đồ án điện cơ_ thiết kế hệ truyền động cho cầu trục 90 tấn.mô phỏng đặc tính động, tĩnh trên matlab - Pdf 10

Đồ án tổng hợp hệ điện cơ

TổNG HợP Hệ ĐIệN CƠ
(Đề số 9)
"Thiết kế hệ truyền động cho cầu trục"

Trọng lợng xe cầu 1.1[Tấn]
Tải trọng định mức 90[Tấn]
Tốc độ di chuyển 0.06->0.6 [m/s]
Lực cản chuyển động khi tải định mức 5800 [N]
Lực cản chuyển động khi không tải 3000 [N]
Hiệu suất cơ cấu 0.8
Tỉ số truyền 16
Đờng kính bánh xe cầu 0.34 [m]

Nêu các yêu cầu về công nghệ và truyền động
Chọn phơng án truyền động . Tính chọn công suất động cơ và mạch lực
Xây dựng cấu trúc điều khiển tổng hợp hệ
Thiết kế mạch điều khiển
Mô phỏng (Simulink)
Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
1
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
Chơng 1:
Mô tả công nghệ và yêu cầu hệ truyền động

1.1. Mô tả công nghệ
Cầu trục là một loại máy nâng - vận chuyển đợc sử dụng phổ biến trong nhiều ngành
kinh tế khác nhau nh trong nhà máy cơ khí, xí nghiệp luyện kim, công trờng xây dựng,
hầm mỏ, hải cảng
Thông thờng cầu trục đợc điều khiển nhờ ngời lái ngồi điều khiển trong cabin, theo yêu

phẳng ngang.
Các bánh xe của cầu trục đợc thiết kế trên các dầm ngang của khung hình chữ nhật, tạo
điều kiện cho cầu trục chạy dọc suốt phân xởng. Tải trọng sẽ do trọng lợng bản thân
Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
2
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
cầu, trọng lợng xe con cùng vật nâng sẽ truyền qua bánh xe qua đờng ray. Trên mặt
bằng kết cấu khung có lắp đặt cơ cấu di chuyển xe cầu.
2 - Xe con:
Xe con đợc thiết kế lắp đặt trên xe cầu, di chuyển dọc cầu, tạo điều kiện cho cầu trục
phục vụ đợc suốt khẩu độ gian nhà phân xởng.
3 - Cơ cấu nâng hạ:
Cơ cấu nâng hạ thờng có tang cắt thành rãnh xoắn hai chiều để cuộn cáp nâng và hạ.
Cuối hai đầu dây cáp mắc palăng kép để đảm bảo nâng hạ tải trọng theo phơng thẳng
đứng, đồng thời tăng số lợng cáp có khả năng chịu lực tốt. Toàn bộ cơ cấu tang, hộp
truyền bánh răng và động cơ xe con đợc đặt trên xe con di chuyển ngang nhà phân x-
ởng.
Ngoài ra còn có cơ cấu phanh hãm, gồm ba loại : phanh guốc, phanh đĩa và phanh
đai. Khi động cơ của cơ cấu đóng vào lới điện thì đồng thời động cơ phanh cũng có
điện, mở má phanh giải phóng trục động cơ để động cơ làm việc. Khi động cơ ngừng
làm việc, động cơ phanh mất điện, ép chặt má phanh vào trục động cơ để hãm. Cầu trục
loại nặng thờng dùng hai phanh để đảm bảo an toàn.
1.1.2. Các chuyển động của cầu trục
+ Chuyển động của xe cầu : chuyển động này giúp cho toàn bộ cầu trục tiến hay lùi
theo phơng ngang, dọc theo đờng ray.
+ Chuyển động của xe con : chuyển động theo phơng vuông góc với chuyển động
của xe cầu trên mặt phẳng ngang.
+ Chuyển động của cơ cấu nâng hạ : nâng hạ tải trọng theo phơng đứng.
1.1.3. Đặc điểm công nghệ của cầu trục
Cầu trục làm việc trong môi trờng rất nặng nề, đặc biệt là ở ngoài hải cảng, trong các

