Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Trang trí nội ngoại thất Đồng Tâm - Pdf 11

THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
_____________________________
Đề bài
Công ty TNHH Trang trí nội ngoại thất Đồng Tâm là một doanh nghiêp hạch
toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân. Công ty TNHH
Trang trí nội ngoại thất Đồng Tâm hạch toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá nguyên vật liệu theo
phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và tính giá thành sản phẩm xuất kho theo
phương pháp nhập trước xuất trước.
Tình hình sản xuất và nguồn vốn của công ty đầu tháng 1 năm 2005 được thể
hiện qua các số dư tài khoản tông hợp và chi tiết sau (đơn vị tính: VNĐ)
A.S ố dư tổng hợp của một số tài khoản:
Số hiệu Tên tài khoản Dư nợ Dư có
111 Tiền mặt 1.867.088.549
112 Tiền gửi ngân hàng 64.749.867
131 Phải thu của khách hàng 744.402.457
134 Phải thu nội bộ 59.383.670
138 Phải thu khác 1.119.347
141 Tạm ứng 92.475.300
1421 Trả trước cho người bán 78.299.035
1422 Chi phí chờ kết chuyển 19.008.840
152 Nguyên vật liệu 181.093.330
153 Công cụ- Dụng cụ 76.920.399
154 Chi phí SX- KD dở dang 177. 412.702
155 Thành phẩm tồn kho 1.307.569.000
157 Hàng gửi bán 818.184.550
211 Tài sản cố định hữu hình 11.680.930.958
241 Xây dựng cơ bản dở dang 775.119.697
214 Khấu hao tài sản cố định 2.261.070.002
311 Vay ngắn hạn 3.937.005.121
331 Phải trả người bán 166.419.912

X T ổng cộng x 166.419.912
Trang 3
* Tài khoản 152: Nguyên vật liệu.
(Đơn vị tính: VNĐ)
STT Tên NVL Ký hiệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng 1 TR Tấn 4.686,18 30.106 141.082.120
2 Xi măng thô TX Tấn 3.803,34 10.520 40.011.210
X T ổng cộng x X x x 181.039.330
* Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
(Đơn vị tính: VNĐ)
-Xi măng 2: 60.209.300
- Xi măng 3 : 117.203.402
* Tài khoản 155: Thành phẩm
(Đơn vị tính: VNĐ)
STT Tên sản phẩm ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng 2 Tấn 1.344.543 389 523.027.600
2 Xi măng 3 Tấn 220.700 3.554,79 784.541.400
x T ổng cộng X X x 1.307.569.000

C- C ác nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
NV1: Ngày 01/01/2002.
Phiếu nhập kho số 1. Nhập kho 1260 tấn Xi măng 1 đơn giá 30.000
đ/kg. Thuế VAT 10%. Chưa thanh toán tiền cho công ty xi măng X78
NV2: Ngày 01/01/2002.
Phiếu chi số 1. Kèm các chứng từ gốc có liên quan về việc chi trả tiền
vận chuyển, bốc dỡ số hàng nhập kho ngày 01/01/2002 là: 500.000đ. Thuế VAT
5%.
Trang 4
NV3: Ngày 02/01/2002.
Nhận đươc giấy báo có của NH về việc công ty An Hoà trả nợ 1/2 số tiền kỳ

