một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần may hồ gươm - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TÉ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TÉ
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
ĐỂ TẢI: MỘT SÒ
GIẢI
PHÁP
NHẰM
NÂNG
CAO KHẢ
NĂNG
CẠNH TRANH CỦA
CÔNG
TY CỎ PHẦN MAY HÒ
GƯƠM
Giảng
viên
hướng dẫn
:
PGS.TS

MỤC
LỤC
LỜI MỞ ĐÂU: Ì
CHƯƠNG ì: NHỮNG LÝ LUẬN cơ BẢN VỀ CẠNH VÀ NÂNG
CAO KHẢ
NÂNG
CẠNH TRANH 2
ì.

THUYẾT
CẠNH TRANH 2
1.
Khái
niệm
cạnh
tranh
2
2.
Vai trò

tầm quan
trọng
của cạnh
tranh
4
2.1. Đối với
nền
kinh tế
quốc
dân

tính
chất

mức
độ
cạnh
tranh
8
3.3.
Căn cứ vào phạm
vi
kinh tế
9
4.
Các công cụ
cạnh
tranh
10
4.1.
Cạnh
tranh
bỉng
chất
lượng
sản
phẩm
10
4.2.
Cạnh
tranh

14
li.
KHẢ
NĂNG
CẠNH TRANH CỦA
DOANH
NGHIỆP
17
1.
Khái
niệm
về
khả
năng
cạnh
tranh
17
2.
Các
chỉ
tiêu đánh giá năng
lực
canh
tranh
21
2.1.
Thị phần
21
SINH VIÊN: HOÀNG THỊ TUYẾT NHUNG
LỚP Te 25E

tố
ảnh
hưởng
đến
khả
năng
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
26
3.1.
Các nhân
tố
chủ quan
26
3.1.1
Khả năng
tài
chính
26
3.1.2.
Nguồn
lực vật chất
kỹ
thuật
26
3.1.3.
Nguồn nhân
lực

các
sản
phẩm
thay thế
31
CHƯƠNG
li.
THỦC TRẠNG VÀ KHẢ
NÀNG
CẠNH TRANH CỦA
CÔNG
TY MAY Hổ
GƯƠM
33
ì
ĐẶC
ĐIỂM
TÌNH HÌNH
Tổ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
CỦA
CÔNG
TY
MAY HỒ
GI
im 33
1.
Quá
trình
hình thành và phát

Hồ Gươm
37
4.
Môi trường
kinh
doanh của
Công
ty
39
4.1.
Môi
trường
kinh
doanh
trong
nước
39
4.2.
Môi trường
kinh
doanh quốc
tế
40
4.3.
Môi
írươiỊỹ
cạnh
tranh
của
Công

Phân tích
khả
năng
cạnh
tranh
của
Công
ty
thông
qua các yếu tố
nội
lực
50
2.1.
Nguồn
lực
tài
chính và
vật chất
50
2.2.
Nguồn nhân
lực
53
2.3.
Chiến
lực
kinh
doanh
56

60
3.4. Giao
tiếp,
khuếch
trương
61
4.Phân
tích
khả
nâng
cạnh
tranh
của
Công
ty
thông qua một số
chỉ
tiêu
61
4.1.
Thị
phần
62
4.2.
Năng
suất lao
động
65
4.3.
Lợi

tại
71
CHƯƠNG
in:
MỘT số
BIỆN
PHÁP
NHẰM
NÂNG
CAO KHẢ
NĂNG
CẠNH TRANH SẢN
PHÀM
CỦA
CÔNG
TY MAY Hồ
GƯƠM
74
SINH
VIÊN:
HOÀNG THỊ TUYẾT NHƯNG
LỚP TC25E
TRƯỜNG ĐẠI
HỌC
NGOẠI THƯƠNG
li;
0
rỉ?
«9
tri

triển
kinh tế
thế
giới
75
3.
Phương
hướng
phát
triển
của
ngành
77
4.
Phương
hướng
phát
triển
của
Công
ty
may Hồ
Gươm
79
n.
MỘT
số GIẢI PHÁP
NHẰM
NÂNG
CAO KHẢ

84
Giải
pháp
4:
Nâng
cao
hoạt
động
MarketMg
».
85
Giải
pháp
5:
Nâng caoììtnh-đệ-đórnguían bộ công nhân viên
86
Giải
pháp
6:
Giải
pháp về mẫu, mốt
87
Giải
pháp7:
Gài pháp
về
phát
triển
thị
trường