đờng đặc tính cơ cứng, có đờng đặc tính cơ thấp, có nhiều đờng đặc tính trung gian để
mở máy và hãm êm. Việc điều chỉnh tốc độ các cơ cấu đều đợc thực hiện bằng phơng
pháp điện trong phạm vi tơng đối rộng (ở các cầu trục thông thờng D ( 3 : 1; ở các cầu
trục lắp ráp D ( 10 : 1 hoặc lớn hơn ).
+ Bộ phận chuyển động phải có phanh hãm điện từ để giữ chặt các trục truyền động khi
động cơ mất điện. ở cầu trục di chuyển kim loại nóng chảy, để cho an toàn ngời ta dùng
hai phanh hãm trên trục động cơ.
- Điện áp cung cấp cho cầu trục không vợt quá 500 V.
- Mạng điện xoay chiều hay dùng là 220 V, 380V.
- Mạng điện một chiều là 220V, 440V.
- Điện áp chiếu sáng của cầu trục không đợc vợt quá 220V .
- Điện áp chiếu sáng khi sửa chữa phải nhỏ hơn 36V, không dùng biến áp tự ngẫu để
cung cấp cho mạch điện chiếu sáng, sửa chữa.
+ Các mạch điện và các động cơ phải đợc bảo vệ ngắn mạch và quá tải trên 200%
bằng các rơle dòng điện cực đại, không dùng bảo vệ nhiệt vì các động cơ làm việc ở chế
độ ngắn hạn lặp lại. Trong mạch khống chế phải bố trí các thiết bị bảo vệ để loại trừ
hiện tợng động cơ tự khởi động khi điện áp lới phục hồi (sau khi mất điện).
+ Đối với cầu trục cỡ lớn, phải dùng các thiết bị khắc phục hiện tợng vênh giàn cầu.
Trong hệ truyền động các cơ cấu của cầu trục ,các động cơ có sơ đồ điều riêng biệt.
Chính vì thế việc tổng hợp bộ điều chỉnh cho từng loại cơ cấu truyền động là độc lập
nhau .
Động cơ truyền động cầu trục ,nhất là đối với cơ cấu nâng hạ ,mômen thay đổi theo
tải trọng rất rõ rệt .Khi không có tải trọng ( không tải ) mômen của động cơ không vợt
quá (15 ( 20)% Mđm . Đối với động cơ di chuyển xe con mômen của động cơ bằng (35
( 50)% Mđm ,và bằng (50 ( 55 )% Mđm đối với động cơ di chuyển xe cầu.
Trong hệ truyền động các cơ cấu cấu máy nâng - vận chuyển nói chung và cầu trục
nói riêng ,yêu cầu quá trình tăng tốc và giảm tốc xảy ra phải êm. Bởi vậy mômen động
trong quá trình quá độ phải đợc hạn chế theo yêu cầu kĩ thuật an toàn.
Những năm gần đây ,do sự phát triển của kĩ thuật bán dẫn ,kĩ thuật biến đổi điện
năng công suất lớn ,các hệ truyền động điện cho cầu trục đã dùng nhiều bộ biến đổi

Động cơ dùng để kéo xe con trong cầu trục là loại động cơ có điều chỉnh tốc độ và
có đảo chiều quay ( quá trình nâng, hạ của thang máy).
Nh vậy, để thực hiện đợc truyền động trong thang máy chúng ta phải có 2 phơng án
chính sau :
+ Dùng hệ truyền động chỉnh lu - triristo, động cơ 1 chiều có đảo chiều quay.
+ Dùng hệ truyền động xoay chiều có điều chỉnh tốc độ
Sau đây chúng ta sẽ đi vào phân tích u nhợc điểm hai loại hệ truyền động này để từ đó
chọn ra 1 phơng án truyền động phù hợp nhất dùng trong cầu trục.
#! !$%&'()*+&&,-.,/0'!
Hệ Truyền Động T-Đ có đảo chiều quay đợc xây dựng trên hai nguyên tắc cơ bản :
- Giữ nguyên chiều dòng điện phần ứng và đảo chiều dòng kích từ của động cơ .
- Giữ nguyên chiều dòng kích từ và đảo chiều dòng điện phần ứng
Từ hai nguyên tắc cơ bản này ta có năm loại sơ đồ chính
Sơ đồ 1 : Truyền động dùng 1 bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quay bằng
đảo chiều dòng kích từ.
Loại sơ đồ này dùng cho công suất lớn và rất ít đảo chiều .
Sơ đồ 2 : Truyền động dùng 1 bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quay bằng
công tắc tơ chuyển mạch ở phần ứng ( từ thông giữ không đổi)
Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
6
$1
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
Loại này dùng cho công suất nhỏ, tần số đảo chiều thấp .
Sơ đồ 3 Truyền động dùng hai bộ biến đổi cấp cho phần ứng điều khiển riêng. Hệ này
có u điểm là dùng cho mọi dải công suất, có tần số đảo chiều lớn
Sơ đồ 4 : Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối song song ngợc điều khiển chung .Loại
này dùng cho mọi dải công suất vừa và lớn, thực hiện đợc công việc đảo chiều êm hơn.
Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
7
$1"

