TIỂU LUẬN:
Thực trạng hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty kinh
doanh nước sạch Hà nội
Lời mở đầu Trong sự nghiệp phát triển kinh tế đặc biệt là quá trình đổi mới xây dựng nền
kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, với phương châm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại hoá, thực hiện chính sách phát triển
các thành phần kinh tế với mục tiêu " Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng nước kém
phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại" . Trong những năm qua Đảng và nhà nước ta luôn tôn
trọng những yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường và định hưóng sự phát triển
bằng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách và luật pháp, tạo môi
trường thuận lợi để phát huy các nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển, đảm bảo
các chủ thể kinh doanh hoạt động bình đảng, cạnh tranh lành mạnh, có trật tự kỷ
cương vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp cần có những hướng đi, chiến lược
kinh doanh khác nhau nhằm cạnh tranh đứng vững trong cơ chế thị trường.
Công ty kinh doanh nước sạch Hà nội là một doanh nghiệp kinh tế quốc doanh
quân đội Pháp đóng tại Hà Nội. Đầu thế kỷ 20 các nhà địa chất thủy văn Pháp đã phát
hiện ra một mỏ nước ngọt có trữ lượng khá lớn có thể cung cấp cho thành phố trong
hiện tại và tương lai. Công ty Kinh doanh nước sạch Hà nội chuyển từ khai thác nước
mặn sang khai thác nước ngầm vào đầu thế kỷ 20 với các nhà máy nước: Yên Phụ,
Đồn Thủy, Ngọc Hà, Ngô Sỹ Liên, Bạch Mai, Gia Lâm. Tính đến tháng 10 năm 1954,
tổng số giếng khai thác là 17 giềng với tổng công suất là 26.000 m
3
/ngày đêm, hệ
thống truyền dẫn và phân phối dài khoảng 80 km
- Giai đoạn 1894- 1954
Tháng 10 năm1954, Thủ đô Hà nội được giải phóng, Sở máy nước được giao cho
Chính phủ ta và được đổi tên thành “ Nhà máy nước Hà nội’ với mục đích khai thác
sản xuất nước phục vụ nhân dân Thủ đô và các ngành sản xuất công nghiệp. Hệ
thống cấp nước của Thành phố trên cơ sở các nhà máy nước cũ, cải tạo mở rộng các
nhà máy mới và thêm nhà máy nước Tương Mai với công suất 18.000m
3
/ ngày đêm
để phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và của nhân dân.
- Giai đoạn 1975- 1985
Năm1975, khi đất nước thống nhất, và bước vào thời kỳ xây dựng kinh tế sau
chiến tranh. Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, tháng 9 năm 1978 UBND
Thành phố Hà nội đã quy định thành lập công ty cấp nước Hà nội thuộc Sở công
trình đô thị nay là Sở Giao thông công chính Hà nội.
- Giai đoạn 1985- Tháng 8/1996
Với xu hướng đô thi hóa, nhu cầu nước sạch cho các ngành công nghiệp cũng
như với nhân dân Thành phố tăng nhanh, vấn đề nứoc sạch trở lên vô cùng cấp bách.
Trong khi đó, máy móc sử dụng lâu năm đã xuống cấp, lạc hậu, công tác bảo dưỡng
duy tu còn yếu, đội ngũ nhân viên còn kém hiểu biết về khoa học kỹ thuật. Đây là
những vấn đề nan giải đối với công ty. Ngày 11 tháng 6 năm 1985, Chính phủ Việt
60.000 khách hàng
+ Năm 2000- 2002: công ty vay của Chính phủ Đan Mạch 5,84 triệu USD với
thời hạn 12 năm, ân hạn 2 năm để cải tạo hệ thống cấp nước Hà nội bằng công nghề
không đào.
