ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG P
2
0
5
TỚI SỐ LƯỢNG BÀO TỬ NẤM RỄ MYCORHIZA
VÀ TỶ LỆ XÂM NHIỄM NẤM RỄ TRONG CÂY KÝ CHỦ
Nguyễn Văn Sức, Nguyễn Viết Hiệp
Summary
The effects of soil total phosphorus on the number of VAM spores and mycorhizal
colonization in host roots
Mycorhizae are an integral part of most plants in nature and occur on 83% of dicotyledonous and
79% of monocotyledonous plant investigated. Infection of the root system of the plant by these
fungi creates a symbiotic (beneficial) relationship between the plant and fungus.
The levels of phosphorus in the soil has been shown to influence on the establishment of VA
mycorhizae with roots of shortgum. Very high and very low phosphorus levels reduced mycorhizal
infection/colonization. It is well established that: The development of endomycorhizal spores and
mycorhizal infection were found to be the greatest when soil total phosphorus levels were at 0,05%.
Regression between P
2
O
5
and spores is cubic equation.
Keyswords: Mycorhizae, levels of phosphorus, mycorhizal colonization.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 1978, trong bài báo đăng trên Tạp
chí New Phytologist, số 103, Schuybert và
Hayman chỉ ra rằng khả năng xâm nhiễm
của nấm Mycorhiza vào rễ cây chủ tăng khi
đất có lượng P
2
N GHIÊN CU
1. Vật liệu
- i tưng: Cây ký ch ưc la chn
dùng trong thí nghim này là cây i mch
ging API có ngun gc nhp ni ưc
cung cp t B môn Mì Mch, Vin Khoa
hc K thut N ông nghip Vit N am trưc
ây và cây ngô ging LVN 10 lai to t
Vin N ghiên cu N gô. Than bùn: Hòa Lc,
Hà Tây ưc kh trùng ưt theo phương
pháp Tyldal.
- Chng nm Mycorhiza thí nghim:
Chng bào t nm: 2 chng nm
SHM 04 - DH 16 và SHM 04 - DH 47 phân
lp t t trng bưi xã Chí ám, huyn oan
Hùng tnh Phú Th. Chng SHM 04 - TC 139
phân lp t t trng chè trung du xã Tân
Cương, thành ph Thái N guyên năm 2004.
2. Phương pháp nghiên cứu
Thí nghim ưc thc hin ti nhà lưi
Vin Th nhưng N ông hóa, Vin Khoa
hc N ông nghip Vit N am gm 14 công
thc vi 4 liu lưng P
2
O
5
tng s khác
nhau (1: 0,03% có sn trong than bùn; 2:
0,05%; 3: 0,09%; 4: 0,2%).
- CT 01: N gô (C 1 - Than bùn).
04 - DH 47 + P
2
O
5
mc 3 (0,09%).
- CT 10: i mch + Mycorhiza SHM
04 - DH 47 + P
2
O
5
mc 4 (0,2%).
- CT 11: N gô + Mycorhiza SHM 04 -
TC 139 (C 5).
- CT 12: N gô + Mycorhiza SHM 04 -
TC 139 + P
2
O
5
mc 2 (0,05%).
- CT 13: N gô + Mycorhiza SHM 04 -
TC 139 + P
2
O
5
mc 3 (0,09%).
- CT 14: N gô + Mycorhiza SHM 04 -
TC 139 + P
2
O
5
ly tâm trong thang nng ca sucrose
50% theo Tommerup (1992). S lưng bào
t nm ni sinh ưc xác nh bng phương
pháp m trc tip (direct counts). Mu thu
hoch sau 6 thun thí nghim.
T s xâm nhim ưc xác nh thông
qua phương pháp vch tuyn giao thoa.
ánh giá kt qu thí nghim ưc tin hành
bng các th tc phân tích phương sai vi
α = 0,05 trên phn mm EXCEL 2003.
3. Các chỉ tiêu theo dõi
- S bào t nm Mycorhiza trong t.
- T l xâm nhim.
III. KT QU VÀ THO LUN
* Tính chất hóa học trong cơ chất than
bùn thí nghiệm:
Bảng 1. Một số tính chất hóa học than bùn thí nghiệm
Ký hiệu
mẫu
Chỉ tiêu
pH
KCl
OM (%)
N tổng số
(%)
P
2
O
5
tổng số
Ảnh 1. Bào tử trên kính hiển vi của chủng nấm SHM 04 - DH 47
* Ảnh hưởng của hàm lượng P
2
O
5
đến
số lượng bào tử và tỷ lệ xâm nhiễm của 3
chủng nấm nghiên cứu
Kt qu thí nghim ưc trình bày trong
Bng 2, Bng 3.
