Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian vừa qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,
cũng như sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy nhiều mô
hình kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển đồng thời tạo ra môi trường cạnh
tranh ngày càng gay gắt hơn. Xu hướng hội nhập hoá, quốc tế hoá tạo cho mỗi
doanh nghiệp rất nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn. Vì vậy để tồn tại
và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, mềm dẻo, linh hoạt trong
việc sử dụng và triển khai có hiệu quả từng phương án sản xuất kinh doanh, sử
dụng hợp lý nguồn lực hiện có như con người, máy móc, thiết bị…Muốn tiến hành
sản xuất doanh nghiệp phải có đủ ba yếu tố căn bản là đối tượng lao động, tư liệu
lao động, sức lao động. Nếu một trong ba yếu tố đó bị thiếu thì quá trình sản xuất
khó có thể tiếp diễn được. Trong ba yếu tố đó, nguyên vật liệu chình la đối tượng
lao động, là cơ sở vật chất tạo nên sản phẩm. Điều này cho thấy tầm quan trọng của
nguyên vật liệu và càng quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp trong ngành dệt
may bởi giá trị nguyên vật liệu nằm ở phần lớn giá trị của sản phẩm.
Đối với công ty Dệt 19/5 Hà Nội nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành dệt
may nói chung đều chịu nhiều biến động của thị trường nguyên vật liệu, nguyên vật
liệu trong nước khan hiếm, giá cả cao, hơn nữa chất lượng nguyên vật liệu lại
không đảm bảo dẫn đến phải nhập khẩu một lượng lớn nguyên vật liệu làm tăng chi
phí kinh doanh. Xét thấy việc mua sắm của công ty Dệt 19/5 là nguồn nguyên liệu
trong nước mang tính đặc thù, cộng với những khó khăn về sự khan hiếm nguyên
vật liệu mà chỉ diễn ra khi có đơn hàng cụ thể. Do đó sẽ gây ảnh hưởng lớn đến kết
quả kinh doanh của công ty. Vậy để thực hiện được tốt các mục tiêu đề ra, việc đáp
ứng nguyên vật liệu đầy đủ cả về số lượng, chủng loại, chất lượng, cung ứng kip
thời là điều không thể thiếu để đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, chất lượng sản
phẩm tốt, công ty cần quan tâm đến công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu.
Quản trị cung ứng nguyên vật liệu có tốt thì hiệu quả kinh doanh mới cao. Nhận
SV: Somxay Vatthana Lớp: Công nghiệp 46A
1

 Điện thoại: 048584616.
 Fax: 84-48.585393
 Email: [email protected]
 Số đăng ký kinh doanh: 108747 cấp ngày 28/7/1993
 Tài khoản ngân hàng: 0021000000738. Ngân hàng Ngoại Thương Hà
Nội-chi nhánh Thành Công.
 Mã số thuế: 0100.100.495-1. Cục thuế thành phố Hà Nội
 Tổng Giám Đốc công ty: Đỗ Văn Minh.
 Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành
viên-là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội với
100% vốn nhà nước, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được đăng ký và hoạt
động theo luật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhà nước cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty dệt 19/5 Hà Nội
Công ty Dệt 19/5 Hà Nội tự hào là một doanh nghiệp sản xuất vải kỹ thuật
hàng đầu của Việt Nam.
Trong thời kỳ cải tạo công thương nghiệp(1959-1960) là thời kỳ Miền Bắc
nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội, đất nước khôi phục kinh tế, sản xuất mở rộng,
công thương nghiệp bước đầu phát triển. Do đó trong với một số ngành yểu tố
SV: Somxay Vatthana Lớp: Công nghiệp 46A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyên vật liệu đầu vào trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Công Ty Dệt 19/5 Hà
Nội đã ra đời để đáp ứng nhu cầu đó. Tiền thân của công ty là một cơ sở được hợp
nhất từ một số cơ sở tiền thân như: công ty Việt Thắng, Hoà Bình, Tây Hồ. Đến
nay, công ty đã gần tròn 50 năm trưởng thành và phát triển, với sự thay đổi không
ngừng về mọi mặt của đất nước.
Công ty trải qua các giai đoạn phát triển như sau:
a. Giai đoạn thành lập 1959-1964