Như vậy, từ năm 2004 đến nay, công ty đã bắt đầu trả lãi vay cho các dự án và
của Chính phủ Pháp và Đan Mạch hết thời gian ân hạn. Hiện nay, để phục vụ nhu
cầu sử dụng nứoc của nhân dân Thủ đô, công ty Kinh doanh nước sạch Hà nội có 10
nhà máy nước với nhiều trạm bơm nhỏ hoạt động liên tục ngày đêm, cung cấp nước
cho 9 quận nội thành và 1/2 huyện ngoại thành Từ liêm, Thanh trì. Công ty trong 10
năm gần đây đã vươn lên băng chính nội lực của mình, tích cực đổi mới, chuyển giao
công nghệ nhằm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu về nước sạch cho sản xuất và tiêu
dùng. Công ty đã từng bước phát triển vựot bậc về mọi mặt trong sản xuất kinh
doanh cũng như phục vụ lợi ích công cộng của nhân dân thủ đô. Trích kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh một số năm gần đây của công ty.
Số
TT
Năm
Chỉ Tiêu
2003 2004 2005
1 Thu nhập
Bình quân
1.216.245
1.345.649.
1.609.908
2 Doanh thu 181.492.764.112
quản lý, điều hành công ty, là người có thẩm quyền cao nhất chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động SXKD của công ty theo đúng pháp luật. Phó giám đốc công ty: là người
trợ giúp cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc được
giao.
Phó giám đốc kỹ thuật: quản lí toàn bộ các xí nghiệp kinh doanh nước sạch
phần mạng ống truyền dẫn, phân phối, dịch vụ cấp nước vào nhà và công tác quản lí
kĩ thuật chuyên ngành nước.
Phó giám đốc sản xuất: Phụ trách phần sản xuất nước sạch trong toàn bộ công
ty, đảm bảo luôn hoàn thành công suất đề ra.
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách toàn bộ khối phụ trợ, phục vụ
cho công tác sản xuất kinh doanh, dịch vụ cho toàn công ty.
1.3.Nhiệm vụ ,chức năng của các phòng ban:
Các phòng này có nhiệm vụ giúp lãnh đạo công ty triển khai, giám sát tình
hình hoạt động của toàn công ty, đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
phát triển ổn định gồm:
Phòng Tổ chức- Đào tạo (6 người): Là phòng nghiệp vụ công tác tổ chức đào
tạo nguồn nhân lực, xây dựng kế hoạch quản lí nguồn nhân lực, kế hoạch đào tạo
mới, đào tạo lại cán bộ công nhân viên toàn công ty. Thực hiện chế độ chính sách của
Đảng và Nhà nước với người lao động như: BHXH, BHYT, chế độ hưu trí, tuyển
dụng lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng, các cơ chế hoạt động của công ty…
Phòng Kế hoạch- Tổng hợp (15 người): Là phòng nghiệp vụ lập kế hoạch sản
xuất hàng qúy, năm và kế hoạch phát triển ngành nước theo qui hoạch chủ đạo của
Chính phủ trước mắt và tương lai. Lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng định kì thường
xuyên các thiết bị phục vụ sản xuất vào công ty, kế hoạch sử dụng các nguồn vốn đầu
tư ngành nước. Tổng hợp toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ của công ty
để báo cáo lãnh đạo công ty, báo cáo các cấp, các ngành, thành phố theo qui định.
Phòng Tài chính-Kế toán (20 người): Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán công
tác tài chính của công ty theo chế độ Nhà nước hiện hành. Thiết lập và quản lí hệ
thống kế toán từ công ty xuống các đơn vị thành viên, hướng dẫn các đơn vị các văn
công văn phát ra ngoài, quản lí và đóng dấu tròn pháp nhân của công ty vào các công
văn, giấy tờ, bản vẽ kĩ thuật, thiết kế dự toán công ty. Quản lí toàn bộ mẫu biểu báo
của công ty cấp phát cho các đơn vị sử dụng và cấp phát văn phòng phẩm.
* Khối nhà máy sản xuất nước:
Gồm 10 nhà máy nước và 12 trạm bơm có nhiệm vụ vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý, khử trùng, cung cấp nước, đảm bảo khai thác đủ nước từng nhà máy,
chịu trách nhiệm chất lượng sản phẩm nước sạch đúg tiêu chuẩn của Nhà Nước Việt
Nam. Quản lí toàn bộ đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị và duy trì bảo dưỡng
thường xuyên, xây dựng kế hoạch sản xuất nước sạch và công tác bảo dưỡng máy
móc thiết bị hàng qúy, năm và tổ chức triển khai thực hiện.