T các kt qu này d dàng cho thy
trong tt c 3 nhóm công thc thí nghim thì
hai ch tiêu theo dõi là s bào t/g than bùn và
t s xâm nhim r luôn có khuynh hưng
phát trin mnh mc phtpho tng s là
0,05% (hay tương ương vi mc phtpho d
tiêu là 4,87 mg/100 g than bùn), gim dn khi
tăng lưng phtpho (mc 0,09%) và hu như
không xut hin mc giu phtpho (0,2%).
Bảng 2. Ảnh hưởng của hàm lượng P
2
O
5
đến số lượng bào tử nấm
STT
Công
thức
Cây ký chủ Chủng nấm lây nhiễm
Mycorhiza SHM 04 - DH 047
0,03 06,20
08 CT08 Đại mạch API
Mycorhiza SHM 04 - DH 047
0,05 08,60
09 CT09 Đại mạch API
Mycorhiza SHM 04 - DH 047
0,09 01,80
10 CT10 Đại mạch API
Mycorhiza SHM 04 - DH 047
0,20 00,20
11 CT11 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - TC 139
0,03 08,20
12 CT12 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - TC 139
0,05 14,60
13 CT13 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - TC 139
0,09 03,60
14 CT14 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - TC 139
0,20 0,40
Hàm lượng P
2
O
5tổng số (%)
Tỷ số xâm nhiễm
(%)
01 CT01 Ngô LVN 10 0,03 0
02 CT02 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - DH 016 0,03 15,97
03 CT03 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - DH 016 0,05 27,68
04 CT04 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - DH 016 0,09 05,56
05 CT05 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - DH 016 0,20 00,74
06 CT06 Đại mạch API 0,03 0
07 CT07 Đại mạch API Mycorhiza SHM 04 - DH 047 0,03 04,70
08 CT08 Đại mạch API Mycorhiza SHM 04 - DH 047 0,05 07,24
09 CT09 Đại mạch API Mycorhiza SHM 04 - DH 047 0,09 01,94
10 CT10 Đại mạch API Mycorhiza SHM 04 - DH 047 0,20 00,12
11 CT11 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - TC 139 0,03 28,65
12 CT12 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - TC 139 0,05 39,06
13 CT13 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - TC 139 0,09 12,58
14 CT14 Ngô LVN 10 Mycorhiza SHM 04 - TC 139 0,20 02,32
LSD0,05 1,78
Kt qu ã công b ca Lippman và
cng s (1989) ghi nhn s phát trin mnh
m ca nhóm nm r có ngun gc ôn i
(da trên ch tiêu v h s xâm nhim) khi
hàm lưng P
tng s tương ương vi lưng d tiêu
là 2,61 mg/100 g than bùn) và phương trình
biu din tương quan là mt hàm bc ba
y vi h s tương quan là 1 (tương
quan hoàn toàn). Như vậy đã có một sự
khác nhau của hai nhóm nấm rễ nhiệt đới
và ôn đới này.
* Hồi quy tuyến tính giữa hàm lượng
P
2
O
5
trong đất với số lượng bào tử và tỷ lệ
xâm nhiễm nấm Mycorhiza:
Kết quả hồi quy tuyến tính về mối quan
hệ giữa hàm lượng P
2
O
5
tổng số và số
lượng bào tử cũng như tỷ lệ xâm nhiễm như
sau:
- Phương trình tương quan giữa hàm
lượng P
2
O
5
tổng số với số lượng bào tử.
Chủng SHM 04 - DH 016: y = - 50,15 +
3172,54x - 39551,52x
2
+ 29988,41x
3
Chủng SHM 04 - DH 039: y = - 35,19 +
3299,80x - 43208,18x
2
+ 138234,40x
3
Tất cả các phương trình trên đều có hệ
số tương quan R
2
=1 (tương quan tuyến tính
hoàn toàn).
IV. KẾT LUẬN
- Trong điều kiện cơ chất là than bùn
Hoà Lạc với các cây ký chủ được khảo sát,
số lượng bào tử nấm rễ và tỷ số xâm nhiễm
có khác nhau ở các công thức có hàm lượng
P
2
O
5
tổng số khác nhau.
- Số bào tử và tỷ số xâm nhiễm cao nhất
ở công thức có hàm lượng P
2
O
5
Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
3 ACOM, 1998. First Asian Conference
on Mycorhiza. University of Madras,
India, 44 p.
4 Asimi S et al., 2005. Influence of
increasing soil phosphorus levels on
interactions between VAM and
Rhizobium in soybeans. Canadia J. of
Botany, 58/2005, pp. 2200-2205
5 Brundrett. Mark et. al., 1996. Working
with Mycorhiza in Forestry and
Agriculture. Canberra, Australia 1996,
pp 141-252.
6 Harrison M. J, Van Buuren M. L, 1995.
A phosphate transporter from the
mycorhizal fungus Glomus versiforme.
Nature. 1995 Dec 7, 378(6557), pp.
626-629.
gười phản biện: Bùi Huy Hiền
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
6