NĂNG
92
Ì.
Một
số
kiến
nghị
với
Nhà nước
92
2.
Một
số
kiến
nghị
với
Tp Đoàn
Dệt
may
Việt
Nam 94
KẾT
LUẬN
96
SINH
VIÊN:
HOÀNG THỊ TUYẾT NHUNG
LỚP TC 25E
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP

chiến
lược và
nhiệm
vụ của ngành là góp
phần
thực
hiện
đưừng
lối
của
Đảng,
góp
phần
thực
hiện
thắng
lợi
trong
sự
nghiệp
CNH- HĐH
đất
nước,
đảm bảo
nhu
cầu toàn xã
hội
đang không
ngừng
tâng lên về mọi

hoạch
hoa
tập trung
sang

chế thị
trưừng có sự
điều
tiết

mô của Nhà
nước,
cùng xu
thế
mở cửa
hội
nhập
với
nền
kinh tế thế
giới.
Công
ty
may Hồ Gươm là một
doanh
nghiệp
nhà nước đã được cổ
phẩn
hoa
trực

Công
ty phải
xác định được cho
mình
những
phương
thức
hoạt
động,
những
chính sách,
những
chiến
lược
cạnh
tranh
đúng đắn
Nhận
thức
được tầm
quan
trọng
của xu thế hội
nhập

cạnh
tranh
cùng với
kiến
thức

lựa
chọn
đề tài " Một số
giải
pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh
của Công
ty
may Hồ Gươm" để
làm đề
tài luận
văn
tốt
nghiệp
của
mình.
Ngoài
phần
mở đầu và
phần
kết luận, luận
văn được
kết cấu
gồm 3 chương:
Chuông ì: Nhũng lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực canh tranh.
Chương É: Thực trạng và khả nàng cạnh tranh của Công ty may Hồ Gươm
Chương ni: Một sô
giải
pháp
nhằm

Trong
sự phát
triển
của nền
kinh tế thị
trường
Việt
Nam
hiện
nay,
các khái
nệm liên
quan
đến
cạnh
trạnh
còn
rất
khác
nhau.Theo
Mác"cạnh
tranh
là sự
phấn
đấu ganh
đua gãy
gắt
giữa
các nhà tư bản nhằm giành
giật

đấu về
chất
lượng sản phẩm,
dịch
vụ
của
doanh
nghiệp
mình sao cho
tọt
hơn các
doanh
nghiệp
khác"(Theo
nhóm tác
giả
cuọn
"nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
và bảo hộ
sản
xuất
trong
nước").
Theo
kinh tế
chính
trị

cạnh
tranh
cạnh
tranh
được
hiểu
là sự
ganh
đua
giữa
các
doanh
nghiệp
trên
thị
trường nhầm giành được
ưu
thế
hơn về cùng
một
loại
sản phẩm hàng hoa
hoặc dịch
vụ,
về cùng một
loại
khách hàng so
với
các
đọi thủ



của
nhà
nước
theo
định hướng

hội
chủ
nghĩa
thì vấn
đề
cạnh
tranh
bắt
đầu
xuất
hiện

len
lỏi
vào
từng
bước đi của các
doanh
nghiệp.
Môi
trường
hoạt

nền
kinh tế thị
trường
hiện
nay,
trong
bất
cứ một
lĩnh
vực
nào, bất
cứ
một
hoạt
động nào của con
người
cũng
nổi
cộm
lên vấn
đề
cạnh
tranh.
Ví như
SINH VIÊN
HOÀNG
THỊ TUYẾT NHUNG
LỚP TC25E
Page2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

và con
người
cạnh
tranh
nhau
để vươn lên
khẳng
định
vị
trí
của
mình cả về trình độ
chuyên,
môn
nghiệp
vụ để
những
người
dưới
quyền phục
tùng
mệnh
lệnh,
để có uy
tín

vị
thế trong
quan
hệ


hội.
Điều
này
xuất
phát
từ
một
lẽ
đương nhiên nước
ta
đã và đang bước vào
giai
đoạn
phát
triển
cao về mầi
lĩnh
vực như
kinh
tế,
chính
trị,
văn
hoa,
mà bên
cạnh
đó
cạnh
tranh

xuất,
lun
thông hàng hoa phát
triển.
Bởi
vậy để giành được các
điều
kiện
thuận
lợi
trong
sản
xuất
và tiêu
thụ
sản phẩm
buộc
các
doanh
nghiệp
phải
thường xuyên động
não,
tích cực
nhạy
bén và năng động
phải
thường xuyên
cải
tiến

lý có
hiệu quả,
đào
tạo
và đãi ngộ trình độ chuyên môn,
tay
nghề
cho
người
lao
động.
Thực
tế
cho
thấy
ở đâu
thiếu
có sự
cạnh
tranh
thường ở đó
biểu hiện
sự
trì
trệ
và yếu kém sẽ dẫn
doanh
nghiệp
sẽ mau chóng bị đào
thải

cạnh
tranh
không chỉ kích thích tăng năng
suất
lao
động,
giảm
chi
phí sản
xuất
mà còn
cải
tiến
mẫu mã,
chủng
loại
hàng
hoa,
nâng cao
chất
lượng
sản
phẩm và
chất
lượng
dịch
vụ làm cho sản
xuất
ngày càng gắn
liền

tranh
còn để
lại
nhiều
hạn
chế
và tiêu cực đó là sự phân
hoa
sản
xuất
hàng
hoa,
làm phá sản
những doanh
nghiệp
kinh
doanh
gặp
nhiều
SINH VIÊN :HOẢNG THI TUYẾT NHUNG
LỚP TC25E
Page

