Thái Nguyên, ngày 2/9/2012
Người biên soạn: Mạch Văn Tám
KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP – LUYÊN THI ĐẠI HỌC MÔN LỊCH SỬ
Phần một: Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến năm 2000
Chương 1: VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1930
Bài 1: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VN 1919 đến 1925
I. Chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa,xã hội ở việt Nam sau
chiến tranh thế giới thứ nhất.
a, Nguyên nhân của các cuộc khai thác
- CTTG đã làm cho nền kinh tế Pháp bị tổn thất nặng nề: 1,4 triệu người chết,
vật chất thiệt hại gần 200 tỉ Phrăng.
- Để hằn gắn và phục hồi nền KT sau CT,Pháp tìm cách thúc đẩy sản xuất
trong nước, tăng cường khai thác thuộc địa( ở Đông Dương)
b, Quá trình khai thác
- Đầu tư mạnh với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các nền kinh tế Viêt Nam
- Vốn đầu tư: trong 6 năm(24-29) số vốn vào Việt Nam lên đến 4 tỉ Phrăng,
gấp 6 lần cuộc khai thác lần 1.
*, Lĩnh vực khai thác:
- NN: Cướp đất, lập đồn điền( cao su chủ yếu). 1930, S đồn điền cao su lên đến
1,2 triệu ha = ¼ tổng S canh tác ở nước ta.Một số công ty ra đời phục vụ cho
khai thác: Đất đỏ,MiSơlanh, trồng cây nhiệt đới…
- CN:Chú trọng khai thác mỏ,mỏ than. Các công ty khai thác mỏ than ra đời: Hạ
Long-Đồng Đăng, Than và kim khí Đông Dương, Tuyên Quang,Đông Triều…Bổ
sung vốn, công nhân và đẩy mạnh tiến độ khai thác cho cơ sở khai thác
thiếc,Zn,Fe.
- Thương nghiệp: Ngoại thương phát triển, hang nhập vào ĐD trước CT là 37%,
đến 1929-1930 lên 63%. Quan hệ buôn bán nội địa đẩy mạnh.
GTVT: Phát triển, các đô thị mở rộng,đông dân hơn. Ngân hang ĐD chỉ huy
KTĐD , phát hành giấy bạc, cho vay lãi.
- Biện pháp khai thác: tăng thuế để vơ vét, bóc lột NDĐD.
2. CT – VH – GD
- Công nhân: Pt mạnh, có 22 vạn công nhân ở doanh nghiệp Pháp. Bị Pháp bóc
lột nặng nề. Họ có truyền thống yêu nước và là lực lượng cách mạng tiên tiến.
c, Mâu thuẫn cơ bản
- Dân tộc VN>< Pháp.
- Nông dân >< địa chủ phong kiến.
II. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1919-1925
1. Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh và một số người Việt ở nước
ngoài
a, Hoạt động của Phan Bội Châu
- Sau thời kì hoạt động ở Nhật và Trung Quốc không thành, ông bị bọn
quân Phiệt TQ bắt giam từ 1913 đến 1917 mới được thả.
- Ảnh hưởng của cách mạng tháng 10 Nga và sự ra đời của nước Nga xô
viết đến với ông như một nguồn sáng mới. Cuối 1920, ông dịch ra chữ
Hán cuốn điều tra chân tương Nga La Tư, viết truyện Phạm Hồng Thái
ngợi ca anh hung họ Phạm.
- 6/1925 chua thay đổi được tổ chứ,hình thức đấu tranh thì ông bị bắt tại
Thượng Hải, kết án tù đưa về an trí ở Huế. Từ đó,ông không theo kịp cuộc
đấu tranh của dân tộc nữa.
b, Hoạt động của Phan Chu Trinh và 1 số người ở Pháp
- 1922 PCT viết Thất điều thư vạch 7 tội đáng chém của Khải Định khi Khải
Định Dự hội nghị khuyêcsh đại “ công khai hóa” ở Pháp. Ông thường tổ
chức diễn thuyết, lên án chế độ quân chủ và quan trường Việt Nam; hô
hào “khai dân chí,chấn dân chí, hậu dân simh”…
- 6/1925 ông về nước,tiếp tục tuyên truyền đả phá chế độ , đề cao dân
quyền, được nhân dân, thanh niên mến mộ hưởng ứng.