* Khối xí nghiệp kinh doanh nước sạch:
Gồm 5 xí nghiệp có nhiệm vụ quản lý, vận hành các trạm bơm tăng áp, quản
lý mạng đường ống cấp nước để phân phối nước trên địa bàn Hà Nội, quản lý khách
hàng tiêu thụ nước, ghi tiền nước, thu tiền nước và tiền công nợ của khách hàng, bảo
dưỡng sửa chữa đường ống nước. Tổ chức quản lí thiết kế kĩ thuật lắp đặt đầu máy
nước từ hệ thống cấp nước đến khách hàng sử dụng nước; xây dung và triển khai kế
hoạch chống thất thoát, thất thu của công ty; tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát
chuyên ngành nước, xử lí những khách hàng vi phạm vào qui chế sử dụng nước máy
của thành phố và công ty thuộc địa bàn xí nghiệp xử lí.
* Khối các xí nghiệp phụ trợ
Gồm 6 xí nghiệp phụ trợ có nhiệm vụ phục vụ công tác sx nước toàn công ty:
- Xí nghiệp cơ điện vận tải
- Xí nghiệp xây lắp
- Xí nghiệp vật tư
- Xí nghiệp tư vấn khảo sát thiết kế
- Xí nghiệp cơ giới
- Xưởng đồng hồ
- Bộ máy tổ chức của công ty Kinh doanh nước sạch thể hiện ở sơ đồ sau (sơ đồ 1.2)
thuật
Giám đốc
công ty
Phó Giám
Đốc Kỹ thuật
Phó giám đốc
sản xuất
Phó giám đốc
phụ trợ
Phũng
TC-ĐT
Phũng Kế
hoạch
Phòng
T.chính KT
Phòng
Kinhdoanh
Phòng
Thanh tra
Ban Q.lý
dự án 1A
Ban Q.lý
dự án
5 XN KDNS:
1. Hoàn Kiếm
2. Đống Đa
3.Ba Đình
4. Hai Ba
Trưng
xây lắp
XN TV- KS
thiết kế
Xí nghiệp
v
ật t
ư
Xưởng
đ
ồng hồ
Sơ đồ tổ chức công ty Kinh doanh nước sạch Hà nội ( sơ đồ 1.2)
1.4. Hình thức tổ chức công tác kế toán
Để quản lí hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
không phân biệt thành phần kinh tế, loại hình kinh doanh, linh vực hoạt động hay
hình thức sở hữu để phải sử dụng hàng loạt các công cụ quản lí khác nhau, trong đó
kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu. Bộ máy kế toán sẽ cung cấp thông tin đầy
đủ, chính xác và kịp thời tình hình tài sản và sự biến động của tài sản cũng như tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy tại công ty kinh doanh nước sạch
Hà Nôi, việc tổ chức công tác kế toán được đặc biệt quan tâm.
Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội có các nhà máy, xí nghiệp được bố trí và
hoạt động trải rộng khắp thành phố Hà Nội, công ty lại chưa đủ phương tiện đo đếm để
phân chia ranh giới từng xí nghiệp, mạng lưới đường ống, các nhà máy có quan hệ với
nhau. Do đó, công ty chưa tổ chức hạch toán riêng đơn vị được. Chính vì vậy, loại hình
tổ chức công tác kế toán của công ty là hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung
vừa phân tán, mà chủ yếu là tổ chức kế toán tập trung đặc biệt ở khâu sản xuất và tiêu
Sơ đồ 1 3: Sơ đồ tổ chức phòng tài chính kế toán
1.4.2 Hệ thống sổ và tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty
Trước năm 1997, công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội sử dụng hình thức kế
toán nhật ký chứng từ, là hình thức kế toán thủ công tiên tiến nhất.