Phiếu xuất kho số 11. Xuất kho công cụ dụng cụ để sản xuất kinh
doanh thuộc loại phân bổ 1 lần trị giá 30.000.000đ được chia đều cho 2 phân xưởng
sản xuất.
NV12: Ngày 06/01/2002.
Bán Xi măng 3 cho công ty AN Hoà số lượng 30.000 Tấn đơn giá
4215 đ/Tấn . Thuế VAT 10%. Công ty An Hoà chưa thanh toán tiền hàng.
NV13: Ngày 08/01/2002.
Phiếu xuất kho số 13. Xuất kho 1000Tấn Xi măng 1 dùng cho sản
xuất Xi măng 3.
NV14: Ngày 08/01/2002.
Phiếu nhập kho số 8. Mua Xi măng 1 của công ty Hà Tu. Số lượng
2373 tấn . Đơn giá 29.980 đ/tấn . Công ty đã thanh toán 50% tiền hàng bằng tiền gửi
ngân hàng. Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng NNPTNT.
NV15: Ngày 08/01/2002.
Công ty Hà Phong trả 1/3 số tiền nợ kỳ trước bằng tiề gửi ngân hàng.
Công ty đã nhận được giấy báo có của ngân hàng.
Trang 6
NV16: Ngày 09/01/2002.
Phiếu chi số 16. Trả hết tiền còn nợ ở NV 14 cho Công ty Hà Tu.
NV17: Ngày 09/01/2002.
Phiếu xuất kho số 17: Xuất kho 1250 tấn Xi măng thô để sản xuất Xi
măng 3.
NV18: Ngày 10/01/2002.
Phiếu thu số 18. Nhập quỹ tiền mặt 20.000.000đ. Giao cho cô Nguyễn
Thanh Hà đi rút tiền gửi ngân hàng.
NV19: Ngày 10/01/2002.
Bán 19.800 tấn Xi măng 3 đơn giá 5126 đ/tấn
Bán 20.000 tấn Xi măng 2 đơn giá 400 đ/tấn
Cho công ty Long Hà . Công ty Long Hà đã thanh toán 1/2 bằng tiền
gửi ngân hàng, số còn lại ký nhận nợ. Thuế VAT 10%.

- Xuất kho 1.100tấn Xi măng 1 để sản xuất Xi măng 2
- Xuất kho 890,18tấn Xi măng 1 để sản xuất Xi măng 3.
NV30: Ngày 17/01/2002.
Phiếu chi số 31. Trả nợ kỳ trước 16.020.000đ bằng tiền mặt cho Công
ty Phân Đạm.
Trang 8
NV31: Ngày 17/01/2002.
Mua 1 máy nghiền phục vụ cho bộ phận sản xuất. Giá mua trả theo
hoá đơn cả VAT là 55.000.000đ. Thuế VAT 10%. Chi phí vận chuyển 500.000đ
Thuế VAT 5%. Toàn bộ tài sản cố định này được thanh toán bằng chuyển khoản. Tỉ
lệ KH 8%/năm. Được biết nguồn vốn doanh nghiệp lấy sử dụng để mua tài sản cố
định trích từ quỹ đầu tư phát triển.
NV32: Ngày 18/01/2002 .
Phiếu thu số 33. Công An Hoà trả tiền cho Công ty bằng tiền mặt số
tiền là 50.000.000đ.
NV33: Ngày 18/01/2002.
Phiếu chi số 34. Đại lý bán được 6.000 Xi măng 3, đơn giá 5126
đ/Tấn đã thanh toán bằng tiền mặt. Hoa hồng Công ty đã trả bằng tiền mặt là
991.716đ.
Trang 9
NV34: Ngày 21/01/2002.
Phiếu thu số 35. Công ty Long Hà thanh toán nốt số tiền nợ ở NV 19
bằng tiền mặt.

NV35: Ngày 21/01/2002 .
Gửi bán đại lý 87.000tấn Xi măng 2. Đơn giá 436đ/tấn .
NV36: Ngày 22/01/2002.
Phiếu chi số 34. Đại lý báo bán được 1.500tấn Xi măng 3. Đơn giá
5.126đ/tấn , đã thanh toán bằng TGNH. Công ty trả tiền hoa hồng là 247.929đ.
NV37: Ngày 22/01/2002.