đến năm 1985 thì hoàn thành và đi vào hoạt động.
Đây là giai đoạn phát triển hoàng kim nhất của Dệt 19/5, số lượng máy móc
được đầu tư thêm trên 100 máy dệt UTAS nhập ở Tiệp Khắc; số máy thực tế sử
dụng hơn 200 máy, công nhân tăng lên nhanh chóng từ 250 công nhân đã lên tới
2500 công nhân, ngày làm 3 ca với năng suất đạt 1.8 triệu-2.7 triệu m/năm.
Năm 1982, một vinh dự lớn mang đến cho nhà máy là được UBND thành
phố Hà Nội quyết định nhà máy được vinh dự mang tên ngày sinh nhật Bác “Nhà
máy dệt 19/5 Hà Nội.
c. Giai đoạn từ 1989-1999
Đây là thời kỳ khó khăn, thời kỳ đất nước chúng ta chuyển đổi từ cơ chế
quản lý kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường theo định hưỡng xã
hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà Nước. Nhà máy thực hiện chế độ hạch toán
độc lập, tự chủ về tài chính, làm các nghĩa vụ đối với nhà nước. Trước cơ chế thị
trường mới nhà máy không khỏi bỡ ngỡ và cũng không ít khó khăn. Nhu cầu vải
bạt, sản lượng tiêu thụ của nhà máy đã giảm xuống chỉ còn 1 triệu mét/năm, số
lượng công nhân sụt giảm từ 2500 công nhân còn 300 công nhân, khách hàng bị
mất dần, Nhà máy kéo dài sự tồn tại tên tuổi bằng sản xuất cả mũ, mành tre…Thị
trường chính là phục vụ quốc phòng, một số khách hàng giày miền bắc. Nhà máy bị
rơi vào bờ vực của sự phá sản. Không thể ngồi yên để nhìn Nhà Máy dần đi vào chỗ
chết, lãnh đạo nhà máy vào Miền Nam tìm kiếm được một số nhà máy chuyên sản
xuất giày vải xuất khẩu, ở thành phố Hồ Chí Minh tiêu thụ vải bạt dần dần khôi
phục lại, tháo gỡ khó khăn nguyên vật liêu, đầu tư dây chuyền sản xuất sợi với công
suất 280 tấn/năm. Tuy khó khăn là thế, nhà máy cố gắng phấn đấu dần thích ứng
với cơ chế mơi, cải tiến sản xuất, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm mới. Qua nhiều năm thử thách, dưới sự chỉ đạo của ban lãnh
SV: Somxay Vatthana Lớp: Công nghiệp 46A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
đạo, nhà máy đã dần chứng tỏ được khả năng mình. Doanh thu hàng năm liên tục
tăng: năm 1991 đạt 6.24 tỷ đồng, năm 1992 đạt 12.83 tỷ đồng.

Đây là giai đoạn công ty đã thực sự hoà nhập với nền kinh tế thị trường, là
thời kỳ phát triển hoàng kim thứ hai.
Tháng 6 năm 2000, công ty đã được tổ chức quốc tế QMS cảu AUTRALIA
cấp chứng chỉ ISO 9002.
Tháng 12 năm 2001 công ty đã đầu tư thêm một nhà máy kéo sợi với công
suất 750 nghìn tấn/năm nâng doanh thu lên tới 43 tỷ đồng.
Năm 2002 đầu tư thêm nhà máy may thêu may cho cả liên doanh và bên
ngoài với công suất 1250 tấn/năm
Sản lượng hiện nay 1700 tấn/năm chạy 3 ca liên tục. Nhưng với lượng máy
này vẫn không đủ và công ty đã đầu tư thêm ở cơ sở Hà Nam công suất 300
tấn/năm.
Năm 2003, công ty đã cho ra đời một phân xưởng may với công suất
500.000 sản phẩm/năm/
Năm 2004, công ty đã thành lập một phân xưởng thêu với công suất
600.000.000 mũi/năm.
Năm 2005 đầu tư nhà máy Dệt vải chất lượng cao với công suất 3500 mét
vải/năm, khổ rộng 1m60-3m ở khu công nghiệp Đồng Văn-Hà Nam
Đến tháng 9/2005 công ty dệt 19/5 Hà Nội được chuyển đổi thành công ty
trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Dệt 19/5 Hà Nội.
Năm 2007 Hoàn thành nhà máy kéo sợi 3000tấn/năm tại Đồng Văn với số
lượng công nhân viên 870 người.
Hiên nay công ty có 4 địa điểm sản xuất:
 Với diện tích 26000m
2
ở Nguyễn Huy Tưởng: trụ sở chính, nhà máy sợi, nhà
máy may thêu, hai liên doanh, một liên doanh chuyên may thêu, một liên
doanh chuyên giặt là, hấp.
 89 Lĩnh Nam với diện tích 8000m
2
, 50 máy dệt nhập của Tiệp đang sản xuất

 Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
 Đào tạo công nhan phục vụ cá ngành dệt, sợi, nhuộm, thêu, may, tin học,
công nghệ thông tin.
 Cho thuê nhà, xưởng, văn phòng, kho tàng và máy móc, thiết bị.
 Vận tải hàng hoá.
 Dịch vụ thương mại
SV: Somxay Vatthana Lớp: Công nghiệp 46A
8
Chuyên đề tốt nghiệp
 Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu, khai thuê hải quan.
2. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Vì là đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo
mô hình trực tuyến chức năng. Ban lãnh đạo công ty gồm:
 Tổng giám đốc
 03 Phó tổng giám đốc trong đó: 01 phó giám đốc phụ trách kinh doanh, 01
phó giám đốc phụ trách nội chính, 01 phó tổng giám đốc phụ trách công tác, kỹ
thuật và đầu tư
 Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc điều
hành công việc, bao gồm 7 phòng:
 Phòng KHTT: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
 Phòng KTSX: Quản lý công tác kỹ thuật, đầu tư và điều độ sản xuất.
 Phòng tài vụ: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, chuẩn bị vốn
cho sản xuất kinh doanh, thu hồi công nợ của khách hàng, phân tích kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính kế toán.
 Phòng LĐTL: Tuyển dụng, đào tạo nhân lực, bố trí lao động, giải
quyết chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động.
 Phòng QLCL: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá mua về và
hàng sản xuất của công ty, thường trực ISO.
 Phòng vật tư: Cung ứng vật tư cho sản xuất kinh doanh, bảo quản kho

P.
Quản
lý chất
lượng
P. Tổ
chức
lao
động
Các
chi
nhánh
P. Vật

P. Kỹ
thuật
Các
nhà
máy
P .
Đầu tư
Nhà
máy
dệt Hà
Nội
Chi
nhánh
tại Tp
HCM
Nhà
máy

doanh của mình thì nhìn chung tốc độ phát triển của công ty ngày càng rõ rệt:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh các năm
Năm
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
KH
2008
Doanh thu Tỷ đ 95 105 146 170 210
Giá trị sản xuất
công nghiệp
Tỷ đ 75 92 135 155 200
Nộp Ngân sách Tỷ đ 3,5 4,5 3,71 4,9 5,5
Lợinhuận Tỷ đ 1,7 2,0 2,1 2,5 3,0
Thu nhập bình
quân
Tr đ 1,1 1,12 1,25 1,50 1,7
Lao động Ng` 700 800 823 933 1.200
Nguồn. Phòng tài vụ Công ty Dệt 19/5 Hà Nội
Qua bảng trên ta thấy doanh thu tăng dấn, năm sau cao hơn năm trước với tốc
độ tăng trên 15%. Trong đó tốc độ tăng cao nhất là năm 2005 đạt 39.05% tương ứng
với tăng 41 tỷ đồng, năm 2007 có mức doanh thu cao hơn 2004 gần 2 lần. Có được

