợng rừng
- Thnh thục rừng
- Tổ chức thời gian rừng
- Các hệ thống phân chia rừng
- Tổ chức không gian rừng
- Vốn sản xuất chuẩn v điều chỉnh sản lợng

Diễn giảng
Bi tập
Não công
Bi giao nhiệm vụ,
ti liệu phát tay
25
4. Nội dung, phơng
pháp QHLN
+ Trình by đợc các nội dụng QHLN cho
các đối tợng (cụ thể).

+ Lựa chọn đợc phơng pháp thích hợp
trong xây dựng phơng án QHLN.

+ Chủ động phối hợp với các bên liên quan
xây dựng v tổ chức thực hiện đợc phuơng
án QHLN.
- Nội dung cơ bản QHLN ở các đối tợng/ cấp khác
nhau.

v tổ chức điều chế
rừng

+ Trình by các nội dung cơ bản lập phơng
án ĐCR
+ Lựa chọn các phơng pháp/công cụ tiếp
cận thích hợp để lập kế hoạch ĐCR
+ Xây dựng đợc phơng án ĐCR khả thi
+ Tổ chức thực hiện v đánh giá phơng án
điều chế rừng
- Nội dung xây dựng phơng án ĐCR
- Tiến trình v phơng pháp tiếp cận trong lập kế
hoạch ĐCR
- Thnh quả của lập phơng án ĐCR
- Tổ chức thực thi, giám sát v đánh giá điều chế
rừng
Trình by
Bi tập tình huống
Thảo luận nhóm
Bi giao nhiệm vụ
Ti liệu phát tay
Phơng án ĐCR

15
9
mở đầu
Môn học Quy hoạch lâm nghiệp (QHLN) v Điều chế rừng (ĐCR) l một môn học
quan trọng trong chuyên ngnh đo tạo kỹ s lâm sinh. Môn ny nhằm cung cấp cho
sinh viên các kiến thức v kỹ năng về xây dựng, tổ chức thực thi phơng án quy hoạch
lâm nghiệp; tổ chức rừng theo không gian v thời gian của luân kỳ, chu kỳ khép kín

Chơng 1
Tổng quan về quy hoạch lâm nghiệp v điều chế
rừng
Mục đích
Trang bị cho sinh viên những hiểu biết tổng quát v bức tranh về phát triển quy
hoạch lâm nghiệp (QHLN) v điều chế rừng (ĐCR) trong nớc v trên thế giới, lý do
hình thnh khoa học quy hoạch v điều chế rừng, các bớc phát triển của nó.
Những khái niệm cơ bản sẽ đợc thảo luận giúp cho sinh viên bắt đầu tiếp cận với
môn khoa học qủan lý ti nguyên rừng bao hm nhiều khía cạnh khác nhau nh kinh tế,
sản lợng, xã hội, sử dụng bền vững ti nguyên, môi trờng.
Khung chơng trình tổng quan ton chơng:
Mục tiêu
(Sau khi học xong,sinh
viên có khả năng)
Nội dung Phơng pháp Vật liệu Thời
gian
(tiết)
Trình by các khái
niệm QHLN v ĐCR.
Trình by mục đích,
nhiệm vụ v các
nguyên tắc trong
QHLN v ĐCR.
Trình by lịch sử phát
triển QHLN v ĐCR
trong v ngoi nớc

Quản lý rừng bền vững
Khái niệm QHLN & ĐCR
Mục đích & nhiệm vụ của

11
Bền vững về môi trờng: Các hệ sinh thái rừng cần có đủ khả năng hỗ trợ
cho nhu cầu sức khoẻ con ngời, duy trì đợc sản lợng ổn định, có khả
năng phục hồi thông qua tái sinh; điều ny yêu cầu quản lý rừng cần tôn
trọng v xây dựng trên cơ sở các quy luật tự nhiên.
Bền vững về xã hội: Điều ny phản ảnh mối liên hệ giữa phát triển v các
tiêu chuẩn xã hội trong sử dụng rừng; hoạt động quản lý rừng tốt nếu nó bảo
đảm cho việc phát triển các nhu cầu đa dạng của xã hội một cách bền vững.
Bền vững về kinh tế: Điều ny yêu cầu các lợi ích kinh tế cần đợc cân bằng
giữa các nhóm quản lý v sử dụng; cân đối giữa hiệu quả kinh tế với các nhu
cầu môi trờng, xã hội.