Từ năm 1997, xuất phát từ đặc điểm công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội là
một doanh nghiệp có quy mô lớn, địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh trải rộng
trên toàn thành phố, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lớn nên công ty đã đưa hệ thống
vi tính vào phục vụ công tác kế toán. Và hình thức sổ kế toán mà công ty lựa chọn là
hình thức nhật ký chung, theo đó mỗi tài khoản sẽ được mở một nhật ký riêng. Do
Trưởng phũng
(kế toán trưởng)
Phú phũng phụ
trỏch TSCĐ-công
n
ợ thanh toán
Phó phòng
ph
Kê toán thông
kê các nhà máy
,xn
(1 ngươi)
Kế toán tổng
hợp và giá thành
(1 người)
việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting trong công tác kế toán nên khối lượng
công việc đã được giảm bớt nhiều. Phần lớn các sổ và báo cáo có mẫu sẵn được
chương trình tự động lập. Theo hình thức này, công ty sử dụng các loại sổ sách sau :
- Sổ tổng hợp : Sổ nhật kí chung, sổ cái các tài khoản, sổ tổng hợp tài khoản
(sổ tổng hợp chữ T) của một tài khoản (lên cho các tài khoản cấp 1,2,3 ), các bảng
cân đối phát sinh
- Sổ chi tiết : Thẻ tài sản cố định, thẻ kho, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết tiền
mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết chi phí cho từng tài khoản.
sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán các nghiệp
vụ đó. Sau đó lấy số liệu từ Nhật ký chung ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Tuy nhiên tất cả các định khoản và tạo lập các sổ sách đều được thực hiện
trên máy vi tính. Phần II: Thực trạng hoạt động, sản xuất kinh doanh
của Công ty
2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh
Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội là một doanh nghiệp kinh tế quốc
doanh cơ sở có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản của
Ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ) và sử dụng con dấu riêng theo qui định của Nhà
nước. Theo quyết định số 564/QĐUB ngày 4/4/1999 của UBND thành phố Hà Nội,
công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội có những nhiệm vụ: Sản xuất, kinh doanh
nước sạch phục vụ các đối tượng sử dụng theo quyết định của UBND thành phố; sản
xuất, sửa chữa đường ống, đồng hồ đo nước và các sản phẩm cơ khí thiết bị chuyên
dùng đáp ứng nhu cầu của ngành nước; thiết kế, thi công, sửa chữa lắp đặt các trạm
nước nhỏ và đường ống cấp nước quy mô vừa theo yêu cầu của khách hàng. Đồng
thời có công ty phải có trách nhiệm tổ chức với chính quyền địa phương, lực lượng
thanh tra chuyên ngành bảo vệ nguồn nước ngầm, hệ thống công trình cấp nước;
quản lý các nguồn vốn vay, vốn phát triển sản xuất, vốn liên doanh, liên kết, nhằm
đầu tư phát triển ngành nước, quản lý nguồn vốn ngân sách được UBND thành phố
và sở Giao thông công chính uỷ nhiệm.
Đến 07/10/1997, UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 3857/ QĐUB bổ
sung thêm các nhiệm vụ sau cho công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội: Thực hiện
các công việc tư vấn xây dựng đối với các công trình vừa và nhỏ thuộc hệ thống cấp
O
3
Khử mangan ( Mn
++
) thành mangan III ( Mn
+++
) : 4 MnO+ O
2
=2 Mn
2
O
3
Sau đó, nước được dẫn vào bể lắng để loại các chất cặn to nhờ quá trình hình
thành kết tủa, rồi được tiếp tục dẫn sang bể lọc để loại bỏ nốt các cặn nhỏ. Khi nước
đã đạt đến độ trong tiêu chuẩn, người ta làm sạch nước (khử trùng bằng clo hoặc
zaven ) nồng độ 0,7 gam/m
3
để diệt trừ các loại vi khuẩn và thực vật. Cuối cùng,
nước sạch được tích lại ở bể chứa. Trạm bơm đợt 2 có nhiệm vụ bơm nước sạch từ bể
chứa vào mạng lưới cung cấp của thành phố phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất,
kinh doanh, phòng cháy chữa cháy và làm đẹp thủ đô.
