TCNCYH 19 (3) - 2002
Tác dụng phụ của một số thuốc điều trị cảm cúm
Nguyễn Thế Cờng, Bế Hồng Thu
Phạm Duệ
Khoa Chống độc- Bệnh viện Bạch Mai
Nghiên cứu bao gồm 14 bệnh nhân vào cấp cứu ở bệnh viện Bạch Mai vì đau đầu và choáng váng
sau uống thuốc điều trị cảm cúm (Rhumenol, Decolgen, Decolsin, Medicoldac) từ tháng 3/2002 đến
tháng 7/2002. Các bệnh nhân này không có tiền sử tăng huyết áp, và đều uống thuốc theo hớng dẫn
sử dụng của nhà sản xuất. Khám khi vào viện thấy tất cả các bệnh nhân đều có tăng huyết áp, trong đó
bệnh nhân có HA cao nhất là 190/120 mmHg. 1 bệnh nhân điện tim có blốc nhĩ thất cấp 1. Tai biến này
là do quá liều phenylpropanolamin - một chất giống amin giao cảm - có tác dụng gây tăng huyết áp.
Chúng tôi cho rằng các nhà sản xuất cần xem xét lại hàm lợng cũng nh sự phối hợp của thành phần
hoạt chất này trong thuốc điều trị cảm cúm. Đồng thời chúng tôi thấy cần lên tiếng báo động về tình
trạng tuỳ tiện trong mua bán và sử dụng thuốc hiện nay kể cả các thuốc điều trị cảm cúm.
I. Đặt vấn đề
Lạm dụng thuốc là một vấn đề mang tính
thời sự và nổi cộm. Nhiều loại thuốc đợc sử
dụng rất tuỳ tiện và bừa bãi, trong đó có thuốc
điều trị cảm cúm. Đa số ngời dân cho rằng
thuốc vô hại và dùng thuốc một cách bừa bãi.
Thuốc điều trị cảm cúm có rất nhiều biệt
dợc khác nhau, hay gặp nhất là Decolgen,
Rhumenol. Ngoài ra có thể gặp là Decolsin,
Medicoldac các thuốc này rất quen thuộc với
đông đảo ngời dân qua các hình thức quảng
cáo; đợc sử dụng rất tuỳ tiện và phổ biến trong
nhân dân.
Thành phần chủ yếu của thuốc điều trị
+ Tiền sử bệnh tim mạch, tăng huyết áp.
2. Phơng pháp:
Nghiên cứu hồi cứu mô tả.
TCNCYH 19 (3) - 2002
III. Kết quả
Tổng số có 14 bệnh án đợc chọn trong thời
gian từ 3/2002 đến 6/2002.
- Tuổi: Các bệnh nhân trong nghiên cứu của
chúng tôi, tuổi thấp nhất là 22 tuổi, cao nhất là
50 tuổi.
- Giới: Trong 14 bệnh án nghiên cứu, có 8
nữ và 6 nam.
- Tiền sử: Các bệnh nhân trong nhóm
nghiên cứu không có tiền sử tăng huyết áp và
bệnh tim mạch.
- Chỉ định dùng thuốc:
Trong 14 bệnh nhân trên, hầu hết các bệnh
nhân tự uống thuốc điều trị. Có duy nhất 1 bệnh
nhân dùng thuốc theo đơn của bác sĩ khám.
- Lí do vào viện.
Tất cả các bệnh nhân vào viện vì cơn tăng
huyết áp (14/14 bệnh nhân). Phần lớn các bệnh
nhân kèm theo đau đầu (12/14), một số có đau
ngực (6/14), nôn (6/14) và buồn nôn (5/14).
Chính các triệu chứng cơ năng này khiến bệnh
nhân vào viện.
Bảng 1: Tác dụng phụ theo loại thuốc.
Triệu chứng
Rhumenol
Triệu chứng Tổng số
(N=14)
Đúng liều *
( n = 11 )
Quá liều
( n = 3 )
Tăng HA 14 11 3
Đau đầu 12 9 3
Đau ngực 6 4 2
Nôn 6 3 3
Buồn nôn 5 3 2
Mạch chậm 4 2 2
Giật cơ 2 2 0
Rối loạn điện tim 1 1 0
Đúng liều: uống 1-2 viên/lần ; Quá liều; uống > 2 viên/lần ( Liều nhà sản xuất).
TCNCYH 19 (3) - 2002
Các tác dụng phụ gặp ngay ở liều điều trị
theo khuyến cáo của các nhà sản xuất.
- Về điều trị
Chủ yếu là điều trị triệu chứng. Ngoài việc
gây nôn và dùng than hoạt, thuốc hạ huyết áp có
thể dùng là: natri nitroprussiat, nitroglycerin,
phentolamin [3, 7].