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
khó khăn do
thiếu
vốn,
cơ sở hạ
tầng

không
thuận
lợi.
Như
vậy,
cạnh
tranh
được
hiểu
và được khái quát một cách
chung
nhất
đó

cuộc ganh
đua gay
gẩt
giữa
các chủ
thể
đang
hoạt
động trên
thị
trường
với
nhau,
kinh
doanh
cùng một

tranh
theo
khía
cạnh
tích
cực
để
từ
đó phát huy
yếu
tố
nội
lực
nâng cao
chất
lượng
phục
vụ khách
hàng,
mặt khác tránh tình
trạng
cạnh
tranh
bất
hợp lý dân
đến
làm
tổn hại
đến
lợi

quan
trọng
của
cạnh
tranh
Trong

chế
kế
hoạch
hoa
tập
trung
trước đây phạm trù
cạnh
tranh
hầu
như không
tồn
tại
giữa
các
doanh
nghiệp,
tại
thời
điểm
này các
doanh
nghiệp

lối
mòn
trong kinh
doanh,
một
thói
quen trì
trệ


lại,
doanh
nghiệp
không
phải
tự
tìm
kiếm
khách hàng
mà chỉ có khách hàng tự tìm đến
doanh
nghiệp.
Chính
điều
đó đã không
tạo
được
động
lực
cho

vấn đề
cạnh
tranh
xuất
hiện
và có
vai
trò đặc
biệt
quan
trọng
không
chỉ
đối với
doanh
nghiệp
mà còn
đối với
người
tiêu dùng
cũng
như
nền
kinh tế
quốc
dân nói
chung.
SINH VỈÉN:HOÁNG THI TUYẾT NHUNG
LÓP TC25E
Page

phát
triển,
tăng năng
suất lao
động
mà còn là
yếu
tố
quan
trọng
làm lành
mạnh
hoa
quan
hệ xã
hội,
cạnh
tranh
còn

điều
kiện
giáo dục tính năng động của các
doanh
nghiệp.
Bên
cạnh
đó
cạnh
tranh

và văn
hoa.
Cạnh
tranh
bảo đảm thúc đẩy sự
phát
triển
của
khoa
học kỹ
thuật,
sự phân công
lao
động xã
hội
ngày càng phát
triển
sâu và
rộng.
Tuy nhiên bên
cạnh những
lứi
ích
to lớn

cạnh
tranh
đem
lại
thì

thuế,
lậu
thuế,
lậu
hàng
giả,
buôn bán trái
phép
những
mặt hàng mà Nhà nước và pháp
luật
nghiêm cấm.
2.2.
Đôi vói
doanh
nghiệp
Bất
kỳ một
doanh
nghiệp
nào
cũng
vậy, khi
tham
gia
vào các
hoạt
động
kinh
doanh

chiến
lưức ở cả tầm
vi
mô và vĩ mô. Họ
cạnh
tranh
để giành
những
lứi
thế
về
phía
mình,
cạnh
tranh
để giành
giật
khách hàng,
làm
cho
khách hàng
tự
tin
rằng
sản
phẩm
của doanh
nghiệp
mình


tồn
tại
và phát
triển.
Do
vậy cạnh
tranh

rất
quan
trọng

cần
thiết.
Cạnh
tranh
đòi
hỏi
doanh
nghiệp phải
phát
triển
công tác
maketing bắt
đầu
từ việc
nghiên cứu
thị
trường để
quyết

s
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
xuất
những
gì mà
doanh
nghiệp
có.
Cạnh
tranh
buộc
các
doanh
nghiệp phải
đưa
ra
các
sản
phẩm có
chất
lượng
cao
hơn,
tiện
dụng
với
người
tiêu dùng
hơn.

tạo
cho
doanh
nghiệp
một vị trí
xứng
đáng trên thị
trường
tăng thêm uy tín cho
doanh
nghiệp.
Trên cơ sở đó sẽ có
điều
kiện
mở
rộng
sản
xuất
kinh
doanh,
tái sản
xuất

hội,
tạo
đà phát
triển
mạnh
cho nền
kinh tế.

