ĐÔ THỊ SINH THÁI
ĐÔ THỊ SINH THÁI
TIỂU LUẬN
TIỂU LUẬN
Đề tài:
Đề tài:
ĐÔ THỊ SINH THÁI
ĐÔ THỊ SINH THÁI
Nhóm 3:
1. Lê Thị Phương Dung
2. Nguyễn Thị Nhân Hiếu
3. Cao Diệu Phương
4. Lâm Minh Khánh
5.Nguyễn Hữu Tài
NỘI DUNG TIỂU LUẬN
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
1
ĐỊNH NGHĨA
2
NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
3
CÂN BẰNG VẬT CHẤT, NĂNG LƯỢNG
4
ƯU ĐIỂM – KHÓ KHĂN THÁCH THỨC
5
TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG
6
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
7
VÍ DỤ ĐIỀN HÌNH
8
số đo độ xanh, sạch đẹp của đô thị.
Đối với đô thị sinh thái, “gần gũi” là điều có ý nghĩa quyết định.
Nếu như có một chỉ số đơn lẻ để xác định đô thị sinh thái, đó
chính là khả năng dân cư có thể và ưa thích việc tiếp cận hầu hết
dịch vụ cơ bản bằng cách đi bộ, đi xe đạp và vận chuyển bằng
các phương tiện giao thông công cộng.
ĐỊNH NGHĨA
2
Theo định nghĩa của Tổ chức Sinh thái đô thị của Úc: Một thành
phố sinh thái là thành phố đảm bảo sự cân bằng với thiên nhiên.
Quan điểm của Richard Register về các thành phố sinh thái bền
vững: Các đô thị mật độ thấp, dàn trải, được chuyển đổi thành mạng
lưới các khu dân cư đô thị mật độ cao hoặc trung bình có quy mô
giới hạn được phân cách bởi các không gian xanh. Hầu hết mọi
người sinh sống và làm việc trong phạm vi khoảng cách đi bộ và đi
xe đạp.
Theo GS.TS Phạm Ngọc Đăng: Một đô thị sinh thái là một đô thị
mà trong quá trình tồn tại và phát triển của nó không làm cạn kiệt
tài nguyên thiên nhiên, không làm suy thoái môi trường, không gây
tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng và tạo điều kiện thuận tiện
cho mọi người sống, sinh hoạt và làm việc trong đô thị.
ĐỊNH NGHĨA
2
Hội nghị tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) họp ở Liverpool (Anh Quốc)
năm 1988 đã đề ra 4 nguyên tắc chính để xây dựng đô thị sinh
thái như sau:
NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
3
CÂN BẰNG VẬT CHẤT NĂNG LƯỢNG
4
những giờ làm việc căng thẳng;
Đảm bảo khai thác tối đa các nguồn mặt trời, gió và nước
mưa để cung cấp năng lượng và đáp ứng nhu cầu nước của
người sử dụng;
Đảm bảo đa dạng sinh học, là khoảng không gian gần gũi với
thiên nhiên và con người là nơi nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí;
Giảm thiểu được nhu cầu về giao thông vận tải, vận chuyển cơ
giới vì phần lớn dân cư đô thị sẽ sống và làm việc trong phạm vi
bán kính đi bộ hoặc xe đạp;
Công nghiệp của đô thị sinh thái sẽ sản xuất ra các sản phẩm
hàng hóa có thể tái sử dụng, tái sản xuất và tái sinh;
ƯU ĐIỂM – KHÓ KHĂN THÁCH THỨC
5
Những khó khăn thách thức
Để cải tạo hay xây dựng mới thành đô thị sinh thái đều đòi hỏi
rất nhiều thời gian, kinh phí, sự kết hợp đồng bộ của các ban
ngành, quyết tâm – năng lực cao của chính quyền, và ý thức cao
từ người dân.
Hiện nay trên thế giới vẫn còn một bộ phận lớn người dân có
nhận thức chưa đầy đủ về bảo vệ môi trường và thiên nhiên. Ý đồ
tiếp cận đô thị sinh thái chỉ có kết quả khi quần chúng nhận thức
được đầy đủ ý nghĩa của vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi trường,
của việc bảo vệ trái đất.
ƯU ĐIỂM – KHÓ KHĂN THÁCH THỨC
5
Những khó khăn thách thức
Nhu cầu thương mại không thân thiện với môi trường kích
thích người dân chi tiêu và sử dụng tài nguyên không hiệu quả và
tiết kiệm.