chung mặc dù đảm bảo E
d2
=E
d1
tức là không xuất hiện giá trị dòng cân bằng song
giá trị tức thời của suất điện động của các bộ chỉnh lu là e
d1
(t) và e
d2
(t) luôn khác nhau
do đó vẫn xuất hiện thành phần xoay chiều của dòng điện cân bằng và để hạn chế dòng
điện cân bằng này thờng dùng các cuộn kháng cân bằng L
cb
#!"!$%&'7,0'-)!
Hệ truyền động này dùng động cơ không đồng bộ 3 pha. Loại động cơ này đợc sử
dụng rộng rãi trong công nghiệp, chiếm tỉ lệ rất lớn so với động cơ khác. Ngày nay do
sự phát triển công nghiệp chế tạo bán dẫn công suất và kỹ thuật điện tử - tin học động
cơ không đồng bộ mới khai thác đợc hết các u điểm của mình. Nó trở thành hệ truyền
động cạnh tranh có hiệu quả với hệ truyền động chỉnh lu - triristo!
Không giống nh động cơ một chiều, động cơ KĐB có cấu tạo phần cảm và phần ứng
không tách biệt. Từ thông động cơ cũng nh mô men động cơ sinh ra phụ thuộc nhiều
vào tham số.
Do vậy hệ điều chỉnh tự động truyền động diện động cơ không đồng bộ là hệ điều
chỉnh nhiều tham số có tính phi tuyến mạnh .
Trong công nghiệp thờng sử dụng bốn hệ điều chỉnh tốc độ :
0!)%898,:;66<=&,
Nguyên tắc của phơng pháp này là mô men của động cơ KĐB tỷ lệ với bình phơng
điện áp stato.
Do đó có thể điều chỉnh đợc mô men và tốc độ của động cơ bằng cách điều chỉnh giá
trị điện áp stato trong khi giữ nguyên tần số


=
S
i
: Độ trợt khi điện trở mạch rô to là R
rd
Nếu giữ cho I
r
= const thì M = const và không phụ thuộc tốc độ động cơ .
Vì thế mà có thể ứng dụng phơng pháp điều chỉnh điện trở mạch rô to cho truyền động
có mô men tải không đổi .
Phơng pháp điều chỉnh trơn điện trở mạch rô to bằng phơng pháp xung :

==
+
= .R
T
t
R
tt
t
RR
0
d
0
nd
d
0e

R

sang tần số f
2

Khi điều chỉnh tần số động cơ KĐB thờng kéo theo cả việc điều chỉnh điện áp, dòng
điện hoặc cả từ thông mạch stato.
Do vậy đây là một phơng pháp phức tạp phải dùng nhiều thiết bị .
Có hai loại biến tần :
Biến tần trực tiếp : Loại này có sơ đồ cấu trúc rất đơn giản

f
1
f
2

Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
10
Mạch van
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ

Điện áp vào xoay chiều U
1
(tần số f
1
) qua một mạch van là ra ngay tải với tần số f
2
.
Bộ biến tần này có hiệu suất biến đổi năng lợng cao tuy nhiên thực tế sơ đồ mạch van
khá phức tạp, có số lợng van lớn nhất với mạch 3 pha. Việc thay đổi tần số ra f
2
khó

+ Độ tác động của hệ này nhanh và cao, không gây ồn và dễ tự động hoá do các van
bán dẫn công suất có hệ số khuyếch đại công suất rất cao. Điều này thuận tiện cho việc
thiết lập hệ thống điều chỉnh tự động nhiều vòng để nâng cao chất lợng các đặc tính
tĩnh và đặc tính động của hệ thống.
+ Trong hệ truyền động một chiều này, em sẽ sử dụng mạch lực là sơ đồ ba bởi vì loại
này có u điểm là dùng cho mọi dải công suất, có tần số đảo chiều lớn. Đồng thời hai bộ
biến đổi cấp cho phần ứng điều khiển riêng hoạt động đóng mở độc lập với nhau, làm
việc an toàn và không có dòng chảy giữa các bộ biến đổi.
+ Sử dụng hệ truyền động chỉnh lu Tiristo - Động cơ có đảo chiều quay sẽ đạt đợc đồ
thị tốc độ tối u (đối với loại truyền động xoay chiều thì chỉ đạt đợc dạng đồ thị gần
giống mà thôi ).
Nh vậy, loại động cơ sử dụng trong hệ truyền động là loại động cơ một chiều
Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
11
$1C
$1D
()
EF
*