NV45: Ngày 29/01/2002.
Bảng tính khấu hao TSCĐ trong tháng 1 năm 2002 và phân bổ cho
các đối tượng sử dụng sau:
- Bộ phận sản xuất: 12.690.000đ
- Bộ phận bán hàng: 95.900.000đ
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 62.250.850đ
NV46: Ngày 29/01/2002.
Phiếu chi số 46. Trả tiền điện nước 17.500.000đ bằng tiền mặt, VAT
10%. Được phân bổ cho các đối tượng
- Bộ phận sản xuất: 11.500.000đ.
- Bộ phận bán hàng: 4.000.000đ
Trang 11
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 2.000.000đ
NV47: Ngày 30/01/2002.
Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương cho các đối tượng sau:
- Nhân viên phân xưởng: 50.000.000đ.
PXSX Xi măng 2: 20.000.000đ.
PXSX Xi măng 3: 30.000.000đ
- Nhân viên bán hàng: 12.000.000đ
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 12.000.000đ
- Nhân viên trực tiếp sản xuất: 15.000.000đ
NV48: Ngày 31/01/2002.
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định
NV49: Ngày 31/01/2002.
Trả lương tháng 01 cho công nhân viên bằng tiền mặt.
NV50: Ngày 31/01/2002.
Phiếu chi số 51. Nộp tiền BHXH, BHYT, KPCĐ bằng tiền mặt.
NV51: Ngày 31/01/2002.
Phiếu nhập kho số 47. Sản phẩm hoàn thành nhập kho
- Xi măng 2 : 300.000 tấn

NV5.
Nợ TK 152 (Xi măng thô) : 63.240.000
Nợ TK 1331 : 6.324.000
Có TK 112 : 34.782.000
Có TK 331 : 34.782.000
NV6.
Nợ TK 152 (Xi măng thô) : 700.000
Nợ TK 1331 : 70.000
Có TK 111 : 770.000
NV7.
Trang 14
Nợ TK 621 (Xi măng 3) : 17.744.651,0
Nợ TK 621 (Xi măng 2) : 6.367.198,3
Có TK 152 (Xi măng thô): 24.111.849,3
NV8.
Nợ TK 111 : 34.000.000
Có TK 112 : 34.000.000
NV9.
Nợ TK 211 : 22.500.000
Nợ TK 1331 : 2.250.000
Có TK 111 : 24.750.000
NV10.
Nợ TK 331 (Xi măng X78): 41.580.000
Có TK 112 : 41.580.000
NV11
. Nợ TK 627 (Xi măng 3) : 15.000.000
Nợ TK 627 (Xi măng 2) : 15.000.000
Có TK153 : 30.000.000
NV12. Công ty TNHH Trang trí nội ngoại thất Đồng Tâm tính giá
thành sản phẩm xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước.

NV20. Nợ TK 211 : 16.500.000
Nợ TK 1331 : 1.650.000
Có TK 111 : 18.150.000
NV21. Nợ TK 157 (Xi măng 3) : 38.445.000
Có TK 155 : 38.445.000
NV22. Nợ TK 111 : 139.095.000
Có TK 131 (An Hoà ) : 139.095.000
NV23. Nợ TK 152 (Xi măng 1) : 15.279.400
Nợ TK 1331 : 1.527.940
Có TK 111 : 16.807.340
Trang 16
NV24. a. Nợ TK 632 (Xi măng 3) : 42.657.480
Có TK 155 : 42.657.480
b. Nợ TK 112 : 67.663.200
Có TK 511 : 61.512.000
Có TK 3331 : 6.151.200
NV25. Nợ TK 621 (Xi măng 3) : 70.508.165
Có TK 152 (Xi măng 1 ): 70.508.165
NV26. Nợ TK 621 (Xi măng 3) : 10.438.030
Có TK 152 (Xi măng thô) : 10.438.030
NV27. Nợ TK 621 (Xi măng 3) : 43.884.750
Có TK 152 (Xi măng 1 ): 43.884.750
NV28. Nợ TK 112 : 54.402.000
Có TK 131 (Thanh luận ) : 54.402.000
NV29. Nợ TK 621 (Xi măng 2) : 32.182.150
Nợ TK 621 (Xi măng 3) : 26.043.551,17
Có TK 152 (Xi măng 1) : 58.225.701,17
NV30. Nợ TK 331 ( Phân Đạm ) : 16.020.000
Có TK 111 : 16.020.000
NV31.