Đối với đô thị sinh thái được xây dựng mới, thì việc xây dựng
triển, củng cố và tăng cường những đặc điểm đa dạng này tại các
đô thị.”
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
7
Tiêu chí đánh gía đô thị sinh thái trên thế giới
Theo IES, giao thông đô thị với thứ tự ưu tiên: giao thông đi bộ,
xe đạp, thang vận (elevators, escalators), giao thông công cộng
bằng xe điện hoặc tàu điện ngầm, giao thông công cộng bằng xe
bus, rồi mới đến xe ô tô con;
- Năng lượng: sử dụng năng lượng có thể tái tạo như gió, mặt
trời…, hạn chế sử dụng tài nguyên không tái tạo được, dùng các
giải pháp bảo tồn năng lượng.
- Xã hội: đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về kiến trúc và thiết kế
chỗ ở và sinh hoạt cho người dân, đảm bảo về giáo dục và việc
làm…;
- Nông nghiệp;
- Quy hoạch các khu vực đặc thù và các công cụ quản lý;
- Chính sách và thể chế quản lý;
- Kinh tế…
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
7
Mức 1 chỉ
số
Mức 2 chỉ số Mức 3 chỉ số Đơn vị Tiêu chuẩn theo
Cấu trúc Nhân khẩu mật độ dân số (thành phố miền) Người/km2 3500Hiện trạng
châu Âu
Cấu trúc số lượng Giáo dục trung học cơ sở
10000 (Metropolitan Area)
Người/1000 520hiện trạng Bắc
7
Tiêu chí đánh gía đô thị sinh thái trên thế giới
Mức 1 chỉ số Mức 2 chỉ số Mức 3 chỉ số Đơn vị Tiêu chuẩn theo
Chức năng tỷ lệ xả Khí thải
công nghiệp (đô
thị)
% 100Tiêu chuẩn
Quốc Tế
phân bổ tài nguyênnước sinh hoạt
mỗi người (đô thị)
L/ngày 455Tiêu chuẩn
New
số điện thoại của
100 (đô thị)
Số lượng
/100
55thành phố
trong nước
Hiệu quả sản xuất GDP theo đầu
người (đô thị)
1000
1000 Yuan 5Thâm
Quyến
Sự phối hợp An sinh xã hội Tỷ lệ thất nghiệp
(đô thị)
% 1.2Tiêu chuẩn
Quốc Tế
nền văn minh đô
thị
Tiêu chí đánh gía đô thị sinh thái ở Việt Nam
- Sự đa dạng sinh học của đô thị phải được đảm bảo với các hành
lang cư trú tự nhiên, nuôi dưỡng sự đa dạng sinh học và đem lại sự
tiếp cận với thiên nhiên để nghỉ ngơi giải trí.
-Giao thông và vận tải cần hạn chế bằng cách cung cấp lương thực
và hàng hóa chủ yếu nằm trong phạm vi đô thị hoặc các vùng lân
cận. Phần lớn dân cư đô thị sẽ sống và làm việc trong phạm vi bán
kính đi bộ hoặc xe đạp để giảm thiểu nhu cầu di chuyển cơ giới.
Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nối liền các trung
tâm để phục vụ nhu cầu di chuyển xa hơn của người dân. Chia sẻ ô
tô con địa phương cho phép mọi người chỉ sử dụng khi cần thiết.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
7
Tiêu chí đánh gía đô thị sinh thái ở Việt Nam
- Công nghiệp của đô thị sinh thái sẽ sản xuất ra các sản phẩm
hàng hóa có thể tái sử dụng, tái sản xuất và tái sinh. Các quy trình
công nghiệp bao gồm cả việc tái sử dụng các sản phẩm phụ và
giảm thiểu sự vận chuyển hàng hóa.
- Kinh tế đô thị sinh thái là một nền kinh tế tập trung sức lao động
thay vì tập trung sử dụng nguyên liệu, năng lượng và nước, nhằm
duy trì việc làm thường xuyên và giảm thiểu nguyên liệu sử dụng.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
7
Tiêu chí đánh gía đô thị sinh thái ở Việt Nam
Luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái và
thử nghiệm đánh giá cho các khu đô thị mới tại thành phố Hà Nội” (Bùi
Quang Bình; 2011). Bộ chỉ thị cho khu đô thị sinh thái bao gồm 14 chỉ
thị phân thành 4 nhóm chính là:
- Nhóm 1: Chỉ thị về vị trí bền vững và mức độ phát triển kinh tế-xã hội
của Khu đô thị. (Nhóm này gồm 3 chỉ thị đơn là: Vị trí bền vững, dân số