lượng
sản phẩm. Cạnh
tranh
bình đẳng và lành
mạnh
sẽ
tạo
bước đà
vững
chắc
cho mọi ngành
nghề
phát
triển.
Nhất

đối
vơi ngành
dệt
may- là một
ngành có
vai
trò chủ
lực
trong
sự phát
triển
của nền
kinh
tế quốc

lực
đó.
Như
vậy,
trong
bất
cứ một
hoạt
động
kinh
doanh
nào dù

có quy mô
hoạt
động
lớn
hay quy mô
hoạt
động
nhỏ,


hoạt
động đó đứng ở tầm

mô hay
vi

thì

ích của
người
tiêu dùng và của
doanh
nghiệp thu
được ngày càng
nhiều
hơn. Ngày nay
các
sản
phẩm được sản
xuất ra
không
chỉ
để đáp ứng nhu
cầu
trong
nước mà còn
cung
cấp và
xuất
khẩu
ra
nước
ngoài.
Qua
những
ý
nghĩa
trên

doanh
nghiệp
giỏi
và đồng
thời
là động
lực
thúc đẩy nền
kinh
tế
phát
triển,
đảm bảo công
bằng

hội.
Bởi vậy
cạnh
tranh
là một yếu
tố
rất
củn có sự hỗ
trợ

quản
lý của nhà nước để phát huy
những
mặt tích cực và hạn chế
những

vào
các chủ thể tham
gia
cạnh
tranh
Cạnh
tranh
được
chia
thành ba
loại:
- Cạnh
tranh
giữa người bán và người mua: Là
cuộc
cạnh
tranh diễn
ra
theo
quy
luật
mua
rẻ
bán
đắt,
cả
hai
bên đều muốn
tối
đa hoa

tranh
giữa người mua và người mua: Là
cuộc
cạnh
tranh
trên cơ
sở
quy
luật
cung
củu, khi
trên
thị
trường mức
cung
nhỏ hơn mức
củu.
Lúc này
hàng hóa trên
thị
trường sẽ
khan
hiếm,
người
mua để
đạt
được nhu củu mong
muốn của mình họ sẽ sẵn sàng mua
với
mức giá cao hơn do vậy mức độ

thiệt
thòi cả về giá cả và
chất
lượng,
nhưng trường hợp này chủ
yếu chỉ tồn
tại
ở nền
kinh
tế
bao cấp và xảy
ra
ở một số nơi
khi
diễn
ra hoạt
động bán đấu giá
một
loại
hàng hoa nào đó.
- Cạnh
tranh
giữa những người bán
với
nhau: Đây là
cuộc
cạnh
tranh
gay
go và

tồn
tại
và phát
triển
của
doanh
nghiệp.
Do vậy
SINH VIÊN:HOẢNG THỊ TUYẾT NHUNG
LÓP TC2SE
Page 7
TRƯỜNG BẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
các
doanh
nghiệp
phải
luôn
ganh đua,
loại
trừ
nhau
để giành
những
ưu
thế

lợi
thế
cho

trúc
thị
trường
trong
đó
người
mua và
người
bán đều không đủ
lớn
để tác động đèn giá cả
thị
trường.
Nhóm
người
mua
tham
gia
trên
thị
trường này
chở
có cách thích ứng
với
mức giá đưa
ra

cung
cầu trên
thị

được giá cả của sản phẩm thông qua hình
thức
quảng cáo, khuyến
mại các
dịch
vụ
trong

sau
khi
bán
hàng.
Cạnh
tranh
không hoàn hảo là
cạnh
tranh

phần
lớn
các
sản
phẩm không đồng
nhất
với
nhau,
mỗi
loại
sản
phẩm

có ảnh
hưởng
lớn,

thể
ép các
đối
tác của mình
phải
bán
hoặc
mua sản
phẩm của mình
với
giá
rất
cao và
những người
này có
thể
làm
thay
đổi
giá cả
thị
trường.

hai
loại
cạnh

nhuận
thu
được là
tối
đa,
còn độc
quyền
mua
tức
là trên
thị
trường có
ít người
mua và
nhiều
người
bán
khi
đó khách hàng được
coi
là thượng
đế,
được chăm sóc
tận
tình và chu đáo nếu không
những người
bán sẽ không lôi kéo được khách hàng
về
phía mình.
Trong

cho quá trình phát
triển
sản
xuất
và làm
tổn hại
đến
người
tiêu dùng. Vì vậy
phải
có một đạo
luật
chống
độc
quyền
nhằm
chống
lại
liên
minh
độc
quyền của
một
số
nhà
kinh
doanh.
+ Độc quyền tập đoàn: Hình
thức
cạnh