Quản lý rừng bền vững đợc dựa trên ba nguyên tắc căn bản theo sơ đồ sau:
Hình 1.1. Ba nguyên tắc quản lý rừng bền vững

Quản lý rừng bền vững phải bao gồm các khía cạnh sau (Christopher Upton &
Stephen Bass, 1996):
- Thực hiện các mục tiêu về môi trờng nh l bảo tồn đa dạng sinh học, chất

2.1 Khái niệm quy hoạch lâm nghiệp
Diện tích no sẽ đợc coi l đất lâm nghiệp? v với từng kiểu dạng đất, rừng khác
nhau thì loại no sẽ phục vụ cho mục tiêu phòng hộ hoặc bảo tồn, loại no cần đa vo
sản xuất? Lm thế no chúng ta có thể đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân địa phơng
với các sản phẩm rừng đồng thời với việc thực hiện sản xuất gỗ? Hệ thống quy hoạch
rừng no l tốt nhất
đối với từng khu vực
v các giải pháp gì l
cần thiết để thực
hiện nó? Hệ thống
quy hoạch đợc đề
xuất l bền vững?
Để trả lời các
câu hỏi trên v ra các
quyết định thích hợp
đòi hỏi phải có quy
hoạch lâm nghiệp,
chúng có quan hệ
mật thiết với các vấn
đề nêu trên.
Quy hoạch bao
gồm việc lập kế
hoạch v quản lý kế
hoạch đó; lập kế
hoạch l việc điều
tra khảo sát v phân
tích các tình hình
hiện tại v xác định
các nhu cầu trong
tơng lai để lập kế

các hoạt động quản lý l bắt buột phải có, tỷ lệ từ 1:20,000 đến 1:10,000.
Các tác động giữa các cấp lập kế hoạch cần thực hiện theo hai chiều. Trong lập kế
hoạch theo nhiều cấp quản lý, cần có sự phân cấp phân quyền trong việc ra quyết định.

14

Hình 1.1: Sơ đồ các cấp quy hoạch lâm nghiệp Quy hoạch lâm nghiệp liên quan rất nhiều đến các hoạt động sản xuất của các
ngnh khác v nó đợc đặt trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của vùng, khu vực
cũng nh nhu cầu của từng địa phơng, do đó phơng án quy hoạch cần xem xét mối
quan hệ ny, đặc biệt l xuất phát từ thực tế. Hiện nay chúng ta đã có nhiều thay đổi
trong cách tiếp cận trong xây dựng phơng án quy hoạch, thay vì các quy hoạch thờng
do một nhóm chuyên gia xây dựng trên cơ sở các luận cứ khoa học về rừng, đất, v
thờng bỏ quên mối quan hệ với c dân tại chổ, chúng ta đã từng bớc tổ chức quy
hoạch ở các cấp xã với sự tham gia của nhiều bên liên quan.
Đồng thời l việc thay đổi quyền quản lý sử dụng ti nguyên rừng, trớc đây chủ
yếu sản xuất lâm nghiệp do lâm trờng quốc doanh đảm nhiệm, thì nay thnh phần ny
đa dạng hơn rất nhiều, từ hộ gia đình đến cộng đồng, các công ty t nhân, địa phơng
đòi hỏi phải có cách tiếp cận thích hợp để quy hoạch nhằm bảo đảm tính thực tiễn cũng
nh hiệu quả của phơng án cũng nh đáp ứng đợc yêu cầu của xã hội đối với lâm
nghiệp không chỉ gỗ m còn các sản phẩm đa dạng, tạo việc lm, bảo tồn đa dạng
sinh học v môi trờng.
15
Đánh
giá hiện
trạng
Thẩm
định