- Nhiều Việt Kiều tại Pháp đã tham gia hoạt động yêu nước, chuyển tài liệu
sách báo tiến bộ về nước, 1925 “ hội người lao động trí óc ĐD” ra đời.
- 1923 tại Quảng Châu(TQ) Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu, nguyễn Công Viễn
lập ra tổ chức Tâm tâm xã. 19/6/1924 Phạm Hồng Thái mưu sát toàn
quyền Đông Dương Méc lanh ở Sa Diện không thành và hi sinh. Sự kiện
Việt Nam và không được chấp nhận.
- Giữa 1920, NAQ đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn
đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê nin đăng trên báo của Đảng xã hội
Pháp. Luận cương đã giúp NAQ khẳng định con đường giành độc lập, tự
do của NDVN.
- 25/12/1920 NAQ tham dự đai biểu toàn quốc lần thứ 18 của Đảng xã hội
Pháp, NAQ trở thành thành viên cộng sản và là người sang lập ra Đảng
cộng sản Pháp.
- 1921 NAQ cùng 1 số người yêu nước thành lập hội Liên hiệp thuộc địa ở
Pari. Báo người cùng khổ ra đời do NAQ làm chủ bút. Người viết bài cho
Báo nhân đạo Pháp, đời sống công nhân,1925 Người viết cuốn Bản án chế
độ thực Dân Pháp.
- 6/1923 NAQ đến Liên Xô dự hội nghị Quốc tế Nông Dân10/1923 và đại hội
lần thứ 5 Quốc tế cộng sản 1924.
- 11/11/1924 NAQ về Quảng Châu để trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý
luận, xây dựng tổ chức cách mạng cho dân tộc Viêt Nam.
Bài 2: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIÊT NAM 1925-1930
I, Sự ra đời và hoạt động của 3 tổ chức cách mạng
1. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
a, Hoàn cảnh ra đời
- 11/1924 về đến Quảng Châu(TQ) NAQ mở lớp huấn luyện cán bộ( HS, trí
thức, thanh niên). Họ học làm cách mạng,học cách hoạt động bí mật. Phần
lớn số học viên học xong bí mật về nước truyền bá lý luận giải phóng dân
tộc và tổ chức nhân dân. Một số người được cử sang hoc tại trường đại
học Phương đông Liên Xô hoặc trường Quân sự hoàng phố (TQ). NAQ
thành lập nhóm Cộng sản Doàn 1925.
- 6/1925 NAQ thành lập hội VN cách mạng thanh niên nhằm tổ chức, lãnh
đạo quần chúng đoàn kết lại, đấu tranh đánh đỏ đế quốc và tay sai để cứu
lấy mình.
b, Quá trình hoạt động
- Khuynh hướng: CM dân chủ tư sản.
- Chính cương: Trước làm dân tộc CM, sau làm TG CM.
- Nguyên tắc: Tự do-bình đẳng-bác ái.
- Chương trình hoạt động gồm 4 kì: thời kì cuối là bất hợp tác với Pháp và
nhà Nguyễn; cổ động bãi công, đánh đuổi Pháp, đánh đổ ngôi vua và thiết
lập dân quyền.
- Chủ trương: CM bạo lực,lực lượng lấy từ binh lính người Việt trong quân
đội Pháp giác ngộ,địa bàn bó hẹp ở 1 số địa phương của BK,TK,NK.
*, Khởi nghĩa Yên Bái của VNQDĐ
- 2/1929 ám sát chum Bađanh ở HN và Pháp đã khủng bố dã man.
- VNQDĐ tổ chức cuộc bạo động cuối cùng để không thành công cũng thành
nhân.
- Đêm 29/2/1929 cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái, phú Thọ,Sơn Tây sang Hải
Dương, Thái Bình, HN ném bom phối hợp.
*,Ý nghĩa:
- Cổ vũ long yêu nước, chí căm thù của ND ta đối với Pháp và tay sai. Hành
động yêu nước, tấm gương hi sinh của các chiến sĩ Yên Bái là sự tiếp nối
truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc ta.
- Vai trò của VNQDĐ với tư cách là một chính đảng CMtrong phong trào dân
tộc vừa xuất hiện đã chấm dứt với sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.
II, Sự ra đời của ĐCSVN
1. Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản 1929
a. Đông Dương cộng sản đảng
- 1929 các phong trào đấu tranh của các tầng lớp yêu nước diễn ra mạnh,
lan rộng.
- Cuối 3/1929 HVNCMTN họp tại số nhà 5D-HN lập ra chi bộ cộng sản đầu
tiên gồm 7 đảng viên và vận động thành lập 1 đảng thay thế HVNCMTN.
- 5/1929 đại hội lần I của hội VNCMTN họp tại Hương cảng. Đoàn đại biểu
Bắc kì đặt vấn đề thành lập 1 đảng thay HVNCMTN không thành bỏ về
nước.
- Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách
mạng, làm cho nước Việt nam được độc lập tự do; lập chính phủ công
nông binh, tổ chức quân đội công nông; tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế
quốc; tịch thu hết ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho
dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất.
- Lực lượng: CN, ND, TTS, TT; còn phú nông, trung,tiểu địa chủ và tư sản thì
lợi dụng hoặc tập trung, đồng thời phải lien lạc với các dân tộc bị áp bức
và vô sản thế giới.
- Lãnh đạo:ĐCSVN.
*, Nhận xét: là một cương lĩnh CM giải phóng dân tộc sang tạo,kết hợp đúng
đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Tư tưởng cốt lõi: độc lập và tự do.
c. Ý nghĩa thành lập Đảng
- Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của NDVN, là
sự sang lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường đấu tranh trong mấy
thập kỷ đầu của TK XX.
- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào
công nhân và phong trào yêu nước ở VN trong thời đại mới. Việc thành
lập Đảng là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng VN. Từ đây,
CM giải phóng dân tộc của nhân dân ta đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của
ĐCSVN, một đảng có đường lối CM khoa học và sang tạo, có tổ chức chặt
chẽ, có đội ngũ cán bộ đảng viên kiên trung, nguyện xuốt đời hi sinh cho
lý tưởng của đảng, cho độc lập của dân tộc, tự do của nhân dân.
- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những
bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt
Nam.
3. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong sự thành lập đảng
a. NAQ tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc
- 1911 đến 1920 , NAQ đi từ chủ nghĩa yêu nước đên với chủ nghĩa Mắc
Lênin và tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, đó là con đường CM vô
sản.
Đấu tranh.
II, Phong trào CM 1930-1931 với đỉnh cao xô viết Nghệ Tin hx.
1. Phong trào CM 1930- 1931
*, Hoàn cảnh: khủng hoảng KT gay gắt, phong trào CM dâng cao và sự ra đời
của ĐCSVN.
*, Diễn biến phong trào:
- 2/1930: nổ ra nhiều cuộc đâu tranh của CN, ND.
- Mục tiêu: Đòi cải thiện đời sống: công nhân đòi tăng lương, giảm giờ làm;
nông dân đòi giảm sưu, thuế…khẩu hiệu “đả đảo chủ nghĩa đế quốc! đả đảo
phòng kiến! thả tù chính trị”.
-1/5 nổ ra các cuộc đâu tranh nhân ngày quốc tế lao động đòi quyền lợi cho
ND lao động và thể hiện tình đoàn kết với ND lao động TG.
- Trong các tháng 6,7,8 nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của ND,CN, các tầng lớp
lao động khác.
- 9/1930 phong trào pt cao( Ngệ An, Hà Tĩnh,Vinh-Bến Thủy).
*, Kết quả:
- Hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã, nhiều lí
trưởng, chánh tổng bỏ chốn.
-Các cấp ủy Đảng ở thôn, xã lãnh đạo ND đứng lên quản líu đời sống
CT,KT,VH,XH=> Xô Viết.
2. Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Tại Nghệ An, xô viết ra đời vào 9/ 1930 tại huyện Thanh Chương, Anh
Sơn,Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Diễn Châu.Ở Hà Tĩnh vào cuối 1930 tại huyện
Can Lộc,Nghi Xuân,Hương Khê. Các Xô viết tổ chức, lãnh đao ND làm chủ:
+ CT: Quần chúng được tự do tham gia hoạt động trong các đoàn thể CM, tự
do hội họp.Các đội tự vệ đỏ và tòa án ND được thành lập.
+KT:Chia ruộng đất cho ND,bãi thuế,xóa nợ cho người nghèo; tu sửa cầu
cống, đường giao thong; lập tổ chức giúp đỡ nhau trong sản xuất.
+ VH-XH: Mở lớp dậy chữ quốc ngữ cho ND,các tệ nạn xã hội mê tín, dị
đoan,rươu chè, cờ bạc được xóa bỏ. Trật tự trị an được giữ vững, đoàn kết
- Để lại nhiều bài học quý báo về công tác tư tưởng, về xây dựng khối lien minh
công nông và mặt trận dân tộc thống nhất,về tổ chức, lãnh đạo quần chúng cho
tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 sau này.
III, Phong trào 1932-1935
1. Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng
- Cuộc khủng bố của Pháp=> lực lượng CM tổn thất.
- Hàng vạn người bị bắt,tù đày. Các nhà tù Hỏa Lò, Côn Đảo,Kon Tum, Lao
Bảo, Sơn La chật ních tù chính trị. Hầu hết các ủy viên Ban chấp hành TW
ĐCSĐD, xứ ủy Bắc Kì, TK, NK đều bị bắt.
- Pháp thi hành các thủ đoạn để lôi kéo các tầng lớp quan lại, địa chủ, tư sản,
tri thức, ND.
- Về CT: Pháp cho tăng số đại diện người Việt vào cơ quan.
- Về KT: Cho người bản xứ tham gia thầu một số công trình công cộng.
- Về VH-XH: Tổ chức lại 1 số trường cao đẳng, chúng lợi dụng tôn giáo để
chia rẽ dân tộc.
*, Diễn biến:
- Phong trào đấu tranh diễn ra mạnh mẽ.
- Các đảng viên hoạt động ở TQ, Xiêm về nước hoạt động.
- 1932 Lê Hồng Phong tổ chức lãnh đạo trung ương.
- 6/1932 Ban lãnh TW thảo ra các Chương trình hành động của Đảng nêu lên
chủ trương đòi quyền tự do dân chủ, thả tù chính trị,bãi thuế, củng cố và pt
cách mạng.
- Nhiều cuộc đấu tranh của CN,ND nổ ra.
- Cuối 1933 các tổ chức đảng được củng cố và khôi phục.Đầu 1934 Ban lãnh
đạo hải ngoại được thành lập do Lê Hồng Phong lãnh đạo.Cuối 1934-đầu 1935
các xứ ủy BK, TK,NK lặp lại
=> Đầu 1935 các tổ chức Đảng và phong trào phục hồi.
2. Đại hội đại biểu lần thứ nhất của ĐCSĐD 3/1935
a. Hoàn cảnh hội nghị
- Từ 27 đến 31/3/1935 đại hội đại biểu của Đảng họp tại Ma Cao. Tham dự có
do báo chí.
- Đối với VN: Nhiều đảng phái hoạt động, ĐCSĐD Mạnh nhất, tổ chức chặt
chẽ, chủ trương rõ rang.
b. KT
Sau cuộc khủng hoảng KT TG 1929-1933Pháp tập trung khai thác thuộc địa ở
ĐD.
- NN: Chính quyền thực dận tạo mọi điều kiện cho Pháp cướp đoạt ruộng đất
của ND, làm cho 2/3 ND không có ruộng.Đất NN trồng lúa, các đồn điền
trồng cao su, cà phê, chè, đay, gai,bông.
- CN: Ngành khai mỏ được đẩy mạnh.
- TN: Thực dân độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối=> lợi nhuận
cao;nhập khẩu máy móc, hang tiêu dung; xuất khẩu khoáng sản nông sản.
Nhìn chung, 36-39 KTVN phục hồi nhưng vẫn lạc hậu, lệ thuộc Pháp.
c. XH
Đới sống ND khó khan do tăng thuế của Pháp.
- Thất nghiệp nhiều, lương ít.
- ND không có ruộng,chịu tô cao, địa chủ, cường hào bóc lột nặng.
- Tư sản dân tộc ít vốn lập công ty, bị chèn ép.
- TTS, TT thất nghiệp, các tầng lớp khác chịu thuế cao.
Đời sống ND cực khổ khó khan=>ND hang hái tham gia phong trào đấu
tranh đòi tự do, cơm áo dưới sự lãnh đạo của ĐCSĐD.
II, Phong trào dân chủ 1936-1936
1. Hội nghị ban chấp hành TW ĐCSĐD 7/1936
a. Hoàn cảnh
- 7/1936 hội nghị Ban chấp hành TW ĐCSĐD do Lê Hồng Phong chủ trì họp
ở Thượng Hải dựa theo nghị quyết đại hội VII của Quốc tế cộng sản, định
ra đường lối và phương pháp đấu tranh ở VN.
b. Nội dung hội nghị
- Nhiệm vụ: chống đế quốc và phong kiến, trước mắt là chống chế độ phản
động thuộc địa, chống phát xít, đòi tự do,dân sinh,dân chủ,cơm áo, hòa
3. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm 36- 39
- Cuộc vận động dân chủ 36-39 là phong trào quần chúng rộng lớn,có tổ chức,
dưới sự lãnh đạo của ĐCSĐD. Bằng sức mạnh đoàn kết của quần chúng ND buộc
chính quyền Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể, về dân sinh, dân chủ;
quần chúng được giác ngộ về chính trị, tham gia vào mặt trận thống nhất và trở
thành lực lượng hung hậu của CM; đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện và
trưởng thành.
- Đảng CSĐD tích lũy được nhiều kinh nghiệm về tổ chức, lãnh đạo quần chúng
đấu tranh công khai
đấuđấu tranh công , hợp pháp, bài học về xây dựng mặt trận thống nhất. Thấy
được những mặt hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc.Có thể nói,
phong trào 36-39 như một cuộc tập dượt, chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa 8/1945.
Bài 5: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TÔC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA
8/1945. NƯỚC VIÊT NAM DÂN CHỦ CÔNG HÒA RA ĐỜI
I, Tình hình VN 39-45
1. Tình hình chính trị
- 9/39 CTTGT II bùng nổ. Chính phủ Pháp hàng phát xít Đức và thực hiện
chính sách thù địch với các nước thuộc địa với các lực lượng tiến bộ trong
nước.
- ĐD: Nhật tiến vào miền bắc VN.Quân pháp hàng Nhật.VN đặt dưới ách
thống trị của N-P. Các đảng than nhật ở VN như Đại Việt, Phục quốc.
- 1945 Đức thất bại nặng nề ở Châu Âu, Châu Á – Thái Bình Dương.
- 9/3/45 Ở ĐD Nhật đảo chính Pháp. Quần chúng CMVN vùng lên khởi nghĩa.
2. Kinh tế xã hội
a. KT
- Pháp thi hành chính sách KT chỉ huy,tăng thuế cũ, đặt thuế mới, xa thải
công nhân viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm.Kiểm soát gay gắt việc
sản xuất và phân phối, ấn định giá cả.
- Pháp để cho Nhật sử dụng các sân bay,phương tiện giao thong, các đường
sắt, tàu biển.6 tháng pháp nộp 724 triệu cho Nhật.
- Pháp nhượng biị mọi yêu sách của Nhật, song Nhật=> đánh chiếm
ĐD.22/9/40, Nhật vượt biên giới Việt – Trung đánh chiếm Lạng Sơn, ném bom
hải Phòng,đổ bộ lên Đồ Sơn.
- Ở Lạng Sơn, Pháp tổn thất nặng nề, quân Pháp đầu hàng,số còn lại rút chạy
về Thái Nguyên qua châu Bắc Sơn.
*, Diễn biến
- Đêm 27/9/40 ND Bắc Sơn đánh Pháp, chiếm Mỏ Nhài; chính quyền địch ở Bắc
Sơn tan rã; ND làm chủ châu lị và các vùng lân cận, đội du kích Bắc Sơn được
thành lập.
- P-N câu kết với nhau. Nhật thả tù binh Pháp. Pháp khủng bố phong chào CM
ở Bắc Sơn: đốt làng bản,bắn giết người thăm gia CM.
*, Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
- Mở đầu cho phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc sau khi có chủ
trương những bài hướng đấu tranh của Đảng; giúp Đảng ta rút ra những bài
học quý báu về khởi nghĩa vũ trang, chọn thời cơ khởi nghĩa.
b. Khởi nghĩa Nam Kì(23/11/40)
*, Hoàn cảnh
- 11/40 Pháp><Xiêm. Pháp bắt thanh niên VN và Cao Miên làm bia đỡ đạn.ND
Nam Kì phản đối quyết liệt. Trong tình hình đó, xứ ủy Nam Kì phát động ND
khởi nghĩa và cử đại biểu ra bắc xin chỉ thị TW.
*, Diễn biến
- Đêm 22 rạng sáng 23/11/40.
- Khởi nghĩa bùng nổ từ miền Đông đến miền Tây Nam Bộ( Biên Hòa, Gia Định,
Chợ Lớn, Tân An,Bến Tre, Trà Vinh,Cần Thơ,Sóc Trăng, Bạc Liêu, Rạch Giá, Mĩ
Tho, Vĩnh Long). Chính quyền CM được thành lập ở nhiều nơi,xuất hiện lá cờ
đỏ sao vàng.
-Kế hoạch bị bại lộ nên Pháp kịp thời đối phó: cho máy bay ném bom tàn sát
ND vùng đấu tranh,bắt nhiều người.
- Lực lượng còn lại rút về Đồng Tháp và U Minh để củng cố lực lượng.
*, Ý nghĩa
các hội Phản đế thành hộCứu quốc, giúp đỡ mặt trận Lào, Campuchia.
- Hình thái: đi từ khởi nghĩa từng phần và tiến lên tổng khởi nghĩa.
c. Ý nghĩa
- Hoàn chỉnh chủ trương được đề ra tại hội nghị TW tháng 11/39 nhằm giải
quyết mục tiêu số 1 của CM là dân tộc giải phóng và đề ra chủ trương sáng tạo
để thực hiện mục tiêu ấy.
- 19/5/41 Việt Minh ra đời, 5 tháng sau “tuyên ngôn, chương trình, điều lệ” của
Việt minh ra đời.
4. Chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a. Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
*. Xây dựng lực lượng chính trị:
- Nhiệm vụ: vận động quần chúng tham gia Việt Minh.