phải
nhận
thức rằng
giá cả các sản phẩm của mình không
chỉ
phụ
thuộc
vào số
lượng
mà còn phụ
thuộc
vào
hoạt
động của
nhỏng
đối thủ
cạnh
tranh
khác trên
thị
trường.
Một sự
thay đổi
về giá của
doanh
nghiệp
cũng
sẽ gây
ra nhỏng
ảnh

của
các
đối thủ
cạnh
tranh
thường

rất
khó.
3.3.
Căn cứ
vào
phạm
vi
kinh

- Cạnh
tranh
nội
bộ ngành: Là
cuộc cạnh
tranh
giỏa
các
doanh
nghiệp
trong
cùng một ngành, sản
xuất
và tiêu dùng cùng một

phí cá
biệt
của hàng hoa nhằm
thu
được
lợi
nhuận
siêu
ngạch.
Kết quả là trình độ sản
xuất
ngày càng phát
triển,
các
doanh
nghiệp
không có
khả
năng
sẽ bị
thu hẹp,
thậm
chí còn có
thể
bị
phá
sản.
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là
cạnh
tranh

do
điều
kiện
kỹ
thuật
và các
điều
kiện
khác khác
nhau
như môi trường
kinh
doanh,
thu
nhập
khu
vực,
nhu cầu và
thị
hiếu
có tính
chất
khác
nhau
nên cùng một
lượng
vốn đầu tư vào ngành này có
thể
mang
lại

chuyển
dịch sang
sản
xuất
tại
những
ngành có tỷ
suất
lợi
nhuận
cao hơn, đó
chính là
biện
pháp để
thực
hiện
cạnh
tranh
giữa
các ngành. Kết quả là
những
ngành trước
kia

tỷ
suất
lợi
nhuận
cao sẽ
thu

làm cho quy mô sản
xuất
cụa ngành này
giảm,
dẫn đến
cung
nhỏ hơn
cầu,
làm
cho
giá cả hàng hoa tăng và làm tăng
tỷ suất
lợi
nhuận.
4. Các công cụ cạnh
tranh.
Công cụ
cạnh
tranh
cụa
doanh
nghiệp

thể
hiểu
tập
hợp các yếu
tố,
các
kế hoạch,

Nghiên cứu các công cụ
cạnh
tranh
cho phép các
doanh
nghiệp
lựa
chọn những
công cụ
cạnh
tranh
phù hợp
với
tình hình
thực
tế,
với
quy mô
kinh
doanh

thị
trường cụa
doanh
nghiệp.
Từ đó phát huy được
hiệu
quả sử
dụng
công

phải
dùng
đến
chúng.
4.1.
Cạnh
tranh
bằng
chất
lượng sản phẩm.
Chất
lượng
sản phẩm là
tổng
thể
các chỉ
tiêu,
những
thuộc
tính cụa sản
phẩm
thể
hiện
mức độ
thoa
mãn nhu cầu
trong
những điều
kiện
tiêu dùng xác

loại
sản
phẩm,
chất
lượng
sản
phẩm nào
tốt
hơn,
đáp ứng và
thoa
mãn được nhu
cầu cụa người
tiêu dùng thì
họ
sẵn sàng mua
với
mức giá cao
hơn. Nhất

trong
nền
kinh
tế thị
trường cùng
với
sự phát
triển
cụa
sản

không
cần
quan
tâm đến là hoàn toàn
sai bởi
giá cả
cũng
là một
trong
những
yếu
tố
quan
trọng
để khách hàng tiêu dùng cho phù hợp
với
mổc
thu
nhập
của mình.
Điều
mong
muốn
của khách hàng và của
bất
cổ
ai
có nhu cầu mua hay bán là
đảm bảo được hài hoa
giữa chất

lượng
sản phẩm là sự
thay đổi chất
liệu
sản phẩm
hoặc
thay đổi
công
nghệ
chế tạo
đảm bảo
lợi
ích và tính an toàn
trong
quá trình tiêu dùng và
sau khi
tiêu
dùng.
Hay nói cách khác nâng cao
chất
lượng
sản phẩm là
việc
cải
tiến
sản
phẩm có
nhiều
chủng
loại,

đối
với
doanh
nghiệp.
Chất
lượng
sản phẩm được
coi
là một vấn đề
sống
còn
đối với
doanh
nghiệp nhất là đối với
doanh
nghiệp
Việt
Nam
khi
mà họ
phải
đương đầu
đối với
các
đối thủ
cạnh
tranh
từ
nước ngoài vào
Việt

doanh.
Mặt khác
chất
lượng
thể
hiện
tính
quyết
định
khả
năng
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp

chỗ
nâng cao
chất
lượng
sẽ
làm tàng
tốc
độ tiêu
thụ sản
phẩm, tăng
khối
lượng
hàng hoa bán

và cần
thiết

bất
cổ
doanh
nghiệp
nào dù
lớn
hay nhỏ đều
phải sử
dụng
nó.
SINH VIÊN :HOÁNG THI TUYẾT NHUNG
LÓP TC25E
Page

TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
4.2.
Cạnh
tranh
bằng
giá cả.
Giá cả được
hiểu
là số
tiền

vật
hoa để
sản
xuất
ra
một
đơn vị sản phẩm
chịu
ảnh hưững của quy
luật
cung
cầu.
Trong
nền
kinh tế thị
trường
có sự
cạnh
tranh
giữa
các
doanh
nghiệp,
khách hàng được tôn
vinh

"Thượng
đế"
họ có
quyền

phẩm

tối
ưu
nhất.
Do vậy mà
từ
lâu
giá cả đã
trữ
thành một
biến
số
chiến
thuật
phục
vụ mục đích
kinh
doanh. Nhiều
doanh
nghiệp
thành công
trong việc
cạnh
tranh
chiếm
lĩnh
thị
trường là do sự
khéo

giá
ngang bằng
với giá
thị
trường:
giúp
doanh
nghiệp
đánh
giá được khách
hàng,
nếu
doanh
nghiệp
tìm
ra
được
biện
pháp
giảm
giá mà
chất
lượng
sản phẩm vẫn được đảm bảo
khi
đó lượng tiêu
thụ
sẽ tăng
lên,
hiệu

đã thành công
khi
áp
dụng
chính sách định giá
thấp.
Họ
chấp nhận giảm
sút
quyền
lợi
trước mắt đến lúc có
thể
để sau này
chiếm
được cả
thị
trường
rộng
lớn, với
khả năng tiêu
thụ
tiềm
tàng. Định giá
thấp
giúp
doanh
nghiệp
ngay
từ

người
tiêu dùng chưa
biết
chất
lượng của nó nên chưa có cơ
hội
để so sánh,
xác định mức giá của
loại
sản phẩm này là
đắt
hay
rẻ
chính là đánh vào tâm lý
SrNH
VIÊN HOÀNG
THI
TUYẾT
NHUNG
LÓP TC2SE
Page
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
của
người
tiêu dùng
rằng
những
hàng hoa giá cao thì có

cảm về giá.
Như
vắy,
để
quyết
định sử
dụng
chính sách giá nào cho phù hợp và thành
công
khi
sử
dụng
nó thì
doanh
nghiệp
cần cân
nhắc
và xem xét kỹ
lưỡng
xem
mình đang ở tình
thế
nào
thuắn
lợi
hay không
thuắn
lợi,
nhất
là nghiên cứu xu

tranh
đắc
lực
bởi
nó hạn
chế
được tình
trạng
ứ đọng hàng hoa
hoặc
thiếu
hàng.
Để
hoạt
động
tiêu
thụ
của
doanh
nghiệp
được
diễn
ra thông
suốt,
thường xuyên và đầy đủ
doanh
nghiệp
cần
phải lựa
chọn

tranh
của
doanh
nghiệp.
Thông thường kênh phân
phối
của
doanh
nghiệp
được
chia
thành 5
loại:
+ Kênh
ngắn:
Người sản
xuất
=>
Người
bán
lẻ
=>
Người
tiêu dùng
+ Kênh
cực
ngắn:
Người sản
xuất
=>

dùng.
SINH VIÊN MO'ẲNG THI TUYẾT NHUNG
LÓP TC2SE
Page
13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tuy
theo từng
mặt hàng
kinh
doanh,
tuy theo
vị
trí
địa
lý, tuy theo
nhu cầu
của
người
mua và
người
bán,
tuy theo
quy mô
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp

rườm
rà.
4.4.
Cạnh
tranh bằng chính sách Maketing
Đọ
nâng cao khả năng
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
thì chính sách
maketing
đóng một
vai
trò
rất
quan
trọng
bởi khi
bắt
đầu
thực
hiện
hoạt
động
kinh
doanh, doanh
nghiệp

khi thực
hiện
hoạt
động
kinh
doanh
thì
doanh
nghiệp
thường sử
dụng
các
chính sách xúc
tiến
bán hàng thông qua các hình
thức
quảng cáo,
truyền
bá sản
phẩm đến
người
tiêu dùng.
Kết
thúc quá trình bán
hàng,
đọ
tạo
được uy tín hơn
nữa
đối với

nghiệp,

vừa
có tác
dụng
chính và vừa có tác
dụng
phụ đọ hỗ
trợ
các chính sách
khác.
Do
vậy
chính sách
maketing
không
thọ
thiếu
được
trong
bất
cứ
hoạt
động
của doanh
nghiệp.
5.
Sự
cần
thiết