GH lu
độc lập
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
CHƯƠNG 3:
Tính chọn các thiết bị điện
trong sơ đồ truyền động
I!(:%
Một chu kỳ làm việc của xe càu có 4 giai đoạn :
Lấy tải ,di chuyển tải trọng , tháo tải ,di chuyển không tải về vị trí ban đầu .
Thời gian xe đứng để tháo tải T

=
15010033.83*2
33.83*2
++
= 40%
Công suất cản tĩnh trên trục động cơ khi tải trọng định mức :
P
C
=
dm
C
*1000
V*F

=
8.0*1000
6.0*5800
= 4.35 KW
Khi xe chạy không tải K =
CDM0C
0C
FF
F
+
=
58003000
3000
+
= 0.34
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1

Chọn sơ bộ động cơ theo công suất trung bình :
P
đm
=
1
10C1C
T*2
T*PT*P
*K
+
=
2
35.477.2
*25.1
+
= 4.45 KW
ĐM
SB
% = 40%
T ốc độ yêu cầu đối với động cơ đợc xác định từ tốc độ của bánh xe:
n = n
b
*i =
b
D*
i*V*60

=
34.0*14.3
16*6.0*60

4,8 220 1050 26 0,94 128 1,24
Kiểu
động

Số thanh
dẫn tác
dụng của
phần ứng N
Số nhánh
song song
phần ứng 2a
Số vòng trên
1 cực cuộn
song song

cks
Từ thông hữu
ích của 1 cực
từ
.10
-2
Wb
Mô men
QT phần
ứng
J (kgm
2
)
-
21

công thức:
Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
13
Động cơ 1 chiều kiểu , U
đm
= 220V,
có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại
đđ
% = 40%
Bảng 1
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
J
t
= K
t
*(J
đc
+J
1
) + 91.5*(m
đm
+ m
0
)*
2
n
V




2
n
V







= 1.15*(0.125 + 0.15) + 91.5*(1.1*1000)*

2
1013
6.0






= 0.33 kgm
2
K
t
: Hệ số tính đến mô men quán tính các bộ quay của cơ cấu truyền lực
m
0
, m
đm

= 1.2*M
C
= 1.2*41.1 = 49.32 N.m
và mô men cực đại khi khởi động bằng mô men cực đại cho phép M
CP
= 2.5*M
đm
Nếu có xét đến khả năng sụt áp của lới mất 10% thì
M
1
= 2.5*43.4*0.9
2
= 87.68 N.m
Mô men khởi động trung bình là :
M

= 0.5*(M
1
+ M
2
) = 0.5*(87.68 + 49.32) = 68.5 N.m
và coi là không đổi trong thời gian khởi động có tải và không tải .
Thời gian khởi động có tải :
T
M1
=
)MM(*55.9
n*J
CKd
dmt

)1.415.78(*55.9
1050*22.3
+
= 3 s
Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
14
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
T
d2
=
)MM(*55.9
n*J
0CPH
dm0
+
=
)2.265.78(*55.9
1050*22.3
+
= 3.4s
Chiều dài xe đi đợc trong thời gian mở máy có tải và không tải :
L
M1
=
2
V
dm
*T
M1
=

L
d1
=
2
V
dm
*T
d1
=
i*60*2
n*D*
dmB

* T
d1
=
30*60*2
1050*340.0*14.3
*3 = 0.9 m
L
d2
=
2
V
dm
*T
d2
=
i*60*2
n*D*

1
=
6.0
1.45
= 75.2s
T
12
=
V
L
2
=
6.0
5.46
= 77.5s
Theo các số liệu nhận đợc ở trên về mô men và thời gian , ta xây dựng đợc đồ thị phụ tải
toàn phần của động cơ
Để kiểm nghiệm động cơ theo điều kiện phát nóng , ta xác định trị số chính xác của
thời gian đóng mạch tơng đối
ĐM
CX
% =


