BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************
Người thực hiện:
NGUYỄN VĂN TÂM
ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN VAY ĐỐI VỚI
CHĂN NUÔI HEO TẠI HUYỆN ĐỨC TRỌNG Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Hướng dẫn Khoa học:
TS.TRẦN ĐẮC DÂN
Lâm Đồng - Tháng 10/2012
Nhận xét của thầy:
người. Ở những vùng nông thôn còn nghèo khó, muốn để dành một khoản tiền cho
một sự kiện lớn nào đó trong năm, người ta chuẩn bị bằng cách nuôi một vài con
heo. Ngày nay, việc nuôi heo càng phát triển, nâng lên mức quy mô trang trại và
nuôi theo quy trình công nghiệp, đây là vật nuôi phổ biến và tạo ra được một khoản
thu nhập đáng kể, góp phần vào tăng trưởng kinh tế hàng năm. Phát triển nuôi heo
góp phần phát triển nông thôn về mặt giá trị sản lượng. Tăng thu nhập từ những hộ
nông dân, từ đó thúc đẩy phát triển nông thôn về mọi mặt.
Thời gian qua, ngành chăn nuôi tại Việt Nam có những biến động thăng
trầm. Ngành chăn nuôi chịu các ảnh hưởng tốt từ công nghệ tiên tiến, phương pháp
nuôi hiện đại theo quy trình phát triển từng thời kỳ. Đồng thời, chịu ảnh hưởng xấu
bởi những tác động dịch bệnh, khủng hoảng cung cầu, những thủ đoạn kiếm lời bất
chấp vệ sinh an toàn thực phẩm như sử dụng thuốc tăng trọng, tạo nạc, an thần.
Trong chăn nuôi heo cũng không tránh khỏi xu thế ấy. Nuôi heo đã và đang góp
phần tạo nên thu nhập quan trọng cho nền kinh tế và cho thu nhập trực tiếp của các
hộ nuôi. Việc nuôi heo đã phổ biến đến từng hộ dân nông thôn.
Trong bất kỳ một ngành sản xuất nào, thì yếu tố vốn đóng vai trò quan trọng
cho việc triển khai kế hoạch sản xuất một cách khả thi. Vốn đóng vai trò trung gian
cho các yếu tố đầu vào của sản xuất. Chăn nuôi heo cần vốn để: xây chuồng trại,
mua con giống, mua cám, chi phí chăm sóc, thú y. Nguồn vốn được tập hợp từ vốn
chủ sở hữu, vốn đi vay ngân hàng, đi vay khác và các khoản vốn chiếm dụng. Nghề
nuôi heo tại huyện Đức Trọng trong những năm qua có sự phát triển nhanh về số
lượng đầu heo và nhiều về số hộ tham gia. Ngoài ra còn phát triển thêm các dịch vụ
đi kèm như mua bán thức ăn gia súc, dịch vụ thú y, vận chuyển và giết thịt. Số
lượng heo tại Đức Trọng chiếm cao nhất trong toàn tỉnh. Tỷ trọng là 21.6% số con.
Tỷ lệ vốn đầu tư của các ngân hàng dành cho chăn nuôi cũng tăng mạnh
trong năm năm qua.
Chăn nuôi heo phát triển được, một phần cũng nhờ đến nguồn vốn do ngân
hàng tài trợ. Đó là lý do mà đề tài “Ảnh hưởng của vốn vay đối với chăn nuôi heo
tại huyện Đức Trọng” được chọn thực hiện.
2. Mục đích của tiểu luận:
Tín dụng được phân loại theo nhiều căn cứ khác nhau. Ở góc độ ngân hàng, tín
dụng cũng có nghĩa là cho vay.
Dựa vào mục đích:
- Cho vay bất động sản.
- Cho vay công nghiệp, thương mại.
- Cho vay nông nghiệp.
- Cho vay các định chế tài chính.
- Cho vay cá nhân.
Về cho vay nông nghiệp hay tín dụng nông nghiệp là loại tín dụng để trang trãi các
chi phí sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây con, thức ăn
gia súc, lao động, nguyên nhiên liệu, chuồng trại, máy móc phục vụ nông nghiệp,
nông cụ.
Tín dụng dễ lẫn lộn với vốn hoặc đầu vào trong nông nghiệp. Tín dụng không phải
là vốn, nhưng nó được sử dụng giữa các đầu vào khác nhau để đầu tư như máy cày,
máy bơm…, đó là vốn. Tín dụng nông thôn có thể được sử dụng với nhiều mục đích
khác nhau, một khoản vay có thể được sử dụng để mua nhiều thứ có thể phục vụ
cho sản xuất, cũng có thể phục vụ cho tiêu dùng. Tín dụng từ ngân hàng cho vay
nông thôn phục vụ cho các nhu cầu phát triển khi bên vay thiếu hụt nguồn tiền. Các
khoản tín dụng này, với một quy mô nhất định có tác động mạnh mẽ đến phát triển
ngành, nghề.
Huyện Đức Trọng, ngoài khu vực thị trấn Liên Nghĩa, phần còn lại là nông thôn.
Nghề nuôi heo tại đây phát triển khá mạnh trong thời gian qua bởi nhiều tác nhân.
Trong phạm vi bài này, chúng tôi khảo sát tác động của tăng trưởng tín dụng cho
nông nghiệp đối với phát triển nghề nuôi heo. Đồng thời xem xét tác động của vốn
vay trong mối quan hệ với vốn chủ sở hữu đối với tích lũy của hộ chuyên nuôi heo.
3. Phương pháp nhiên cứu:
Nội dung 1: So sánh mối quan hệ giữa tăng trưởng đàn heo và mức đầu tư của ngân
hàng cho nông nghiệp bằng phương pháp so sánh bảng.
Nội dung 2: Ảnh hưởng của vốn vay đối với thu nhập của hộ nuôi heo: Khảo sát
thống kê và phân tích từng yếu tố độc lập. Xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm
468
482
687
942
997
1.129
Năm sau so năm trước 97
14
205
255
54
133
Tỷ lệ năm sau/năm trước 26%
3%
43%
19.536
Tỷ lệ năm sau/năm trước 52%
-4%
-26%
1%
-5%
36%
Nguồn: Niên giám thống kê Lâm đồng 2008,2011.
Bảng 1 cho thấy: cho vay vào nông nghiệp năm sau đều tăng hơn năm trước, bình
quân là 16% năm. Tuy nhiên số lượng heo nuôi chỉ tăng lên vào các năm 2006,
2009, 2011. Tỷ lệ tăng bình quân là 1% năm. Việc tăng trưởng cho vay vào nông
nghiệp có tác động đến tăng trưởng số lượng heo được nuôi, song tốc độ chỉ là 1/16.
2. Khảo sát thêm các nhân tố khác: để thấy tác động của các nhân tố này đến số
lượng heo được nuôi.
Số lượng heo tăng giảm phụ thuộc nhiều yếu tố liên quan đến lợi nhuận của việc
chăn nuôi, đó là:
- Giá cả đầu ra : Chọn giá heo hơi bình quân năm.
- Giá cả đầu vào: Chọn nhân tố giá cám nuôi vỗ.
- Ảnh hưởng dịch bệnh: Số tháng dịch trong năm.
- Số vụ phát hiện lạm dụng thuốc, làm cho đầu ra khó bán, giảm giá.
Khảo sát biến động của số heo: Y. Theo mô hình sau:
Y = C
0
Số con heo 52.795
80.313
77.200
57.333
57.878
55.005
74.541
Số tháng dịch trong
năm 5 0
1
3
2
4 1
Số vụ lạm dụng thuốc 0 0
2
4
1
+C
2
*X
2
+C
3
*X
3
+C
4
*X
4
Kết quả hồi qui tuyến tính của mô hình ảnh hưởng bởi giá cám, giá heo hơi, số
tháng dịch và lạm dụng thuốc, như sau:
Bảng 3: Kết quả mô hình
Bi
ến phụ thuộc
: Y
Phương pháp: Bình phương bé nhất
Mẫu: 2005 2011
Tổng số mẩu: 7
Variable Coefficient
Std. Error
t-Statistic
5605.106
-
0.126688
0.9072
R
-
squared
0.002299Mean dependent var
65004.14
Adjusted R-squared -0.995402
S.D. dependent var 11787.04
S.E. of regression 16650.23
Akaike info criterion 22.57379
Sum squared resid 8.32E+08
Schwarz criterion 22.54289
- Với C
3
= 2706,4: Khi giá heo hơi tăng lên 1.000 đ/kg thì lượng đàn tăng thêm
2706 con.
- Với C
4
= -710,1: Một vụ lạm dụng thuốc được phát hiện thì lượng đàn giảm đi 710
con.
Rõ ràng, những nhân tố trên, có nhân tố tích cực và có nhân tố tiêu cực, tác động
trực tiếp, đến thu nhập từ nuôi heo khiến cho chủ nuôi điều chỉnh số lượng đàn.
3. Nghiên cứu thu nhập của người chuyên nuôi heo.
3.1. Mô hình nghiên cứu:
Giới hạn: Chỉ khảo sát thu nhập duy nhất từ chăn nuôi heo của hộ gia đình.
-Thu nhập: Phần còn lại của doanh thu từ heo sau khi trừ đi các chi phí đầu vào, chi
phí sinh hoạt gia đình, lãi vay, hao mòn chuồng trại.
Kỳ vọng và dự đoán tác động của các biến số độc lập:
- Quy mô vốn: Nhu cầu vốn tối thiểu của hộ chuyên nuôi heo theo số nhân khẩu, số
lượng đàn và chuồng trại. Quy mô càng lớn thu nhập càng cao.
- Vốn vay: Phần vốn ngân hàng tham gia = quy mô vốn – vốn chủ sở hữu. Vốn vay
càng lớn, chi phí vốn càng cao, trả lãi nhiều làm giảm thu nhập.
- Nhân khẩu: Số lượng người có trong hộ, tham gia và không tham gia vào lực
lượng lao động của hộ và chi tiêu. Nhân khẩu nhiều thì chi tiêu gia đình nhiều và
thu nhập còn lại giảm đi.
- Số lượng đàn: Số lượng heo được nuôi trong hộ, nuôi nhiều thì lãi nhiều.
Mô hình thu nhập: Y
Y = C
0
+C
1
*X
Chọn mẫu ngẫu nhiên trong những hộ nông dân có chăn nuôi heo và vay vốn ngân
hàng.
Thông tin thu thập: Chỉ thu thập thông tin liên quan đến việc nuôi heo của hộ.
- Tổng nhu cầu vốn: Thể hiện quy mô vốn của hộ gia đình dành cho nuôi heo. Định
giá bằng tiền về quy mô vốn của hộ căn cứ vào lượng nguyên liệu dự trữ, diện tích
chuồng trại, các chi phí đầu vào, nợ phải trả, nợ phải thu.
- Số vốn vay ngân hàng: Căn cứ vào tổng quy mô trừ đi cho vốn sở hữu của hộ.
- Số lượng đàn: Số lượng heo nuôi đủ điều kiện xuất bán: Heo thịt khỏe mạnh, đủ
cân nặng. Một heo nái thanh lý được quy thành 2,5 heo thịt. Heo con xuất bán được
quy ra heo thịt theo tỷ lệ 4/1 (Bốn heo con bằng một heo thịt).
- Số nhân khẩu trong hộ: Tổng số nhân khẩu bao gồm cả trong tuổi lao động và
ngoài tuổi lao động, với giả định là chi phí cho mỗi nhân khẩu là bằng nhau.
- Thu nhập hay số tiền tích lũy được của hộ: là doanh thu từ chăn nuôi heo trừ đi tất
cả các chi phí liên quan đến nuôi heo và trừ đi phần chi phí sinh hoạt cho các nhân
khẩu có trong hộ. Bảng khảo sát xin tham khảo ở phần phụ lục (Bảng 4)
Xử lý số liệu bởi Ewiews4
Kết quả hồi qui tuyến tính như sau:
Bảng 5:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 10/02/12 Time: 16:08
Sample: 1980 2012
Included observations: 33
Variable Coefficient
Std. Error
t-Statistic
0.4380
X
4
(SOLUONGDAN) 0.749872
0.095982
7.812637
0.0000
R-squared 0.945547
Mean dependent var 183.6667
Adjusted R
-
squared
0.939914S.D. dependent var
178.8211
S.E. of regression
43.83352
2
là phần vốn vay thuôc quy mô
vốn, phải trả lãi vay cho ngân hàng. Biến phụ thuộc C
2
làm giảm thu nhập 0.091
triệu đồng/năm. Hay nói cách khác, nếu chủ hộ có vốn sở hữu, không cần vay thì
thu nhập tăng lên tương ứng.
Biến nhân khẩu có hệ số C
3
là -2.715 Lượng nhân khẩu tăng tương ứng với lượng
chi tiêu gia đình tăng theo. Việc tăng chi tiêu làm cho thu nhập ròng hay tích lũy
giảm đi. Cứ tăng một nhân khẩu thì thu nhập giảm 2.715 triệu đồng/năm.
Biến số lượng đàn có hệ số C
4
là 0.7499 nghĩa là hộ nuôi tăng thêm một con heo thì
thu nhập tăng thêm 749.900 đ/năm.
Kết quả có xu hướng tương tự khi khảo sát bao gồm hằng số C
0
.
Bảng 6: Khảo sát với Y = C
0
+C
1
*X
1
+C
2
*X
2
+C
-0.962073
0.3442
NHANKHAU
-
3.886544
9.740981
-
0.398989
0.6929
SOLUONGDAN
0.752407
0.099613
7.553318
0.0000
C 4.554688
35.33839
Prob(F-statistic) 0.000000C
0
= 4.555 giải thích rằng khi không vay vốn và không nuôi heo thì tích luỹ hằng
năm của hộ là 4,555 triệu đồng. Thu nhập này có được từ công lao động sẵn có của
hộ.
Loại trừ yếu tố của tổng vốn, vì vốn vay năm trong tổng vốn, bảng 7 dưới đây cho
thấy vốn vay góp phần tăng thêm thu nhập:
Bảng 7:
Biến phụ thuộc: Y
Phương pháp: Bình phương tối thiểu
Date: 10/02/12 Time: 16:17
Mẫu: 01 – 32
Tổng mẫu quan sát: 33
Biến số
H
ệ số
Độ lệch
chuẩn
t-Statistic
Prob.
VONVAY
S.D. dependent var 178.8211
S.E. of regression 45.35531
Akaike info criterion 10.55344
Sum squared resid 61713.11
Schwarz criterion 10.68949
Log likelihood -171.1317
Durbin-Watson stat 1.5457734. Vai trò của vốn vay đối với tăng trưởng của tổng đàn:
4.1 Mô hình:
Y: Số lượng đàn.
X
1
: Vốn vay.
X
2
: Nhân khẩu.
Mô hình khảo sát: Y = C
0
+ C
1
*X
1
NHANKHAU
19.76134
27.30294
0.723780
0.4748
C
-
41.86989
99.68250
-
0.420033
0.6775
R-squared 0.606276
Mean dependent var 219.6970
Adjusted R-squared 0.580028
S.D. dependent var 198.4547
- Trong phạm vi quy mô nuôi của hộ gia đình, vốn chủ sở hữu đóng vai trò chính,
ảnh hưởng mạnh mẽ đến tích lũy do nuôi heo. Biến số nhân khẩu nâng cao quy mô
của số lượng đàn heo.
2. Các hạn chế:
- Nghiên cứu trong phạm vi quy mô hộ gia đình và trên địa bàn Đức Trọng trong
thời gian ngắn, chưa thể tiêu biểu cho khu vực rộng và thời đoạn khác. Nếu nghiên
cứu nơi khác có thể cho kết quả khác.
- Cách chọn biến số chưa bao trùm các nhân tố khác như môi trường, khí hậu, kỹ
thuật nuôi nên mô hình còn đơn giản.
- Các kết luận đưa ra mang tính dự báo.
3. Các kiến nghị:
3.1 Về nghiên cứu:
- Để nhiên cứu sâu hơn cần quan tâm đưa vào mô hình yếu tố định tính như mùa
mưa, mùa khô. Về nhân khẩu, chia ra trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao
động. Có thể bổ sung thêm trình độ của chủ hộ.
- Nếu có dữ liệu tốt, đưa thời gian nghiên cứu dài và số mẫu lớn để mô hình chính
xác hơn.
3.2 Về chính sách:
- Thu nhập tăng tỷ lệ thuận với số lượng đàn, do đó yếu tố dịch bệnh tác động xấu
đến số lượng đàn. Theo kết quả nghiên cứu thí cứ số tháng dịch kéo dài thêm một
tháng trong năm, thì lượng heo sẽ giảm đi 1701 con. Một vụ lạm dụng thuốc được
phát hiện thì lượng đàn giảm đi 710 con. Mất đi một phần tích lũy là:
(1701 +710)* 0.752407 = 1,814 triệu đồng.
Phòng nông nghiệp huyện phối hợp với chi cục thú y kiểm soát chặt chẽ nguồn
thuốc thú y và tổ chức phát hiện sớm dịch bệnh, kịp thời dập dịch.
- Vốn vay chiếm 54.96% /Tổng quy mô vốn. Đóng vai trò quan trọng trong triển
khai kế hoạch chăn nuôi. Hiện nay, Ngân hàng nhà nước đã có chính sách ưu tiên
khi vay vốn phục vụ đối tượng này, tức được vay với lãi suất thấp nhất trong các
mức lãi suất cho vay ra (tối đa là 11%/năm). Tuy nhiên người nuôi heo khó tiếp cận
được nguồn vốn trên bởi các ngân hàng thương mại không bị ràng buộc, chế tài. Do
Xin vui lòng cho biết các thông tin:
Hộ ông (bà): Nguyễn Văn A
Nhu cầu vay vốn Chăn nuôi heo:
* Tổng nhu cầu vốn: 262.000.000 đ
* Vốn vay: 200.000.000 đ
Doanh thu:
48.000 đ/kg x 95 kg/con x 100 con x 2 lứa : 912.000.000 đ
Chi phí trong doanh thu:
: 808.000.000 đ
- Heo giống: 200 con x 1.200.000 đ/con : 240.000.000 đ
- Thức ăn: 200 con x 2.550.000 đ/con : 510.000.000 đ
- Thú y (2%cám) : 10.000.000 đ
- Chi phí khác (điện, nước) : 6.000.000 đ
- Lãi vay (200tr x 1.75%/th x 12th)
: 42.000.000 đ
Lợi nhuận (Doanh thu – chi phí):
912.000.000 đ– 808.000.000 đ : 104.000.000 đ
Chi phí sinh hoạt gia đình
Số thành viên trong hộ: 3 người.
Mức chi tiêu một năm: 60.000.000 đ/năm
Còn lại một năm: 44.000.000 đ
3 373
195
150
137
4 104
50
80
91
5 360
200
120
105
6 249
100
100
100
185
11 249
170
100
125
12 250
150
100
69
13 187
100
50
58
14 130
18 198
90
150
86
19 570
450
400
308
20 138
100
80
90
21 249
150
100
400
376
26 562
450
400
258
27 369
150
200
75
28 187
100
50
58
29 248
Cộng
12690
6975
7050
5911 Vốn vay/
nhu cầu =
0,549645
Mục lục
I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích của tiểu luận
3. Phạm vi nghiên cứu
II. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Hiệu quả kinh tế
2. Tín dụng và thị trường tài chính nông thôn:
2.1 Khái niệm
2.2 Phân loại tín dụng
3. Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập thông tin
Phụ lục 2
Mục lục