trên
thị
trường muốn
doanh
nghiệp
mình
tồn
tại
và đứng
vững thì
phải
chấp nhận cạnh
tranh.
Trong
giai
đoạn
hiện
nay do tác động của
khoa
học kỹ
thuật
và công
nghệ,
nền
kinh
tế
nước
ta
đang ngày càng phát
triọn,

thời
nhu cầu đó,
doanh
nghiệp
phải
không
ngừng điều
tra
nghiên cứu
thị
trường,
tìm
hiểu
nhu cầu
của
khách
hàng,
doanh
nghiệp
nào
bắt kịp
và đáp ứng đầy đủ nhu cầu đó thì sẽ
chiến
thắng
trong
cạnh
tranh.
Chính vì vằy
cạnh
tranh

rằng
sản phẩm của
doanh
nghiệp
mình là
tốt
nhất,
phù hợp
với
thị hiếu
nhu cầu của
người
tiêu dùng
nhất.
Doanh
nghiệp
nào càng đáp ứng
tốt
nhu cầu của khách hàng thì
doanh
nghiệp
đó mới có khả năng
tồn
tại
trong
nền kinh tế thị
trường
hiện
nay.
- Doanh

triển
sản
xuất,
sản
xuất
hàng hoa ngày càng phát
triển,
hàng hoa sản
xuất
ra
nhiều,
số
lượng
người
cung
ứng ngày càng đông thì
cạnh
tranh
ngày càng
khốc
liệt,
kết
quả
cạnh
tranh

loại
bỏ
những
Công

nghiệp
cần
phải
cạnh
tranh,
tìm mọi cách nâng cao
khả
năng
cạnh
tranh
của mình nhằm đáp ứng
tốt
hơn nhu cầu khách hàng. Các
doanh
nghiệp
cần
phải
tìm mọi
biện
pháp để
đáp ứng nhu cầu
thị hiếu
của
người
tiêu dùng như sản
xuất
ra
nhiều
loại
hàng

được lòng
tin
đối với
khách
hàng.
Muốn
tồn tại
và phát
triển
được
thì doanh
nghiệp
cần
phải
phát huy
hết
ưu
thế
của
mình,
tạo
ra
những
điểm
khác
biệt
so
với
các
đối

kinh tế thị
trường
muốn
tồn
tại
và phát
triển
thì cạnh
tranh
luôn
là mục tiêu của mỗi
doanh
nghiệp.
Cũng
trong
nền
kinh
tế
đó khách hàng là
người
tự
do
lựa
chọn
nhà
cung
ứng và
cũng
chính
là những

lại
trong
nền
kinh
tế
thị
trường khách hàng được
coi

thượng
đế,
các
doanh
nghiệp
muốn
tồn
tại
và phát
triển
thì
phải
tìm đến khách
hàng và
khai
thác nhu cầu nơi
họ.
Điều
này đòi
hỏi
doanh

Ngày nay
việc
chào mời để khách hàng tiêu
thụ
sản phẩm của mình đã là vỏn đề khó khăn nhưng
việc
giữ
lại
được khách
hàng còn khó khăn hơn
rỏt nhiều.
Bởi
vậy mà
doanh
nghiệp
nên có
những dịch
vụ
cả trước
khi
bán,
trong
khi
bán và
dịch
vụ sau
khi
bán hàng hoa cho khách
hàng để
những

Bỏt
kỳ một
doanh
nghiệp
nào dù
lớn
hay nhỏ
khi thực
hiện
hoạt
động
kinh
doanh
đều có
những
mục tiêu
nhỏt
định.
Tuy
thuộc
vào
từng
giai
đoạn
phát
triển
của
doanh
nghiệp


thống

tiềm
năng,
giai
đoạn
này
doanh
nghiệp thu
hút được càng
nhiều
khách
hàng càng
tốt.
Còn ở
giai
đoạn
trưỏng thành và phát
triển
thì
mục tiêu
của doanh
nghiệp

tăng
doanh
thu,
tăng
lợi
nhuận

Đến
giai
đoạn
gần như bão hoa thì mục tiêu chủ yếu của
doanh
nghiệp
là gây
dựng
lại
SINH VIÊN :HOẢNG THỊ TUYẾT NHUNG
LÓP TC25E
Page
16
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
NGOẠI THƯƠNG
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
hình ảnh
đối với
khách hàng
bằng
cách
thực
hiện
trách
nhiệm
đối với
Nhà
nước,