+
0LV
LV
TT
100*T
=

15
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
=
5.772.75)813(*5.0
5.77*2.262.75*1.41)813(*5.68
222
+++
+++
= 41.3 N.m
Tính qui đổi mô men này về hệ số đóng mạch tiêu chuẩn 40%
M
đt
= M
đt1*
TC
CX
DM
DM
= 41.3*
40
4.40
= 41.5 N.m
Vì M
đt
< M
đm
nên động cơ đã chọn thoã mãn điều kiện phát nóng
J!K?6<=
Vì hệ truyền động cầu trục là một chiều và có đảo chiều, nên ta chọn mạch biến đổi
điện áp tới động cơ gồm 2 bộ chỉnh lu cầu 3 pha Thyristor điều khiển riêng. Còn mạch

E
đm
+ U
v
+ I
max
R

+ U

max
(*)
Trong đó:
U
d0
: điện áp không tải của chỉnh lu.

1
: hệ số tính đến sự suy giảm lới điện;
1
= 0,95.

2
: hệ số dự trữ BAN;
2
= 1,04 ữ 1,06. Chọn
2
= 1,04.

min

đm
= 220 - 0,94.26 = 195,56 (V).
U

max
: sụt áp cực đại do trùng dẫn. U

max
= U

đm
udm
I
maxu
I
ddm
I
udm
I
Có I
dđm
=
I
đm
và I
max
= 2I
đm
U


Vậy:
U
d0
=
kkmin1
maxuuvudm2
UY2cos
IRUE

++

=
05,0.5,0.212cos95,0
52.94,02,356,195.04,1

++
M
N
"ONP44QR
M
SN
TM
N
U P24" 4P""QR
BK6<8JIG
BAN đấu theo kiểu /Y. Điện áp lới U
L
= 380V.
Tỷ số biến áp: k
BAN

BAN
K
1
I
2
=
1
3 06,
21,23 6,94(A)
Công suất định mức BAN:
S
BAN
= 1,05U
d0
I
dđm
= 1,05.290,55.26 (VA)
S
BAN
= 7932,015 (VA)
Tra sổ tay, ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn có V

TWP4QIR.
BK&,&&,?)E
Ta có bộ chỉnh lu là cầu 3 pha. Tra sổ tay, ta tính đợc các thông số sau:
Dòng trung bình qua mỗi Thyristor:
I
T
=
1

K
u
= 1,6 và K
i
= 1,5
Vậy Tiristor phải chịu đợc điện áp ngợc cực đại = 1,6.304,37 486,99(V),
phải chịu đợc dòng trung bình khi dẫn = 1,5.8,67 13(A),
và phải chịu đợc dòng cực đại khi dẫn = 1,5.17,33 26(A).
Vậy ta chọn đợc loại Thyristor dùng cho bộ chỉnh lu cấp nguồn cho động cơ:
Loại I
0
(A)
V
RRM
=
V
DRM
(V)
I
TSM
(A)
I
DM
(mA)
V
GT
Max
(V)
I
GT

I
DM
: Dòng cực đại ở trạng thái khoá.
V
GT
, I
GT
: Điện áp, dòng điện điều khiển.
V
TM
, I
TM
: Điện áp, dòng điện cực đại ở trạng thái dẫn.
Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
18
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
du/dt : Tốc độ tăng tới hạn của điện áp ở trạng thái khoá.
di/dt : Tốc độ tăng tới hạn của dòng điện ở trạng thái dẫn.
BK06X
Công thức gần đúng tính điện cảm phần ứng động cơ 1 chiều kích từ độc lập:
L K
L
dmpudm
udm
nZI
U
(H) (Truyền động điện - Trang 273).
Trong đó : K
L
= 1,4 ữ 1,9 (máy có bù); chọn K

maxng
bU
V
RRM
=
37,304.6,1
600
1,23.
-Các thông số trung gian, sử dụng các đờng cong (Hình 7):
C
*
min
(k) = 5,5; R
*
max
(k) = 1,2; R
*
min
(k) = 0,55.
Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
19
$1 "
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
-Tính
max
dt
di
khi chuyển mạch. Ta có phơng trình lúc bắt đầu trùng dẫn:
2L
c

dt
di
= 100(A/às) >> 0,76(A/às), nên trong mạch
không cần có các cuộn kháng bảo vệ L
k
(bảo vệ
dt
di
). Tức là có thể coi L
k
= 0.
-Xác định điện lợng tích tụ Q = f(
dt
di
), sử dụng các đờng cong (Hình 8):
Với I
d
= 26(A),
max
dt
di
= 0,76(A/às) tra đờng cong Q 15(Aàs).
-Xác định R
1
,C
1
:
C
1
=