Những bệnh nhân của chúng tôi đáp ứng tốt
với thuốc hạ huyết áp thông thờng ( thờng là
Adalat dầu nhỏ dới lỡi).
Giới thiệu bệnh án
Bệnh án 1:
Bệnh nhân nữ 24 tuổi tiền sử khoẻ mạnh.
Decolsin, Medicoldac) đều gặp tác dụng phụ.
Tác dụng phụ gây tăng huyết áp gặp ở 14/14
bệnh nhân, các triệu chứng kèm theo có thể là
đau đầu (12/14), đau ngực (6/14), nôn (6/14).
Tất cả các loại thuốc trên đều có thành phần
chung là Phenylpropanolamin. Hai thành phần
khác có thể gây tăng huyết áp là
Dextromethorphan và Chlorpheniramin.
Bảng 3: Thành phần một số thuốc cảm cúm các bệnh nhân đ uống [1, 8].
Thành phần (mg) Rhumenol Decolgen Decolsin Medicoldac
Paracetamol 500 500 325
Phenylpropanolamin 30 25 25 75
Dextromethorphan 15 10
Chlorpheniramin 2 1 8
Guaifenesin 50
Dới đây chúng tôi xin đề cập tác dụng phụ
của các thành phần có trong 4 loại thuốc điều trị
cảm cúm trên [2, 3, 4, 5, 6, 7].
TCNCYH 19 (3) - 2002
- Phenylpropanolamin
Là thuốc cờng
1
giao cảm. Tác dụng co
mạch, làm giảm xung huyết mũi, giảm xuất tiết
trong cảm cúm.
Tác dụng phụ của phenylpropanolamin gồm:
tăng huyết áp (thờng sau uống 0,5-4,5 giờ;
trung bình 2,5 giờ), loạn nhịp (nhanh hoặc chậm
đến 4 lần [3]. Các bệnh nhân trong nghiên cứu
hầu hết đều uống 2 viên tơng đơng 50mg
Phenylpropanolamin và có các triệu chứng quá
liều Phenylpropanolamin.
Kết quả bảng 2 cho thấy tác dụng phụ có cả
ở các bệnh nhân dùng thuốc đúng liều theo
hớng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, cũng nh
hớng dẫn trong sách "Thuốc biệt dợc và cách
sử dụng" [1]. Đa số các bệnh nhân dùng thuốc ở
liều điều trị theo hớng dẫn của nhà sản xuất và
khi vào viện đều có cơn tăng huyết áp theo
chúng tôi các tác dụng phụ trên là do quá liều
phenylpropanolamin.
Các bệnh nhân trong nghiên cứu không có
tiền sử bệnh lí tim mạch và tăng huyết áp. Vấn
đề trở nên nghiêm trọng nếu nh một ngời
tăng huyết áp dùng các thuốc điều trị cảm cúm
trên.
Một vấn đề khác cũng cần quan tâm là liệu
những bệnh nhân tai biến mạch não có sử dụng
các thuốc điều trị cảm cúm trớc đó hay không.
Hiện tại cha có tài liệu nào nghiên cứu về vấn
đề này.
3. Một vài nhận xét về thực trạng dùng
thuốc "cảm cúm"
Thuốc đợc dùng một cách tuỳ tiện. Lí do
dùng thuốc rất đơn giản: đau đầu, sổ mũi, sốt
và dùng không cần đơn thuốc.
Mặt khác ngời dân thờng dùng thuốc với
Cần có thêm khuyến cáo sử dụng thuốc
trong quảng cáo và trên sản phẩm.
Tài liệu tham khảo.
1. Phạm Thiệp, Vũ Ngọc Thuý (2001),
Rhumenol, Decolgen, Decolsin. Thuốc biệt
dợc và cách sử dụng. Nhà xuất bản Y học.
2. M.J. Ellenhorn and D.G. Barceloux
(1998), Phenylpropanolamine.
3. Medical Toxicology . ELSEVIER. Tr.
514-520.
4. Micromidex (R) Healthcare Services
(2001), Phenylpropanolamin, Poisindex,
Copyright Micromidex Inc. 1974-2000, Vol
103.
5. Micromidex (R) Healthcare Services
(2001), Dextromethorphan, Poisindex,
Copyright Micromidex Inc. 1974-2000, Vol
103.
6. Micromidex (R) Healthcare Services
(2001), Antihistamin/Decongestant, Poisindex,
Copyright Micromidex Inc. 1974-2000, Vol
103.
7. The Mc Graw-Hill Companies (1996),
Phenylpropanolamine, Goodman & Gilmans
the pharmacological Basis of Therapeutics, 9
th
edition.
8. Havas MediMedia (2001), Decolgen fort,
Decolsin. MIMS annual Vietnam. 2000/2001.