rừng
Giải
pháp LNXH

Hình 1.2: Chu trình điều chế rừng
2.2 Khái niệm điều chế rừng
Khoa học về điều chế rừng đã xuất hiện từ lâu v hình thnh vo cuối thế kỷ 18 ở
các nớc phơng tây. ở mỗi nớc, tùy theo quan điểm, góc độ kinh doanh lợi dụng rừng
v trình độ kỹ thuật nên định nghĩa điều chế rừng có khác nhau.
Định nghĩa tổng quát theo GS. Rucareanu: Điều chế rừng l khoa học v thực tiễn
về tổ chức rừng phù hợp với nhiệm vụ quản lý kinh doanh rừng. Trong định nghĩa ny
tổ chức rừng có nghĩa l ấn định cho nó một chế độ, một cơ cấu cụ thể về cấu trúc, điều
chế rừng ở đây chính l tổ chức sản xuất sinh vật học rừng. Đối tợng của điều chế rừng
l những lô rừng
cụ thể, có cùng
biện pháp kinh
doanh.
Điều chế rừng
l một môn khoa
học mang tính ứng
dụng của việc tổ
chức rừng. Nó dựa
trên cơ sở quy luật
phát triển sinh học
của quần thể rừng
để khai thác, nuôi
dỡng, bảo vệ,
phục hồi tái sinh
rừng tác động
đúng hớng vo

hớng bền vững về ba mặt kinh tế, xã hội v môi trờng. Quy hoạch hớng đến tổ chức
kinh doanh hợp lý, hiệu quả v lâu di các nguồn ti nguyên đa dạng của rừng, cung cấp
cho xã hội gỗ, củi, lâm sản ngoi gỗ, phục vụ cho việc phát triển kinh tế, văn hóa xã hội
v đời sống nhân dân; đồng thời góp phần vo việc nâng cao tác dụng phòng hộ, bảo vệ
môi trờng v bảo tồn các hệ sinh thái rừng.
Nhiệm vụ: Quy hoạch lâm nghiệp có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Tổ chức điều tra, kiểm kê, phúc tra về ti nguyên rừng
- Khảo sát điều kiện kinh tế xã hội, trình độ kinh doanh trong khu vực xây
dựng phơng án
- Tiến hnh xác định phơng hớng kinh doanh nghề rừng, lập phơng án quy
hoạch ở các cấp lãnh thổ, các đơn vị kinh doanh khác nhau.
- Giám sát v đánh giá việc thực thi phơng án quy hoạch v điều chỉnh theo
định kỳ.
Trong đó các nhiệm vụ liên quan đến đánh giá kinh tế xã hội, lập phong án cần có
sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt l cộng đồng, v các địa phơng để phơng
án đợc xuất phát từ nhu cầu thực tế v sẽ đợc thực hiện tốt từ các địa phơng, đơn vị.

Nguyên tắc của quy hoạch lâm nghiệp:
- Nguyên tắc di hạn, có tính chiến lợc: Quy hoạch lâm nghiệp phải đợc
xây dựng cho mục đích phát triển bền vững ti nguyên rừng di hạn, đa ra
đợc định hớng về mặt chiến lợc cho phát triển lâm nghiệp ở các cấp quy
hoạch.
- Nguyên tắc tổng quan: Quy hoạch lâm nghiệp phải bảo đảm tính tổng quan,
giải quyết đợc tất cả vấn đề liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn
hoá v môi trờng.
- Nguyên tắc quan hệ đa ngnh, liên ngnh: Quy hoạch lâm nghiệp cần đợc
xem xét trong mối liên quan với các ngnh khác để bảo đảm sự thống nhất v
phối hợp một cách hi ho.
17
- Nguyên tắc u tiên : Cần căn cứ vo nguồn lực v nhu cầu xã hội đối với ti

nhằm tận dụng tối đa tiềm năng lập địa để đạt đợc năng suất cao nhất.
- Nguyên tắc tăng giá trị ton diện ti nguyên rừng: Thông qua điều tra, phân
tích ti nguyên rừng tỷ mỷ, phát hiện những khả năng của nó, từ đó tạo điều
kiện để sử dụng đợc nhiều loại sản phầm nâng cao giá trị từng loại sản
phẩm ấy.
- Nguyên tắc không ngừng hon thiện vai trò phòng hộ của rừng: Bằng những
biện pháp điều chế thích hợp theo chức năng của rừng để có thể phát huy tác
18
dụng phòng hộ, bảo vệ môi trờng ở mức cao nhất, đáp ứng đợc nhu cầu
tham quan du lịch, nghỉ ngơi của con ngời.
4 Đối tợng của QHLN v ĐCR
Đối tợng của quy hoạch lâm nghiệp: Đối tợng của quy hoạch lâm nghiệp
bao gồm:
- Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ: Đối tợng quy hoạch có
thể l các diện tích đất lâm nghiệp ở các quy mô khác nhau nh: Ton cầu,
khu vực, ton quốc, ton tỉnh, huyện, xã.
- Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh: Đối tợng
l các lâm phần thuộc Lâm trờng, Xí nghiệp, Trang trại, cộng đồng
Đối tợng của điều chế rừng:
Đối tợng l diện tích ti nguyên rừng đủ lớn có cùng mục tiêu điều chế, tạo thnh
đối tợng cho việc ấn định thống nhất quá trình sản xuất, bảo đảm đợc kinh doanh lâu
di, liên tục v ổn định.

Nói chung đối tợng của quy hoạch v điều chế rừng gồm ti nguyên rừng đợc đặt
trong bối cảnh cụ thể. Trong QHLN, ĐCR sự tham gia của các bên liên quan, việc chia
sẻ lợi ích từ rừng cần đợc xem xét rõ rng nhằm đạt đợc sự bền vững về môi trờng,
kinh tế v xã hội. Nhng tùy theo mục đích v nhiệm vụ để quy đinh rõ đối tợng tiến
hnh xây dựng v thực thi phơng án.
5 Lịch sử phát triển của khoa học quy hoạch lâm nghiệp v điều
chế rừng

dụng thông qua các mô hình rừng trồng.
Từ năm 60 ở miền bắc đã bắt đầu công tác quy hoạch tổng thể về lâm nghiệp, trong
khi đó ở miền nam thực hiện các mô hình thử nghiệm điều chế rừng. Sau năm 1975,
hình thnh các Liên hiệp lâm nghiệp, các lâm trờng trong cả nớc, chúng ta đã tiến
hnh các cuộc tổng kiểm kê ti nguyên rừng v xây dựng phơng án quy hoạch lâm
nghiệp cho từng cấp lãnh thổ, trong đó chú trọng cho các đơn vị trực tiếp kinh doanh
lâm nghiệp nh Liên hiệp lâm nghiệp, lâm trờng. Giai đoạn ny phơng án quy hoạch
lâm nghiệp đợc xem l yếu tố pháp lý để tổ chức sản xuất kinh doanh cho một đơn vị
lâm nghiệp. Tuy nhiên thực tế cũng cho thấy rằng các phơng án ny thòng cha đáp
ứng đợc nhu cầu thực tế v khó thực thi, do trong quá trình xây dựng phơng án chúng
ta cha phản ảnh đợc thực trạng nhu cầu xã hội, hoặc do cơ sở dữ liệu có độ tin cậy
thấp, đồng thời với nó l sự tách biệt cộng đồng dân c trong các kinh doanh, quản lý
bảo vệ rừng; điều ny đã dẫn đến phơng án quy hoạch áp dụng kém hiệu quả, rừng vẫn
bị mất.
Từ những năm 80 của thế kỹ 20 chúng ta bắt đầu chú trọng vo khoa học điều chế
rừng, tức l cố gắng tổ chức rừng khoa học hơn về không gian v thời gian, tránh kinh
doanh rừng để lm mất rừng. Dựa vo phơng án quy hoạch, hầu hết các lâm trờng đều
phải xây dựng phơng án điều chế rừng v hng năm đều có các thiết kế sản xuất. Hoạt
động ny đã đóng góp tích cực vo việc quản lý kinh doanh gỗ ổn định hơn, tuy nhiên về
kỹ thuật các phơng án ny cũng ở mức đơn giản. Nhng qua hơn 20 năm thực hiện
chúng ta cũng thấy rằng các phơng án ny vẫn nặng về kỹ thuật, lý thuyết v việc áp
dụng trong thực tế rất hạn chế, hơn nữa nó cũng tập trung vo khai thác gỗ; những yếu
tố về quan hệ xã hội trong kinh doanh rừng cha đợc xem xét, việc thâm canh rừng với
sản phẩm đa dạng cha đợc đề cập nhiều. Điều ny đòi hỏi quy hoạch cũng nh điều
chế rừng xem xét cách tiếp cận cũng nh vận dụng lý thuyết sản lợng trong thực tiễn.
Thực tế cho thấy điều chế rừng v quy hoạch có tính xã hội sâu sắc, chúng ta cần quan
tâm hơn đến kiến thức bản địa, năng lực, nguồn lực tại chổ để xây dựng một kế hoạch
kinh doanh rừng khả thi v có hiệu quả hơn, trong đó chú ý đến vai trò của cộng đồng,
ngời dân, những kinh nghiệm cũng nh sự tham gia của họ, v kinh doanh rừng phải
đóng góp vo việc nâng cao đời sống của c dân sống trong v gần rừng.

lâm nghiệp - điều chế rừng
- Cơ sở kinh tế/xã hội
- Cơ sở về môi trờng trong
qui hoạch lâm nghiệp v
điều chế rừng.
Diễn giải
Não công
Ti liệu
phát tay

5
Trình by đợc các
nguyên tắc v tiêu
chuẩn quản lý rừng bền
vững trong qui hoạch
lâm nghiệp - Điều chế
rừng.
Những nguyên tắc quản lý
rừng bền vững của FSC
Tiêu chuẩn quốc gia quản lý
rừng bền vững.
Trình by

Tu liệu
phát tay

2

Quy hoạch lâm nghiệp v điều chế rừng vừa mang tính chất kỹ thuật lại vừa
mang tính chất kinh tế - xã hội - môi trờng. Vì vậy, các kiến thức về kinh tế - xã hội v

định số 199/ QĐ -
BNN PTNT ngy
22/ 1/ 2002 l cơ sở
đầu tiên để tổ chức
quy hoạch lãnh thổ,
tổ chức quy hoạch v
điều chế rừng. Nội
dung chủ yếu của
chiến lợc phát triển
lâm nghiệp giai đoạn
2001 2010 l:
Mục tiêu: Ngnh lâm nghiệp phấn đấu đến năm 2010 đạt:
- Về môi trờng đạt 43% độ che phủ của rừng
- Về kinh tế đạt giá trị 2,5 tỷ USD hng lâm sản xuất khẩu.
- Về xã hội thu hút khoảng 6,0 8,0 triệu lao động tham gia sản xuất lâm
nghiệp.
Định hớng phát triển lâm nghiệp đến năm 2010 về quy mô 3 loại rừng:
- Rừng phòng hộ: 6,0 triệu ha chiếm 18,2% diện tích ton quốc trong đó diện
tích có rừng 4,831 triệu ha, cha có rừng 1,169 triệu ha.
- Rừng đặc dụng: 2,0 triệu ha chiếm 6,1 % diện tích ton quốc trong đó diện
tích có rừng 1,495 triệu ha, cha có rừng 505 nghìn ha.
- Rừng sản xuất: 8,0 triệu ha chiếm 24,3% diện tích ton quốc, trong đó diện
tích có rừng l 4,59 triệu ha cha có rừng 3,41 triệu ha.
Xây dựng v phát triển vốn rừng
22
- Bảo vệ rừng hiện có 10,9 triệu ha, trong đó rừng tự nhiên 9,4 ha v rừng
trồng 1,5 triệu ha.
- Lm giu rừng nghèo kiệt 1,85 triệu ha trong đó rừng phòng hộ 855 nghìn ha
v rừng sản xuất 995 triệu ha.
- Khoanh nuôi phục hồi rừng 1,56 triệu ha trong đó rừng phòng hộ 855 nghìn

một chơng trình hay chiến lợc phát triển nông thôn miền núi, trong đó mọi hoạt động
nhằm huy động ngời dân vo phát triển lâm nghiệp, họ cùng gánh vác trách nhiệm v
đợc nhận lợi ích trực tiếp từ chính sự cố gắng của họ. Quy hoạch phát triển sản xuất
lâm nghiệp ngoi việc tổ chức các hoạt động của các doanh nghiệp, cần tập trung vo
hớng đa các hoạt động lâm nghiệp vo hoạt động sản xuất của ngời dân, họ đợc
trực tiếp tham gia thực hiện, có nh vậy thì phơng án quy hoạch mới có tính khả thi v
mang lại hiệu quả thiết thực.
1.1.3 Quản lý rừng dựa vo cộng đồng
Kinh nghiệm quản lý sử dụng ti nguyên thiên nhiên đặc biệt kinh nghiệm quản
lý rừng cộng đồng cuả đồng bo dân tộc thiểu số l cơ sở quan trọng trong việc xây
23
dựng phơng án qui hoạch lâm nghiệp ở cấp vi mô. Thực tế cho thấy nhiều giải pháp,
phơng pháp phát triển từ bên ngoi vo không có tính khả thi về kinh tế hoặc không
đợc chấp nhận về văn hoá. Trong khi đó những kinh nghiệm sẵn có ở cộng đồng lại dễ
thực hiện, phù hợp trình độ, nguồn lực tại chổ.
1.2 Cơ sở kinh tế
Cơ sở kinh tế của công tác qui hoạch lâm nghiệp v điều chế rừng đợc thể hiện
thông qua các nguyên tắc kinh tế cơ bản, nó chi phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của các đơn vị sản xuất
1.2.1 Nguyên tắc tái sản xuất ti nguyên rừng
1.2.1.1 Khái niệm v đặc điểm tái sản xuất ti nguyên rừng.
Tái sản xuất rừng l quá trình sản xuất đợc lặp lại thờng xuyên v phục hồi
không ngừng ti nguyên. Từ khái niệm trên, tái sản xuất ti nguyên rừng có những đặc
điểm chính sau đây:
- Tái sản xuất ti nguyên rừng bao gồm 2 giai đoạn: Xây dựng rừng (trồng rừng
v bảo vệ, nuôi dỡng) v sử dụng rừng, v hai mặt đối lập ny l quá trình
thống nhất của tái sản xuất ti nguyên rừng. Thể hiện sử dụng rừng l sản xuất
ra sản phẩm cho tiêu dùng hiện tại còn trồng rừng l tái tạo ti nguyên để có
thể tiếp tục khai thác nó trong tơng lai.
- Tái sản xuất mở rộng ti nguyên rừng không chỉ đơn thuần l tăng thêm về diện

