Địa Lí 11 Bài 6 – Hợp chúng quốc Hoa Kì
HOA KÌ
Diện tích: 9629 nghìn km
2
Dân số: 296,5 triệu người (năm 2006)
Thủ đô: Oa-sinh-tơn
Hoa Kì là quốc gia rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Dân cư
được hình thành chủ yếu do quá trình nhập cư. Nền kinh tế của Hoa Kì phát triển mạnh nhất thế giới.
Tiết 1. TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I-LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
1-Lãnh thổ
1. Lãnh thổ Hoa Kì gồm phần rộng lỡn ở trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
2. Phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ có diện tích hơn 8 triệu km
2
với chiều dài từ đông sang tây khoảng 4500
km và chiều dài từ bắc xuống nam 2500 km.
2.1 Đây là khu vực rộng lớn nên thiên nhiên có sự thay đổi rõ rệt từ ven biển vào nội địa, từ phía nam lên
phía bắc.
2.2 Hình dạng lãnh thổ cân đối, thuận lợi cho phân bố sản xuất và phát triển giao thông.
2-Vị trí địa lí
3. Vị trí địa lí của Hoa Kì có một số đặc điểm chính:
-Nằm ở bán cầu Tây.
-Giữa hai đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
-Tiếp giáp Ca-na-da và gần với các nước Mĩ La tinh.
II-ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
a-Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên:
-Vùng phía Tây:
4. Vùng phía Tây còn gọi là vùng Cooc-đi-e, bao gồm các dãy núi cao trung bình trên 2000m, chạy song
song theo hướng bắc – nam, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên có khí hậu hoang mạc và bán hoang
mạc.
4.1. Đây là nơi tập trung nhiều kim loại màu và kim loại hiếm như: vàng, đồng, booxxit, chì.
2-Thành phần dân cư
13. Thành phần dân cư của Hoa Kì phức tạp.
13.1. Hiện nay, 83% dân số Hoa Kì có nguồn gốc châu Âu.
13.2. Đông thứ hai là người có nguồn gốc châu Phi,
13.3. khoảng 33 triệu người. dân cư có nguồn gốc châu Á và châu Mỹ La tinh gần đây tăng mạnh.
13.4. Dân Anh điêng bản địa chỉ còn khoảng hơn 3 triệu người.
3-Phân bố dân cư
14. Do lịch sử, dân nhập cư phân bố ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, còn người Anh điêng
bản địa bị dồn vào sinh sống ở vùng đồi núi hiểm trở phía tây.
15. Phân bố dân cư đang có sự thay đổi theo xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các
bang phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.
16. Dân cư Hoa Kì chủ yếu sống trong các thành phố.
16.1. Tỉ lệ dân thành thị lớn, năm 2004 là 79%.
16.2. Các thành phố vừa và nhỏ dưới 500 nghìn dân chiếm 91,8% số dân đô thị, do vậy hạn chế được
những mặt tiêu cự của đô thị hóa.
HOA KÌ
Tiết 2. KINH TẾ
I-Nền kinh tế mạnh nhất thế giới
1. Hoa Kì được thành lập năm 1776, đến năm 1890 thì nền kinh tế của Hoa Kì đã vượt qua Anh, Pháp để
giữ vị trí đứng đầu thế giới cho đến ngày nay.
2. GDP bình quân theo đầu người năm 2004 là 39 739 USD.
II-CÁC NGÀNH KINH TẾ
1-Dịch vụ
3. Dịch vụ phát triển mạnh với tỉ trọng trong GDP năm 1960 là 62,1%, năm 2003 là 76,5%.
a-Ngoại thương
4. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu năm 2004 là 2344,2 tỉ USD.
4.1 Ngoại thương của Hoa Kì chiếm khoảng 12% tổng giá trị ngoại thương thế giới.
4.2 Từ năm 1990 đến năm 2004, giá trị nhập siêu của Hoa Kì ngày càng tăng. Năm 1990, nhập siêu 123,4
tỉ USD, năm 2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD.
b-Giao thông vận tải
ngành công nghiệp hiện đại như hóa dầu, công nghiệp hàng không – vũ trụ, cơ khí – điện tử, viễn thông…
3-Nông nghiệp
13. Hoa Kì có nền nông nghiệp tiên tiến. giá trị sản lượng của nông nghiệp năm 2004 là 140 tỉ USD,
chiếm 1,2% GDP.
14. Cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ
nông nghiệp trong giá trị sản lượng toàn ngành nông nghiệp.
15. Trước đây, trong nông nghiệp hình thành các vùng chuyên canh điển hình như: các vanh đai rau, lúa
mì, ngô, nuôi bò sữa,…
15.1. Ngày nay, sản xuất đã trở nên đa canh, phức tạp nhưng những sản phẩm nông nghiệp chính vẫn
phân bố khá tập trung.
15.2. Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp là các trang trại. số lượng các trang trại có xu
hướng giảm, nhưng diện tích bình quân tăng. Năm 1935 có 6,8 triệu trang trại nhưng diện tích trung bình
mỗi trang trại khoảng 176 ha.
16. Nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh.
16.1. Hoa Kì là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. Hằng năm, xuất khẩu trung bình khoảng 10
triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn ngô, 17 – 18 triệu tấn đậu tương… doanh thu xuất khẩu khoảng 20 tỉ USD.
16.2. Ngoài ra, nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến.