Đánh giá ô nhiễm ấu trùng Sán Lá Gan nhỏ trên cá nước ngọt tại các chợ ở Hà Nội - Pdf 11

đánh giá ô nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ
trên cá n-ớc ngọt tại các chợ ở Hà Nội
Nguyễn Văn Đề
Viện Sốt rét, KST-CT TƯ
Điều tra tại 5 chợ ở Hà Nội: Chợ Đặng Trần Côn thuộc quận Đống Đa, chợ Thanh Xuân Bắc thuộc
quận Thanh Xuân, chợ Thành Công thuộc quận Ba Đình, chợ Văn Điển thuộc huyện Thanh Trì và chợ
Phùng Khoang Thuộc huyện Từ Liêm. Với 10 loài cá n-ớc ngọt đ-ợc xét nghiệm (Cá mè
Hypophthalmichthys molitrix, Rô phi Tilapia mossambica, Cá trắm Mylopharyngodon piceus, Cá trôi
Cirrhina molitorella, Cá chày Squaliobabus curriculus, Cá chép Cyprinus carpio, Cá diếc Carassius
carassius, Cá chuối Ophicephalus maculatus, L-ơn Fluta alba, Cá trê Clarias fuscus: mỗi loài xét nghiệm
60 con) có 7 loài d-ơng tính ấu trùng sán lá gan nhỏ. Loài ấu trùng sán lá gan nhỏ trên cá tại chợ Hà Nội
đ-ợc xác định là loài Clonorchis sinensis bằng hình thái học và sinh học phân tử hệ gen ty thể.
sinh và gây bệnh tại đó. Nhiễm sán lá gan,
I. Đặt vấn đề:
ng-ời bệnh bị xơ gan và có thể bị ung th-
Bệnh sán lá gan nhỏ Clononorchiasis và
đ-ờng mật Cholangiocarcinoma.
Opisthorchiasis l-u hành ở nhiều nơi trên thế
Việt Nam là một n-ớc nông nghiệp có
giới với 20 triệu ng-ời mắc và nhiễm bệnh có
nghề nuôi cá từ lâu đời và đặc biệt chủ yếu
liên quan đến tập quán ăn gỏi cá hoặc ăn cá
nuôi cá bằng n-ớc thải, thậm chí có một số
ch-a nấu chín.
địa ph-ơng còn nuôi cá bằng phân ng-ời và
Cá là nguồn thực phẩm không thể thiếu
tập quán ăn gỏi cá phổ biến ở nhiều nơi, là
đối với con ng-ời. Hiện nay thực phẩm bị ô
yếu tố thuận lợi cho bệnh sán lá gan l-u hành
nhiễm đang ở mức báo động, trong đó có cá.
và gây ảnh h-ởng lớn đối với sức khoẻ và trở

ch-a nấu chín kỹ.
một số chợ ở Hà Nội.
Khi ng-ời ăn phải ấu trùng sán lá gan
- Xác định thành phần loài ấu trùng
trong cá, ấu trùng theo đ-ờng mật vào gan ký
sán lá gan nhỏ bằng sinh học phân tử.
TCNCYH 30 (4) - 2004
+ Soi tìm ấu trùng sán d-ới kính lúp hoặc
II. Đối t-ợng và ph-ơng pháp
kính hiển vi vật kính 10.
nghiên cứu:
Xác định thành phần loài bằng hình thái
1. Chọn mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu:
học theo Miyazaki 1991 và Ooi 2001 [7].
- Chọn ngẫu nhiên các mẫu cá n-ớc ngọt
Các ấu trùng sán đ-ợc rửa bằng n-ớc
bán tại chợ ở Hà Nội đại diện cho các quận
muối sinh lý và chụp ảnh qua kính hiển vi,
nội thành và ngoại thành.
o
đồng thời l-u mẫu ở nhiệt độ 20 C. Thẩm định
- Xét nghiệm kiểm tra 10 loài cá n-ớc ngọt
loài bằng ph-ơng pháp sinh học phân tử hệ
cho mỗi chợ và mỗi loài 60 con.
gen ty thể với kỹ thuật PCR.
2. Địa điểm nghiên cứu:
Tóm tắt các b-ớc của ph-ơng pháp sinh
2.1. Tại 3 chợ nội thành:
học phân tử nh- sau:
- Chợ Đặng Trần Côn thuộc quận Đống

của Kit, rồi hấp phụ lên màng và ly chiết ADN
Xét nghiệm tìm ấu trùng sán lá gan nhỏ
theo qui trình tách chiết. Hàm l-ợng ADN sử
trên cá theo ph-ơng pháp tiêu cơ nhân tạo
dụng cho mỗi phản ứng PCR (50 microlit) là
bằng pepsin axit.
khoảng 150 nanogam.
Dung dịch tiêu cơ nhân tạo:
Thiết kế và tổng hợp mồi PCR:
- Pepsin 7 gr;
Gen cox1 (cytochrome oxidase 1) là gen
ty thể đ-ợc chọn làm đích nghiên cứu. Cặp
- HCL 11ml;
mồi (primer) dùng trong nhân bản ADN đích
- N-ớc muối sinh lý 8,5%: 1000ml.
bằng phản ứng PCR (polymerase chain
Quy trình xử lý mẫu:
reaction), đ-ợc thiết kế trên cơ sở các trình tự
+ Cá đ-ợc lọc bỏ bớt các phần x-ơng và
bảo tồn của gen cox1 có trong Ngân hàng
vây.
Gen, bao gồm mồi xuôi: JB3F:
5'TTTTTTGGGCATCCTGAGGTTTAT3',và
+ Đ-ợc nghiền nhỏ trong cối xay thịt.
+ Ngâm vào dung dịch tiêu cơ ít nhất 4 giờ.
+ Lọc bã và làm lắng cặn
mồi ng-ợc: JB4.5R:
5TAAAGAAAGAACATAATGAAAATG3'.
Các trình tự t-ơng ứng với đoạn ADN nghiên
TCNCYH 30 (4) - 2004

dài 10 phút ở 72 C. Sản phẩm PCR đ-ợc tinh
Các chuỗi cox1 của Clonorchis sp của
chế bằng bộ hoá chất QIAquick PCR
Việt Nam sẽ đ-ợc so sánh với các loài của
Purification Kit (QIAGEN Inc.) và đ-ợc dòng
Trung Quốc và Hàn Quốc.
hoá vào vector pCR2.1 của bộ hoá chất TA-
cloning Kit (Invitrogen Inc.). Vector pCR2.1
III. Kết quả nghiên cứu
tiếp nhận sản phẩm PCR đ-ợc chuyển nạp
1. Xét nghiệm cá tại 5 chợ ở Hà Nội
vào dòng tế bào IVNaF' và chọn lọc khuẩn
Chợ Thành
Công
Chợ Đặng
Trần Côn
Chợ Thanh
Xuân
Chợ Văn
Điển
Chợ Phùng
Khoang
Tổng
S
T
T
Tên chợ

Tên loài cá


10 0 10 0 10 0 15 1
(6.7%)
15 0 60 1
(1,7%)
3. Cá trắm
Mylopharyngodon piceus
10 1
(10
%)
10 2
(20%)
10 0 15 3
(20%)
15 2
(13,3%)
60 8
(13,3%)
4. Cá trôi
Cirrhina molitorella
10 0 10 0 10 0 15 1
(6,7%)
15 0 60 1
(1,7%)
5. Cá chày
Squaliobabus curriculus
10 0 10 0 10 0 15 0 15 0 60 0
6. Cá chép
Cyprinus carpio
10 0 10 0 10 0 15 1
(6,7%)

(13,3%)
15 2
(13,3%)
60 4
(6,7%)
Tổng số 100 1(1%) 100 4(4%) 100 6(6%) 150 11 (7,3%) 150 9 (6%) 600 31 (5,2%)

Ghi chú: Số (+) là mẫu có ấu trùng sán lá gan nhỏ.
TCNCYH 30 (4) - 2004
Bảng 1: Kết quả xét nghiệm tìm ấu trùng sán lá gan nhỏ trên 10 loài cá n-ớc ngọt
63
Nhận xét: Trong số 10 loài cá ở chợ Hà Nội đ-ợc xét nghiệm, có 7 loài nhiễm ấu trùng sán lá
gan nhỏ với tỷ lệ 1,7 - 21,7%, trung bình 5,2%. Tất cả 5 chợ đ-ợc điều tra đều có cá nhiễm ấu
trùng sán lá gan, trong đó chợ Văn Điển có tới 7 loài cá nhiễm ấu trùng. Nh- vậy, tại Hà Nội cũng
có thể bị nhiễm sán lá gan, nếu ăn cá ch-a nấu chín.
Hình 1: ấu trùng (Metacercaria) sán lá gan nhỏ trong cá
2. Thẩm định thành phần loài sán lá gan nhỏ bằng sinh học phân tử:
Giải trình trình tự nucleotit và axit amin của ấu trùng sán lá gan trên cá
NUCLEOTIT
CsNgTH :TTTTTTGGGCATCCTGAGGTTTATGTGTTAATATTGCCGGGGTTTGGTATGATTAGTCACATTTGTACTACTTTAACAGGTAAAGATTCGTTGTTTGGTTATGGGGGCTTGGT :
113
CsNgND : :
113
CsHNmeta : T G :
113
Cs(CN) : C :
113
Cs(Kor) : C :
113



TCNCYH 30 (4) - 2004
64
AXIT AMIN
* 20 * 40 * 60 * 80
CsNgTH : FFGHPEVYVLILPGFGMISHICTTLTGNDSLFGYGGLVLAMFAIVCLGSVVWAHHMFTVGLDLGTAVFFSSVTMIIGVPTGIKVFS : 86
CsNgND : : 86
CsHNmeta : : 86
Cs(CN) : : 86
Cs(Kor) : : 86

* 100 * 120 * 140
CsNgTH : WLYML-AGTRERLWDPIMWWIIGFVVLFTIGGVTGIVLSASVIDALFHDTWFVIAHFHYVLS : 147
CsNgND : : 147
CsHNmeta : : 147
Cs(CN) : : 147
Cs(Kor) : : 147
Các mẫu ấu trùng sán lá gan trên cá tại Các bệnh nhân sán lá gan từ các tỉnh về
các chợ ở Hà Nội đ-ợc thẩm định bằng sinh Hà Nội điều trị đã thải ra môi tr-ờng với khối
học phân tử (kỹ thuật PCR với hệ gen ty thể) l-ợng trứng sán đáng kể, làm ô nhiễm nguồn
là loài Clonorchis sinensis, hệ số t-ơng đồng n-ớc thải mà việc nuôi cá bằng n-ớc thải là
về nucleotid là 98,9 % và axit amin là 100% phổ biến ở Hà Nội. Đó là khả năng ô nhiễm cá
so với loài Clonorchis sinensis của Trung bởi mầm bệnh giun sán ngay tại Hà Nội. Bên
Quốc và Triều Tiên; so với Clonorchis cạnh đó, nguồn thực phẩm trong đó có cá
sinensis trên ng-ời tại Thanh Hoá và Nam n-ớc ngọt đ-ợc mang từ các nơi về Hà Nội
Định thì hệ số t-ơng đồng về nucleotit của không thể kiểm soát đ-ợc [3].
mẫu nghiên cứu là 99,3% và t-ơng đồng về
Các ấu trùng sán lá gan nhỏ thu thập từ
axit amin là 100%.
các mẫu cá n-ớc ngọt tại chợ Hà Nội đ-ợc

1/60 (1,7%).
gan. Hiện nay, các nhà hàng phổ biến các
2. ấu trùng sán lá gan trên cá ở Hà Nội
món lẩu cá, cá rán ch-a kỹ, cá hấp ch-a kỹ,
đ-ợc thẩm định loài bằng kỹ thuật PCR với hệ
thậm chí cả gỏi cá nên nguy cơ nhiễm sán lá
gen ty thể là Clonorchis sinensis.
gan có thể xẩy ra ngay tại Hà Nội.
TCNCYH 30 (4) - 2004
Hình 2: Kết quả thẩm định bằng sinh học phân tử
65
sinh học phân tử hệ gen ty thể. Tạp chí Y học
TàI liệu tham khảo
Thực hành, Số 477/2004. Trang 57 - 625.
1. Lê Văn Châu, Kiều Tùng Lâm, Nguyễn
5. Nguyen Van De, KD Murrell, Le Dinh
Văn Đề, Đặng Thanh Sơn, Đinh Thị Mai,
Cong, Phung Dac Cam, Le Van Chau,
Thạch Thị Sự: Xác định vật chủ dự trữ mầm
Nguyen Duy Toan A. Dalsgaard. The Food -
bệnh và vật chủ trung gian sán lá gan. Kỷ yếu
borne Trematode zoonoses of Vietnam. The
công trình nghiên cứu khoa học Viện Sốt rét
current status of parasitic deaseases in
KST - CT - TƯ. Tập 2 - 1991-1996. Trang 63 -
Vietnam. Southeast asian Journal of Tropical
68.
Medicine and Public Health. Volume 34
2. Nguyễn Văn Đề, Kiều Tùng Lâm, Lê
Supplement 1, 2003: 12 - 34.

Hanoi City ( the Dang Tran Con market in Dong Da district, the North Thanh Xuan market in
Thanh Xuan district, the Thanh Cong market in Ba Dinh district, the Van Dien market in Thanh Tri
district and the Phung Khoang market in Tu Liem district) were examined to find Clonorchis
metacercaria. The results showed that 7 of 10 species were infected. The Clonorchis sp
metacercaria samples were identified as Clonorchis sinensis by morphology and molecular
methods with mitochondrial genome.
TCNCYH 30 (4) - 2004
66


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status