Khu xử lý
Dàn khử sắt bể
lắng
Trạm
bơm
giếng
Bể sát
trùng
2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Kinh doanh
nước sạch Hà Nội
2.3.1. Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính là tài liệu phản ánh một cách tổng hợp và toàn diện về tình
hình tài sản, nguồn hình thành nên tài sản, công nợ, kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán.Những thông tin báo cáo tài chính
nhằm phục vụ cho công tác quản lý của lãnh đạo Công ty,sau đó là những bên có liên
quan, những người có quyền lợi trực tiếp cũng như gián tiếp ví dụ như: thuế, các nhà
đầu tư, nhà tín dụng
CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Năm 2005-2006
ĐVT:VNĐ
TÀI SẢN Năm 2005 Năm 2006
Số chênh lệch
Tỷ lệ(%) Mức tăng(giảm)
Ph
ải thu của khách
8,201,226,4
89
4,114,872,297
(49,83)
(4,086354,192)
-phải thu khác
47,935,596,303
76,816,814,907
28,881,218,604
60.25
3.Hàng tồn kho
29,474,220,224
37,108,983,980
25.90
7,634,763,756
4.Tài s
ản ngắn hạn
63,516,577
230,124,653,964
-TSCĐ vô hình
396,816,007
172,947,519
(56.42)
(223,868,488)
2.Chi phí XDCB d
ở
14,821,708,880
44,897,578,391
202.92
30,075,869,511
3.Tài sản dài hạn khác
6,013,140,093
5,935,443,211
(1.29)
(77,696,882)
150,817,361,896
II-Vốn chủ sở hữu 462,088,082,82 483,789,243,574
4.70
21,701,160,749
1.Vốn chủ sở hữu
451,031
473,103,110,216
4.89
22,071,413,676
2.Ngu
ồn kinh phí và quỹ
khác
11,056,386,285
10,686,133,358
(3.35)
(370,252,927)CỘNG NGUỒN VỐN 1,132,506,033,3 1,504,790,417,28
32.87
372,284,383,974
Dưới đây là tình hình tài chính của công ty:
1. Về tài sản:
Năm 2006 tổng tài sản của Công ty đã tăng thêm 32.87% (tương ứng với
Năm 2005 =
352.791.184.992
=31.68%
1.113.506.033.312Năm 2006 =
465.176.610.861
=30.91%
1.504.790.417.286Tỷ suất này cho biết trong tổng tải sản của công ty thì TSLĐ năm 2005 là
31,68% và năm 2006 là 30.91%.Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn hơn TSLĐ.
Năm 2005 =
462.088.082.825
= 40,8%
1.132.506.033.312
Năm 2005 =
779.714.848.320
=70,02%
1.113.506.033.312
465.176.610.861
= 0.834
557.486.080.994
Năm 2005 =
352.791.184.992-357.720.219.665
=0.977
357.720.219.665
Năm 2006 =
465.176.610.861-37.108.983.980
=0.767
557.486.080.994
Qua hai chỉ tiêu trên , ta thấy công ty có khả năng thanh toán chưa cao.
Khả năng thanh toán nhanh =
TSLĐ - giá trị lưu kho
Tổng nợ ngắn hạn
Hiệu suất sinh lời của tài sản =
212,377,476,869
16,873,246,679 3 Lợi nhuận gộp 135,477,559,898
163,704,284,395
28,226,724,497 4. .Doanh thu hoạt động tài chính
12,968,763,514
14,188,456,791
1,219,693,277 5. Chi phí hoạt động tài chính 7,724,926,584
33,550,139,936
25,825,213,352 6. Chi phí bán hàng 102,259,924,575
439,411,827
88,452,766 -Chi phí khác 1,565,842,547
1,218,931,746
(346,910,801)
10.Tổng lợi nhuận trước thuế 20,526,261,388
20,920,069,161
393,807,773 11.Chi phí thuế TNDN 5,738,353,189
5,857,619,365
119,266,17612.Lợi nhuận sau thuế 14,787,908,199
Năm 2006 =
15.062.449.796
= 4.00%
376.081.761.264
Chỉ số này cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
, năm 2006 giảm so với năm 2005 nhưng không đáng kể cụ thể là giảm
0.46%,nguyên nhân là do năm 2006 các chi phí hoạt động tài chính và chi phí bán
hàng đều tăng hơn so với năm 2005 .Công ty cần quan tâm tới các biện pháp hạ thấp
chi phí .
Tỷ suất giá vốn hàng bán (GVHB) trên tổng doanh thu thuần
Năm 2005 =
195.504.230.190
= 59,06%
330.981.790.088Năm 2006 =
212.377.476.869