Vải
màu
Sợi May
thêu
Tiền
(1000 đ)
81.5% Doanh thu chiếm 10% khách hàng
1 Công ty dệt Minh Khai 378.000 15.000.000
2 Cty Dệt Hà Nội 300.000 11.300.000
3 Công ty may XK Thái Bình 329.000 11.500.000
4 Cty CP giày Sài Gòn 918.000 261 10.100.000
5 Cty may mặc Thăng Long 341.000 28.000 5.620.000
6 Cty giày An Lạc 343.000 20 4.500.000
7 May 554.000 4.230.000
8 Cty dệt Trí Hường 100.000 3.360.000
9 Cục Quân Khí 409.000 2.700.000
10 Cty giày Bình Phước 185.000 2.473 2.670.000
18.5% Doanh thu chiếm 90% khách hàng
11 Cty giày Thuỵ Khuê 94.000 1.340 1.525.000
12 Cty DOMOKO 54.500 1.400.000
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
12
Chuyên đề tốt nghiệp
13 Cty giày Bình Định 96.900 1.700 1.470.000
14 Cty giày Chí Linh 98.600 1.200.000
15 Cty Hy Vọng 32.500 7.200 1.012.000
16 Cty HIKOSEN 55.900 970.000
17 Cty dệt Hà Nam 20.900 910.000
18 Cty giày Cần Thơ 45.100 690 876.000
19 Cty giày Thái Bình 19.400 557.000

những thay đổi đáng kể và đáng khích lệ. Bước vào những tháng đầu của giai đoạn
này công ty tìm cách phục hồi và phát triển sau thời gian bị giảm sút vào giai đoạn
trước. Nhờ việc đầu tư mạnh mẽ, đúng đắn và hợp lý, công ty đã có được thành công
như trên và sẽ càng tăng cao hơn nữa trong các năm sắp tới.
3.2. Các kết quả hoạt động khác
Mức đóng góp cho ngân sách nhà nước
Bảng 3: Mức đóng góp cho ngân sách nhà nước
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
tỷ đ 3,5 4,5 3.71 4,9 3,5
*Hàng năm mức đóng góp vào ngân sách nhà nước của công ty một số tiền lớn,
mức đóng góp này phụ thuộc vào tổng doanh thu và kim ngạch xuất khẩu của công ty
hàng năm, cao nhất là năm 2007 là 4.9 tỷ đồng bởi giá trị sản xuất công nghiệp và
doanh thu năm 2007 cao nhất. Mức đóng góp này tăng so vớ năm 2004 là 1.4 tỷ đồng
tương ứng với 40%. Năm 2005 tăng so với năm 2004, nhưng đến năm 2006 mức
đóng góp bị giảm xuống còn 3.71 tỷ đồng. Dự kiến năm 2008 mức đóng góp đạt 3.5
và cũng giảm so với năm 2007, nguyên nhân của sự giảm sút này là có thể do phần
kim ngạch xuất khẩu bị giảm.
 Song song với sự phát triển về sản xuất, công ty còn:
 Chăm lo cải thiện đời sống vật chất cho người lao động, thu nhập bình
quân cho một lao động đạt năm sau cao hơn năm trước.
 Chăm lo bữa ăn giữa ca, ca sáng ca 3 cho người lao động đạt chất
lượng cao
 Chăm lo sức khoẻ cho CB_CNV : hàng năm khám sức khoẻ định kỳ để
phát hiện bệnh nghề nghiệp và giải quyết cho 100% CB_CNV đi nghỉ mát
 Tặng quà sinh nhật cho CB_CNV ( theo cùng một tháng sinh), tiêu
chuẩn 50.000 đồng.
 Trang bị nhu cầu cần thiết cho lao động nữ
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
14
Chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề tốt nghiệp
 Khi công ty mở rộng quy mô sản xuất, đội ngũ CB_CNV của công
ty( cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và thợ lành nghề) chưa thực sự đáp ứng được yêu
cầu chuyên môn và kinh nghiệm trong sản xuất.
 Vấn đề hội nhập quốc tế chưa được quan tâm đúng mức nên tạo khó
khăn khi gia nhập WTO.
4. Những đặc diểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản trị
cung ứng nguyên vật liệu tại công ty Dệt 19/5 Hà Nội
4.1. Đặc điểm về sản phẩm
Hiện nay công ty đang sản xuất 2 sản phẩm chủ yếu là sợi tổng hợp và vải.
Sợi tổng hợp: là sản phẩm công nghiệp được sản xuất để phục vụ cho các
ngành công nghiệp như: công nghiệp dệt may, công nghiệp da dầy, công nghiệp sản
xuất các loại bao tải.
Sản phẩm vải: đặc điểm quan trọng và khác biệt nhất về sản phẩm vải của
công ty là hầu hết các loại vải được sản xuất đều là vải sử dụng trong công nghiệp
điển hình như là: các loại vải bạt: vải bạt 2, vải bạt 3, vải bạt 8, vải bạt 10, vải lọc
đường, vải lọc cho các ngành công nghiệp nhẹ, vải dùng trong công nghiệp sản xuất
giầy, trang trí nội thất, chỉ có một tỷ lệ ít vải mới được sản xuất trực tiếp. Có thể nói
do đặc điểm về sản phẩm như thế nên sản phẩm của công ty cũng là nguồn nguyên
liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp khác. Đây là một thuận lợi to lớn cho các
công ty phát triển khi chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh mang tính quyết liệt.
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguồn. Phòng kế hoạch thị trường
Tình hình tiêu thụ của công ty một vài năm gần đây đã có sự chuyển biến rõ
rệt theo hai xu hướng:
Một là sản lượng tiêu thụ các loại bạt mộc giảm dần. Trong đó bạt nhẹ loại 2,
vải phin tiêu thụ không hiệu quả, bạt nhẹ loại 3, vải lọc, vải chéo hiệu quả tiêu thụ
cũng chưa cao; bạt nặng 8, 10 có dấu hiệu tăng lên.

