1 Tiểu luận
Phân tích những mặt tích cực, hạn chế của
thuyết Z và khả năng vận dụng vào quản lý
doanh nghiệp của nước ta
2
LỜIGIỚITHIỆU
Trong thời đại công nghiệp là máy móc cơ khí với hệ thống liên hoàn hoạt
động đồng bộ. Quản lý một tổ chức kinh doanh được quan niệm như việc vận hành
một cỗ máy, một dây chuyền sản xuất, vai trò của người lao động là những bánh xe,
đinh ốc. Từđó, tư duy lý và cơ giới thống trị trong quản lý. Người ta cố gắng chính
xác hoá, lượng hoá hoạt động quản lý thành những con số, những phương trình. Quá
* Là sự khôn khéo trong quan hệ giữa người với người.
- Năng suất lao động, sự tin cậy và sự khôn khéo trong quan hệ giữa
người với người không phải là ba mặt cô lập với nhau và nếu chúng được phối hợp
một cách hữu hiệu thì không những có thể nâng cao năng suất lao động mà còn có
thể làm cho 3 mặt đó gắn kết chặt chẽ với nhau.
* Theo WILLIAM OUCHI đề ra thì có 8 nội dung cơ bản sau:
- Thể chế quản lý là phải bảo đảm cho cấp trên nắm được tình hình của
cấp dưới một cách đầy đủ. Phải tạo điều kiện cho công nhân tham gia quyết sách,
kịp thời phản ánh tình hình cho cấp trên, đặc biệt là trước khi đưa ra một quyết định
quan trọng, phải khuyến khích công nhân trực tiếp sản xuất đưa ra những đề nghị
của họ, rồi sau đó cấp trên mới quyết định.
- Nhà quản lýở cấp cơ sở phải cóđủ quyển sử lý những vấn đềở cấp cơ
sở, lại có năng lực điều hoà, phối hợp tư tưởng và quan điểm của công nhân, phát
huy tính tích cực của mọi người, khuyến khích họđộng não, đưa ra những phương
án, đề nghị của mình.
- Nhà quản lý cấp trung gian phải thực hiện được vai trò thống nhất tư
tưởng, thống nhất chỉnh lý và hoàn thiện những ý kiến của cấp cơ sở, kịp thời báo
cáo tình hình với cấp trên vàđưa ra những kiến nghị của mình. 4
- Xí nghiệp phải thuê dùng công nhân lâu dài để họ yên tâm và tăng
thêm tinh thần trách nhiệm, cùng xí nghiệp chia sẻ vinh quang và khó khăn, gắn bó
vận mệnh của họ vào vận mệnh của xí nghiệp.
- Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến phúc lợi của công
nhân, tìm cách để công nhân cảm thấy thoải mái, tạo sự hoà hợp, thân ái, không
cách biệt giữa cấp trên và cấp dưới.
- Nhà quản lý không thể chỉ quan tâm đến nhiệm vụ sản xuất mà phải
làm cho công nhân cảm thấy công việc của họ không khô khan, không đơn điệu.
- Phải chúýđào tạo công nhân, nâng cao năng lực công tác thực tế về
phương thức quản lý truyền thống, tập trung và chuyên quyền, thuyết Y đề cao tính
dân chủ, còn lai thuyết Z là một sự văn hoá nhất trí , bình đẳng hợp tác và khai thác
nguồn lực con người. Nói tóm lại thì cả ba thuyết đều thể hiện khuynh hướng trái
ngược nhau về cách quản lý con người.
+ Thuyết X: Sử dụng quyền lực tuyệt đối với cấp dưới đểđiều khiển và giám
sát chặt chẽ.
+ Thuyết Y: Sử dụng biện pháp tự chủ, tạo ra những điều kiện phù hợp để các
thành viên trong tổ chức có thểđạt tới mục tiêu và cố gắng hết mình vì thành công
của doanh nghiệp.
+ Thuyết Z: là một nền văn hoá nhất trí trong cộng đồng, bình đẳng hợp tác
giữa các thành viên để cùng nhau hướng đến mục đích chung.Về mặt tình cảm công
nhân viên chức trong xí nghiệp Z tỏ ra rất sung sướng về tinh thần hơn nhân viên ở
A và X,Y.
Ví dụ: Trong sự phân biệt mà bản thân ông Douglas Mc Gregora thiết lập, xí
nghiệp phương tây về cơ bản thuộc loại hình A hay loại hình Z (loại hình Z này
dành riêng cho các hình thái tồn tại ở Nhật). Cũng giống như phần lớn những người
phụ trách không tương ứng thực sự với phạm trù X và Y, người ta hiếm thấy những
xí ngiệp hoàn toàn thuộc loại hình A hay loại hình Z. Nhưng vẫn cần biết các loại
hình A và Z đểđặc trưng khuynh hướng cơ bản của những xí ngiệp ấy. Một khi hiểu 6
được sự khác biệt giữa các loại hình đó thì sẽ khám phá ra do đâu mà xí nghiệp Z
thành công một cách đặc biệt đến như vậy.
4. Những mặt tích cực và hạn chế của thuyết Z
4.1. Tích cực
hưởng của thế giới bên ngoài-đó làđiều đang diễn ra trong một số hầu hết công ty
kiểu Z. Ông Edward N.Cole là chủ tịch của General Motor đáng lẽ ra ông ra lệnh
cho hàng trăm nghìn cán bộ công nhân phải làm việc vất vả và sản xuất ngày càng
nhiều hơn, bởi N.Cole hiểu rằng ông chỉ có thể chỉ huy họ với sựđồng ý của họ. Ông
hoài nghi giá trị của cái truyền thống rằng ông chủ ra quyết định rồi chuyển mệnh
lệnh của mình cho nhân viên bởi không một ông chủ nào có thể biết và thấu hiểu
được chi tiết từng công việc nên công nhân có nhiều ý kiến đối với quyết định của
cấp trên.