- Cao bằng là nơi thí điểm để xây dựng các hội Cứu quốc trong việt minh.
- 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có hội Cứu quốc, 3 châu hoàn toàn. Tiếp đó
ủy ban Việt minh tỉnh Cao Bằng và ủy ban lâm thời lien tỉnh Cao-Bắc-Lạng thành
lập.
- 1943 Đảng đề ra Đề cương văn hóa VN,1944 Đảng dân chủ VN và Hội văn hóa
Cứu quốc VN ra đời.
- Tăng cường vận động binh lính trong quân đội Pháp, ngoại kiều ở ĐD chống phát
xít.
*, Xây dựng lực lượng vũ trang:
- Được đảng quan tâm, xây dựng các đội du kích, xây dựng căn cứ địa ở Võ Nhai-
Bắc Sơn.
- 14/1/41 Trung đội cứu quốc quân I ra đời và phát động chiến tranh du kích trong
8 tháng đối phó với địch sau đó phân tán để chấn chỉnh lực lượng, gây dựng cơ
sởchính trị cho Thái Nguyên, Tuyên Quang, lạng Sơn.
- 15/9/4 Trung đội cứu quốc quân II ra dời.
*, Xây dựng căn cứ địa:
- Được đảng quan tâm. Vùng Võ Nhai- Bắc Sơn là căn cứ địa CM.
- 1941 sau khi về nước, NAQ chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa.
Tơ.
- Nam Kì: phong trào Việt mịnh hoạt đông mạnh( Mĩ Tho,Hậu Giang).
2. Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa
- Từ ngày 15 đến 20/4/45 TW đảng triệu tập hội nghị quân sự Bắc kì và xác
đinh:
+ Thống nhất các lực lượng vũ trang, nửa vũ trang; mở trường đào tạo cấp
tốc cán bộ quân sự và chính trị, pt CT du kích.
+ Xây dựng căn cứ địa CM Khi thời cơ đến để khởi nghĩa.
+ Thành lập Ủy Ban Quân sự CM bắc Kì.
+16/4/45 Ủy ban dân tộc VN và ủy ban dân tộc giải phóng các cấp ra đời.
+ 15/5/45 VN giải phóng quân ra đời.
+ 5/ 45 HCM chọn Tân Trào làm trung tâm chỉ đạo phong trào cả nước.
+ 4/6/45 khu giải phóng Việt bắc ra đời gồm 6 tỉnh, ủy ban lâm thời khu giải
phóng ra đời.
+ Công cuộc chuẩn bị hoàn thành, thời cơ đến=> Tổng khởi nghĩa.
3. Tổng khởi nghĩa 8/45
a. Nhật đầu hàng đồng minh, lệnh tổng khởi nghãi được ban bố
- 8/45 quân đồng minh tiến công Nhật ở Châu Á-Thái Bình Dương.
- Ngày6,9 Mĩ ném 2 quả bom xuống thành phố của Nhật gây tổn thất nặng.
- 8/8/45 Liên Xô tuyên chiến với Nhật, 9/8 LX tấn công Nhật.
- 15/8/45 Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
- Quân Nhật Ở ĐD rệu rã, chính phủ Nhật hoang mang=> thời cơ cho ta.
- 13/8/45 ta thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn Quốc, đến 23 giờ cùng ngày
ban bố Quân lệnh số 1 phát động tổng khởi nghĩa cả nước.
- Từ ngày 14 đến 15/8/45 hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào.
- Từ 16 đến 17/8 Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào: tán thành chủ trương
của Đảng, thong qua 10 chính sách của Việt Minh, Cử ra Ủy ban dân tộc
giải phóng Việt Nam do HCM làm chủ tịch.
b. Diễn biên cuộc Tổng khởi nghĩa 8/45
- Giữa 8/45 khí thế CM sôi sục trong cả nước.Từ 14/8 các cấp bộ đảng và tổ