mới
bằng
mọi giá tìm
ra
phương
cách,
biện
pháp
tối
ưu
để
sáng
tạo, tạo ra
nhứng sản
phẩm
đạt
chất
lượng cao
hơn, cung
ứng
nhứng dịch
vụ
tốt
hơn
đối thủ
cạnh
tranh, thỏa
mãn nhu
cầu
khách hàng ngày càng

thua
lỗ,
sử
dụng
lãng phí
nguồn
lực
của

hội
bằng
các
doanh
nghiệp
hoạt
động có
hiệu quả,
nhằm đáp ứng
tốt
hơn nhu cẩu của xã
hội,
thúc đẩy nền
kinh tế đất
nước phát
triển.
Tuy nhiên để
cạnh
tranh
được và
cạnh

của mỗi quốc
gia,
hay một
ngành,
một công
ty

nghiệp.
1. Khái niệm về khả năng cạnh
tranh
Phải
nói
rằng
thuật
ngứ
"khả
năng
cạnh
tranh"
được sử
dụng
rộng
rãi trên
các phương
tiện
thông
tin
đại
chúng,
trong

tranh
của
công
ty
*Theo
cách
tiếp
cận khả năng cạnh
tranh

tầm quốc
gia
I
Bặv.
n.Hi

+
Cách tiếp
cận này
dựa
trên quan điểm diễn
dàn
kinh
tế thế
giới
(gọi
tắt

WEF). Theo định
nghĩa của

SINH
VIÊN
HOẢNG
THỊ TUYẾT NHUNG

KOTAM H
•iv;.(Mi
r
J

10
ÁỒ
'
L
J
LÓP
TC25E Pa-en
TRƯỜNG BẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
Như
vậy
khả năng
cạnh
tranh
của một
quốc
gia
được xác định trước
hết
bằng

Bản
trở
nên
hoang tàn,
nhân dân chìm
trong
cảnh
mất mùa,
thiếu
thốn.
Vậy mà đến năm 1968
Nhật
bản đã
trở
thành một nước có nền
kinh tế
đứng
thứ hai
trên
thế
giới
(
sau Mỹ) và được xếp hàng các
cường
quốc
kinh tế lớn nhất,
kỷ
lỹc
về sự tăng trưởng
kinh tế

tranh
tổng
thể
chủ yếu có
thể
kể
ra
là:
Nhóm
1:
Mức độ mở
cửa
nền
kinh tế thế
giới
bao gồm các
yếu
tố thuế
quan,
hàng rào
phi thuế
quan,
hạn
chế nhập
khẩu,
chính sách
tỷ
giá
hối
đoái.

khoa.
Nhóm 3: Các yếu
tố
về tài chính bao gồm các
nội
dung
về khả năng
thực
hiện
các
hoạt
động
trung gian
tài
chính,
hiệu
quả và
cạnh
tranh,
rủi
ro tài
chính đầy
đủ và
tiết
kiệm.
Nhóm 4: Các yếu
tố
về công
nghệ
bao gồm năng


kết
cấu
hạ
tầng
như
giao
thông liên
lạc

kết
cấu
hạ
tầng
khác.
Nhóm
6:
Quản
trị
bao gồm các
chỉ
số và
quản
trị
nguồn
nhân
lực
và các yếu
tố
quản

linh
hoạt
của
thị
trường
lao
động,
hiệu
quả của các chương
trình xã
hội,
quan
hệ
lao
động
trong
một ngành.
Nhóm
8:
Các
yếu
tố
về
thể
chế
gồm các
yếu
tố
về
chất

thực
sự
nâng cao sức
cạnh
tranh
của nền
kinh
tế
không. Chẳng hạn
những
năm qua
chính phủ
Việt
Nam đã đưa
ra
chủ trương
khuyến
khích phát
triển
các
loại
hình
doanh
nghiệp
hợp tác liên
doanh,
liên
kết với
nước ngoài nhằm học
hỏi

Ông cho
rằng
chỉ

chỉ
số năng
suất
là có ý
nghĩa
cho khái
niệm
về năng
lực
cạnh
tranh
quốc
gia bởi

đây là
yếu
tố
cơ bản cho
việc
nâng cao sức
sống
của
một
đất
nước.
Xét về dài hạn

giữ vai
trò
quyết
định
cơ bản cho phép các công
ty
sáng
tạo
và duy
trì

lợi
thế
cạnh
tranh
trên mọi
lĩnh
vực cẳ
thể.
Với
cách nhìn
nhận
vấn đề như
vậy M.Poter
đã đưa
ra
một khuôn
khổ
các yếu
tố tạo

(thể hiện
vị
thế
của
một
quốc gia
về
nguồn
lao
động được đào
tạo,

tay
nghề,
về
tài
nguyên,
kết
cấu hạ
tầng,
tiềm
năng
khoa học
và công
nghệ).
-
Nhóm các
điều
kiện
về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status