Sản phẩm may Nghìn SP 306 583 585 1100 1250
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Sản phẩm thêu Nghìn SP 165 170 185 193
Không những có nhiều bước cải tiến về mẫu mã sản phẩm mà còn cải tiến
mẫu mã bao bì, bao bì đóng gói thuận tiện để vận chuyển.
Chủng loại sản phẩm đa dạng và phong phú. Ngoài sản phẩm đặc chủng, sản
phẩm chủ yếu cho ngành giầy vải, quân trang, nhà máy đường, nhà máy bia, nhà máy
tráng cao su…
Sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền công nghệ với phương
thức hoạt động bán tự động vì thế sản phẩm của công ty mang tính công nghiệp. Tất
cà các khâu chủ chốt trong quá trình sản xuất được kết hợp đồng bộ giữa con người
và máy móc với trình độ chuyên môn cao.
Tuy nhiên công ty còn gặp một số khó khăn như:
+ Việc sản xuất quá nhiều sản phẩm làm cho việc tập trung nguồn lực, tổ chức
nghiên cứu phát triển sản phẩm của công ty chưa thật hiệu quả.
+ Việc phân tích môi trường kinh doanh, đặc biệt là đối thủ cạnh tranh phức
tạp và tốn kém, thậm chí trong một vài trường hợp việc thu thập thông tin về đối thủ
cạnh tranh còn khó khăn.
+ Do nguồn lực bị phân tán nên công tác nghiên cứu, thiết kế sản phẩm không
được thực hiện một cách đầy đủ.
4.2. Đặc điểm về thị trường
Trước kia, thời kì bao cấp thị trường tiêu thụ của công ty được xác định cụ thể
bằng cách nhận phân bổ của nhà nước nên tương đối ổn định, chủ yếu phục vụ cho
quốc phòng, giao thông vận tải…và cung cấp nguyên liệu cho một số ít các doanh
nghiệp sản xuất giầy vải nội địa.
Thị trường nội địa: bởi sản phẩm của công ty có tính chất công nghiệp nên đã
chú trọng việc xây dựng kế hoạch thị trường. Khách hàng chủ yếu của công ty là các
xí nghiệp giầy vải với số lượng lớn, các công ty dệ may và da giầy để làm nguyên