37,304.10.2,0.2


R
1
1,2
6
3
10.15.2
37,304.10.2,0.2


35,04 R
1
76,44 ().
Vậy ta có thể chọn các giá trị chuẩn: Y

T3DQRS(

TNPCQà[R
6!L?Y
"
(
"
6.,S%/%8,\JIG.]'&0
-Nh trên, ta có hệ số quá điện áp: k = 1,23.
-Các thông số trung gian, sử dụng các đờng cong (Hình 9):
C
*
min

2
I
d
=
3
2
.26 21,23(A)
S : Công suất biểu kiến BAN.
= 2f = 314(rad/s).
Ta có I
s.o.m
=
2
I
s.o
=
2
.0,03I
s
W
T3
=
s
m.o.s
I2
I
2
S
= 0,03
3142

=
2
.U
v0
=
2
.215,22 304,37(V)
C
2
=
2 0 41
304 37
2
ì ,
( , )
0,45 3,98.10
-6
(F) C
2
= 3,98(àF).
R
*
min
(k)
m.o.s
sm
I
U
R
2

21
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
Ta dùng sơ đồ cầu 3 pha Điôt nh sau:
Từ loại động cơ, ta có I
ktđm
= 1,24(A) và R
cks
= 128(). Ta có điện áp ra mạch chỉnh lu:
U
d
= U
d0
= I
ktđm
R
cks
= 1,24.128 = 158,72(V).
U
v0
= U
d
/1,35 = 158,72/1,35 U
v0
117,57(V).
BK6<898,?K^JI_
BAKT đấu theo kiểu /Y. Điện áp lới U
L
= 380V.
Tỷ số biến áp: k
BAKT

I
2
=
1
5 6,
.1,01 0,18(A)
Công suất định mức BAKT:
S
BAKT
= 1,05U
d0
I
dđm
= 1,05.158,72.1,24
S
BAN
= 206,65(V.A)
Tra sổ tay, ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn có V

T"3NQIR.
Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
22
$1 2
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
BK&,?)E
Dòng trung bình qua mỗi Điôt:
I
D
=
1

K
u
= 1,6 và K
i
= 1,5
Vậy Điôt phải chịu đợc điện áp ngợc cực đại = 1,6.166,27 266,03(V),
phải chịu đợc dòng trung bình khi dẫn = 1,5.0,41 0,62(A),
và phải chịu đợc dòng cực đại khi dẫn = 1,5.0,41 0,62(A).
Vậy ta chọn đợc loại Điôt dùng cho bộ chỉnh lu cấp nguồn cho mạch kích từ của động
cơ:
Loại I
tb
(A) U
iv
(V)
U(V)
Tốc độ quạt Tốc độ nớc
B-10 10 300 0,7
Sinh viên : Nguyễn Thế Quyền Lớp Tự động hoá 1 - K44
23
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
chơng 4:
tổng hợp hệ điều khiển
Ta có sơ cấu trúc mạch điều chỉnh động cơ điện một chiều :
Sơ đồ điều chỉnh có 2 mạch vòng : mạch vòng dòng điện và mạch vòng tốc độ. Ta phải
xác định các bộ điều chỉnh dòng điện (R
i
) và bộ điều chỉnh tốc độ (R

).


U

đ
R
i
K
pT
bd
vo
1
+
1
1
/ R
pT
u
u
+
K
đm
K
đm
1
Jp
K
pT
i
i
1+

i
K
pT
bd
vo
1+
1
1
/ R
pT
u
u
+
K
pT
i
i
1+
-
U
i
I
S
i
?
U

$1 4
Đồ án tổng hợp hệ điện cơ
Hằng số thời gian cơ học:

oi
=
)
i
)
u
)
vo
u
/
bdi
pT1(pT1(pT1(
RKK
+++
Hệ hữu sai (hệ bậc 0).
Các hằng số thời gian T
vo
, T
i
là rất nhỏ so với hằng số thời gian điện từ T .
Đặt T
s
= T
vo
+T
i
.
S
oi


F
1
=
oii
oii
SR1
SR
+
R
i
=
oi
1
'
1
'
S)F1(
F

Tổng hợp mạch theo tiêu chuẩn tối u môđun thì:
F

1
=
22
p2p21
1

++
Trong đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status