Có TK 111 : 247.920
NV37
.a. Nợ TK 621 (Xi măng 2) : 10.438.030
Có TK 152 (Xi măng thô) : 10.438.030
b. Nợ TK 621 (Xi măng 3) : 27.588.879,5
Có TK 152 (Xi măng 1 ) : 27.588.879,5
NV38.
Nợ TK 621 (Xi măng 2) : 29.256.500
Nợ TK 621 (Xi măng 3) : 29.256.500
Có TK 152 (Xi măng 1 ): 58.513.000
NV39
.a. Nợ TK 152 (Xi măng thô) : 22.040.000
Nợ TK 152 (Xi măng 1) : 93.620.000
Nợ TK 1331 : 11.566.000
Trang 18
Có TK 111 : 127.226.000
b. Nợ TK 152 : 620.000
Nợ TK 1331 : 31.000
Có TK 111 : 651.000
NV40.
Nợ TK 642 : 2.000.000
Có TK 111 : 2.000.000
NV41
. a. Nợ TK 632 (Xi măng 2): 23.923.500
Có TK 157 : 23.923.500
b. Nợ TK 111 : 29.495.400
Có TK 511 : 26.814.000
Có TK 3331 : 2.681.400
c. Nợ TK 642 : 974.160
Có TK 111 : 974.160

NV47
. Nợ TK 622 (Xi măng 3) : 30.000.000
Nợ TK 622 (Xi măng 2) : 20.000.000
Nợ TK 627 : 15.000.000
Nợ TK 641 : 12.000.000
Nợ TK 642 : 12.000.000
Có TK 334 : 89.000.000
NV48.
Nợ TK 622 : 9.500.000
Nợ TK 627 : 2.850.000
Nợ TK 641 : 2.280.000
Nợ TK 642 : 2.280.000
Có TK 334 : 5.340.000
Có TK 338 : 22.250.000
338(2) : 1.780.000
338(3) : 17.800.000
338(4) : 2.670.000
Trang 20
NV49.
Nợ TK 334 : 83.660.000
Có TK 111 : 83.660.000
NV50.
Nợ TK 338 : 22.250.000
Có TK 111 : 22.250.000
NV51.
Xi măng 3 = 39.750.000đ
Xi măng 2 = 19.750.000đ
* Chi phí sản xuất chung = 79.270.000đ
* Chi phí nhân công trực tiếp = 59.500.000đ
=> Xi măng 2= (79.270.000: 59.500.000 ) x19.750.000 = 26.312.310,9

CFSPDDĐ
K
CFSPDDTK CFSPDDCK Z Ż
621
238.219.499,1
7
622 39.750.000
627 52.957.689,1
Tổng
784.541.40
0
330.927.188,2
7
487.876.900,8
3
627.591.687,4
4
3955,3
NV52
. Kết chuyển doanh thu bán hàng:
Nợ TK 511 : 437.909.800
Có TK 911 : 437.909.800
NV53
. Kết chuyển giá vốn của sản phẩm đã tiêu thụ:
Trang 22
Nợ TK 911 : 332.046.820
Có TK 632 : 332.046.820
NV54.
Cuối kỳ hạch toán, phân bổ chi phí quản lý cho số sản phẩm đã tiêu
thụ và kết chuyển

19.250.000
83.660.000
22.250.000
368.607.849 353.695.556
1.882.000.842
112
64.749.867
172.250.022,5 34.782.000
30.700.000 34.000.000
67.663.200 41.580.000
33.831.600 39.128.397
4.457.900 89.528.188
101.700.206 20.000.000
55.525.000
410.602.928,5 314.543.585
160.809.210,5
Trang 24
131
744.402.457
54.802.149 54.402.000
70.482.500 90.241.140
139.095.000 101.700.206
30.700.000
172.250.022,5
139.095.000
50.000.000
264.379.649 638.388.368,5
370.393.737,5
* Chi tiết tài khoản 131
131 (Thanh Luận )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status