Năm 1973 xuất hiện uỷ ban quốc gia cải thiện đời sống trong lao động. Uỷ
ban này lo cải thiện lòng tin giữa nghiệp đoàn và ban giám đốc trong công ty bằng
cách giúp mỗi bên hiểu được những sự tế nhị của lập trường bên kia và bằng cách
phát triển một hình thức thân mật trong toàn bộ công ty.
Tháng 4-1978 General Motor tổ chức hội nghị lớn: chính sách chính của hội
nghị là mục đích của người lao động và nguời phụ trách phải cùng một hướng, sao
cho cả hai có thể hỗ trợ nhau mà không nhóm nào bị lu mờ. Sựđối lập giữa tiền lãi
của công ty và việc tôn trọng công nhân làđề tài lớn mà người ta luôn luôn thấy ở
công ty General Motor hoặc bất cứ xí nghiệp Z nào. Những người phụ trách họ bắt
đầu thoáng thấy những điều cần thiết: Đầu tư vào việc đào tạo nhân viên, phát triển
lâu dài quan hệ làm việc, tôn trọng yêu cầu xã hội và tình cảm của nhân viên cũng
như nhân phẩm của họ, cuối cùng để nhân viên tham gia vào các quyết định. Tóm 8
lạI, họđã vân dụng các nguyên tắc của thuyết Z rất mẫu mực: lòng tin vào các mối
quan hệ, sự tham gia, thông tin, hy vọng cao hơn…
Trở lại tháng 8-1975 General Motor xây dựng hệ thống xã hội kỹ thuật trong
công ty. Văn bản sau đây được trích từ báo cáo của nhóm:
“ Nhóm can thiệp đã nghiên cứu nhiều phong cách quản lý khác nhau, đi thăm
nhiều xí nghiêp khác nhau và phân tích cách ứng xử của con người trong nhiều hoàn
cảnh khác nhau. Điều này cho phép nhóm xây dưng môt triết lý cơ bản về con người
những công ty lớn đã có truyền thống sản xuất lâu đời và hủ tục thì sẽ rất khó, do
vậy đối với những công ty lớn đó ta nên thay đổi dần dần theo nguyên tắc ngấm
ngầm. Đầu tiên đưa áp dụng vào một phòng ban nhỏ rồi sau đó dựa vào đấy để phát
triển dần dần cho toàn bộ công ty. Khi quyết định cuốn hút cơ quan hoặc xí nghiệp
đi theo một hướng mới, thì một cán bộ có thể kích thích lòng tin vàý muốn thay đổi
trong một thời gian có thể dài. Song mọi điều mà doanh nghiệp ta đầu tiên làm đều
phải có một sự lôgic và luôn có tính khoa học:
+ Phải hiểu thế nào là một xí nghiệp Z và vai trò của nó ra sao.
+ Hãy xem xét triết lý của doanh nghiệp mình
+ Hãy xác định triết lý cần tìm ra
+ Hãy vận dụng triết lý của mình bằng việc tạo ra những cơ cấu và
những chất kích thích
+ Hãy phát triển kỹ thuật thông tin
+ Hãy cải cách cơ sở
+ Hãy khuyến khích sự phát triển của những quan hệ toàn cục
+ Hãy chấp nhận hệ thống đánh giá vàđề bạt từ từ
+ Hãy mở rộng khả năng nghề nghiệp.
Những điều này ở trên nó có thểđem lại một phần rất lớn cho các công ty
của nước ta khi phát triển mô hình cơ cấu kiểu Z.
* Một ví dụđiển hình hình ở nước ta hiện nay chính là công ty FPT. Công ty đã
có những cơ cấu rất hợp lý trong bộ máy quản lý và phát triển.
+ Họđào tạo nguồn nhân lực tại chỗ.
+ Mỗi nhân viên đều chịu trách nhiệm với sản phẩm cua mình tạo ra.
+ Luôn tạo được lòng quyết tâm của cả tập thể, đặc biệt là ban lãnh đạo.
+ Tiếp nhận tác phong, quy trình làm việc, quy trình kiểm soát và phân 10
công trách nhiệm mới.
Ngoài ra trong công ty còn có các hoạt động giải trí, điều này sẽ rất tốt cho việc
12TÀILIỆUTHAMKHẢO
1. Học thuyết Z vàứng dụng của William Ouchi.
2. Giáo trình Tinh hoa quản lý ( Nhà xuất bản LĐ-XH Hà Nội: 2003).
3. Giáo trình Khoa Học Quản Lý vận dụng và quản lý doanh nghiệp (Trường
ĐHQLKDHN 1999)
4. Quản trị Doanh Nghiệp(Nguyễn HảI Sản-NXB Thống Kê, HN: 1996).
5. Giáo trình tổ chức quản lý (Trường ĐHQLKDHN)
6. Quản Lý và Kỹ Thuật Quản Lý(NXB GTVT, HN: 1999).
7. Quản lý chiến lược(NXB KHKT, HN: 2000)
8. Một số vấn đề cơ bản về KHQLý (NXB Chính Trị Quốc Gia,HN:2000).
9. Giáo trình khoa học quản lý (NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội 2001)