Tuy nhiên khả năng mở rộng diện tích trồng rừng bị hạn chế, hơn nữa do phát triển
ti nguyên rừng theo lối quảng canh đã không chú ý đúng mức những vấn đề kinh tế, kỹ
thuật sử dụng đất đai, ti nguyên đã mang lại hiệu quả thấp. Vì vậy cần xem xét chuyển
sang việc nâng cao chất lợng canh tác thông qua việc đầu t thêm t liệu sản xuất v
lao động để thu đợc nhiều sản phẩm hơn trên một đơn vị diện tích. Theo xu hớng đó,
phơng thức phát triển ti nguyên rừng theo chiều sâu đã đợc xem xét.
b) Tái sản xuất mở rộng ti nguyên rừng theo chiều sâu
Thực chất phơng thức ny l đầu t thêm t liệu sản xuất vo lao động có chất
lợng cao hơn trên một đơn vị diện tích nhằm hon thiện không ngừng các biện pháp kỹ
thuật, tổ chức kinh doanh rừng, nâng cao giá trị kinh tế v sinh học của rừng.
- Phát triển theo chiều sâu l phơng thức sản xuất tiến bộ, lm tăng lâm sản bằng
cách nâng cao độ phì nhiêu kinh tế của đất rừng thông qua việc đầu t thêm vốn
v kỹ thuật mới vo quá trình tạo rừng.
- Phơng thức ny trở thnh khuynh hớng chung có tính quy luật, gắn liền hữu
cơ với sự phát triển khoa học công nghệ. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi
cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã v đang diễn ra một cách mạnh mẽ
trên phạm vi rộng lớn, phơng thức ny gắn liền với các biện pháp thâm thâm
canh ti nguyên rừng.
Để thực hiện thâm canh rừng cần lu ý một số điểm sau:
- Hon thiện cơ cấu cây trồng, tăng tỷ lệ diện tích những cây trồng đem lại nhiều
sản phẩm trên một đơn vị diện tích, có hiệu quả kinh tế cao, áp dụng các mô
hình nông lâm kết hợp, tuyển chọn các cây bản địa.
- Thực hiện tốt quy định kỹ thuật lâm sinh, đa tiến bộ khoa học v công nghệ
vo sản xuất, đặc biệt l công nghệ sinh học. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu lai
tạo giống, bảo tồn gen, khoa học điều chế rừng.
- Tăng cờng xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật để đẩy mạnh thâm canh rừng.
- Mở rộng diện tích, khai hoang phục hóa, sử dụng đất trống đồi núi trọc vo
trồng rừng.
- Cần học hỏi kinh nghiệm đã tích luỹ từ bao đời nay của các dân tộc để hon
thiện, bổ sung vo các giải pháp lâm sinh.

thoả mãn đợc nhu cầu nhiều mặt của xã hội. Do giá cả lâm sản trên thị trờng có thể
biến động cho nên các nh điều chế đã dựa vo một số cơ sở kinh tế khác nhau để đánh
giá hiệu quả của công tác điều chế. Xét về góc độ lợi nhuận v kinh tế, quy hoạch v
điều chế rừng cần tính toán xác định thời điểm đạt tới thnh thục kinh tế, có nghĩa sẽ thu
đợc lợi ích kinh tế cao nhất trên một đơn vị diện tích.
1.2.4 Thị trờng v tiềm lực của cộng đồng
1.2.4.1 Thị trờng
Vấn đề khai thác sử dụng ti nguyên rừng nói chung đều phụ thuộc vo sự chỉ
đạo của quy luật kinh tế xã hội. Vì vậy, quy hoạch v điều chế rừng không đơn thuần
xuất phát từ sự cứng nhắc của yêú tố kỹ thuật m phải biết kết hợp vận dụng những yêu
cầu v xu hớng vận động của quy luật kinh tế trong xã hội. Để bản phơng án quy
hoạch - điều chế rừng cho một đối tợng cụ thể có tính khả thi cao, nó phải giải quyết
các vấn đề sau:
- Cần lm tốt công tác nghiên cứu v thông tin thị trờng để có thể định hớng sát
hơn khi quyết định sản phẩm rừng v trồng rừng, lựa chọn loi cây trồng thích
hợp. Cần trả lời câu hỏi nên sản xuất loại lâm sản no? trồng cây để lm gì? v
bán cho ai?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status