tranh nhìn chung là thấp hơn khoảng 500-1000 đồng/sản phẩm. Tuy thế do chất
lượng ở một số sản phẩm cao nên bán được giá cao hơn mà vẫn được khách hàng
chấp nhận.
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 5: So sánh thị phần của công ty với các công ty trong ngành
Tên công ty
Năm 2006 Năm 2007
Thị
phần(%)
Vị trí Thị phần(%) Vị trí
Công ty TNHH NN MTV
Dệt 19/5 Hà Nội
11.5 3 15.5 3
Dệt Vĩnh Phú 20 1 21.8 1
Dệt Phong Phú 16.3 2 19.5 2
Dệt len Mùa Đông 0.9 8 2.7 7
Dệt kim Hà Nội 1.7 7 3.5 5
Dệt Minh Khai 5 5 1.4 8
Công ty Phương Nam 2.3 6 2.1 6
Nhuộm Tô Châu 13.4 4 14.5 4
Nguồn. Phòng kế hoạch thị trường
Qua bảng số liệu trên ta thấy trong năm 2006 thị phần của công ty là 11.5%,
đứng thứ 4, đây là vị trí tương đối cao, sang năm 2007 thứ hạng của công ty đã tăng
lên một bậc là xếp thứ 3 với thị phần là 15.5% (tăng 4% so với năm 2006). Có được
như vậy là nhờ sự phấn đấu không biết mệt mỏi của thoàn thể các thành viên trong
công ty trong việc nâng cao năng lực sản xuất, thực hiện các biện pháp hạ giá thành,
tăng khả năng cạnh tranh.
4.3. Đặc điểm về lao động.

số
Tỷ số
giới tính
tỷ lệ
nam(%)
Tỷ lệ
nữ(%)
16-34 190 618 808 23,51 30,74 76,49
35-44 36 72 88 40,9 50 59,1
45-54 19 30 49 38,8 63,33 61,23
Tổng 245 720 965 25,39 34,03 74,61
Do đặc trưng của ngành dệt may nên lao động nữ chiếm chủ yếu trong toàn
công ty, tỷ lệ lao động nam chiếm 25.39%, nữ chiếm 74,61%. Nhìn chung lao động
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
22
Chuyên đề tốt nghiệp
trong công ty là lao động trẻ, ở khoảng tuổi 16-34 chiếm 65,49%, khoảng tuổi 35-44
chiếm 59,1% đối với nữ, đối với nam giới thì mức độ tuổi trung niên chiếm tỷ lệ cao
hơn, cao nhất là ở khoảng tuổi 45-54 chiếm 63.33%.
Trình độ tay nghề của lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác
quản trị cung ứng NVL, trong tổng số lao động với cơ cấu được nêu trong bảng dưới
đây, thì trình độ lao động có tay nghề cao trong công ty tăng lên qua các năm, năm
2003 lao động có trình độ đại học, cao đẳng chỉ có 51 người, năm 2007 đã lên tới 113
người tức là đã tăng nhiều hơn 2 lần, đặc biệt đội ngũ thợ bậc cao tăng khá nhanh:
năm 2007 tăng 84% so với năm 2003 (từ 75 lên 138 người), tăng 47% so với năm
2006 (từ 94 lên 138 người). Do quy mô của công ty tăng lên nên đội ngũ lãnh đạo
chủ chốt cũng có xu hướng tăng lên, năm 2007 tăng 45% so với năm 2003 (từ 29 lên
42 người). Từ đó ta thấy rằng công ty có tiềm lực tương đối lớn mạnh về lao động,
như vậy, sẽ là điều kiện tốt để quản lý và sử dụng có hiệu quả NVL, nâng cao hiệu
quả sản xuất, kinh doanh, tuy nhiên còn một số tồn tại cần khắc phục như công ty cần

4
Cán bộ chủ chốt 29 34 36 38
42
Cán bộ nghiệp vụ kỹ
thuật 28 36 38 40
44
Nhân viên thường 5
6
Công nhân kỹ thuật 562 665 723 741
754
4 Theo bộ phận
Phân xưởng dệt 160 187 191 194
198
Phân xưởng sợi 198 216 254 262
283
Phân xưởng may - thêu
196
255
296 298
298
Văn phòng 62 74 78 87
120
Bộ phận hoàn thành 7 8 10 9
12
Bộ phận KCS 6 8 8 11
10
Ngu ồn. Ph òng Lao đ ộng ti ền l ư ơng - C ông ty d ệt 19/5 H à N ội
Thông qua bảng số liệu trên ta cũng phần nào thấy được tình hình sử dụng lao
động và thu hút lao động tại công ty. Song song với việc sử dụng thì công ty cũng có
nhiều chính sách đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực, cụ thể như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status