Luận văn: Bước đầu nghiên cứu mô hình thu gom, vận chuyển và quản lý chất thải rắn sinh hoạt của Công ty Thị Chính thị xã Thái Bình - Pdf 11


1

Luận văn
Bước đầu nghiên cứu mô
hình thu gom, vận chuyển
và quản lý chất thải rắn
sinh hoạt của Công ty Thị
Chính thị xã Thái Bình

2

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài, tên đề tài.
Môi trường là nơi để con người sống, lao động và học tập. Do vậy môi
trường đã là vấn đề quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên toàn thế giới.
Với sự bùng nổ của sản xuất công nghiệp cũng như sự bùng nổ về dân số của
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đã làm cho môi trường bị phá huỷ
trầm trọng. Bầu không khí, nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề một phần do con
người tàn phá thiên nhiên, phần nữa do con người thải vào thiên nhiên những
gì không cần nữa.
Ở nước ta, việc làm ô nhiễm môi trường do chất phế thải gây ra đang là
vấn đề bức xúc. Ở các thành thị, mỗi người dân thải ra trung bình từ 0,5 – 1
kg chất phế thải, nhìn chung do cơ sở hạ tầng còn thấp kém, đầu tư để thu rọn
còn rất hạn hẹp, khâu xử lý hầu như không có, do vậy chất phế thải đang là
nguồn gây ô nhiễm nặng nề. Phế thải không được xử lý gây ô nhiễm trầm
trọng bầu không khí, nguồn nước ngầm và là mầm mống dịch bệnh. Chất phế
thải đổ ra tràn lan chiếm phần đáng kể đất đai vốn đã rất hiếm ở nước ta. Mặt
khác, chất phế thải không được xử lý còn làm xấu cảnh quan môi sinh, gây ấn
tượng không đẹp cho du khách thập phương, nhất là trong thời kỳ có nhiều
đầu tư nước ngoài và khách du lịch. Chính chất phế thải cũng là thước đo văn

Qua thực tế công tác thu gom, vận chuyển rác thải hiện nay của Công
ty em đánh giá thực trạng của công tác thu gom, vận chuyển của công ty sau
đó đi sâu vào tìm hiểu, tổng hợp và phân tích để đánh giá thực tế hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty. Đề tài tập trung vào nghiên cứu lý luận và
thực tiễn về công tác tổ chức lao động trong Công ty, công tác thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt và ảnh hưởng của nó tới môi trường xung quanh và
tới con người.
3. Những đề xuất và đóng góp của đề tài.
Đề tài phân tích và đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý phế thải của Công ty Thị Chính. Từ đó đề xuất một số giải pháp

4

nhằm làm cho công tác thu gom, vận chuyển ngày một hiệu quả hơn, từ đó có
kiến nghị để từng bước hoàn thiện công tác này, đó là các đề xuất, đóng góp:
- Đánh giá mặt tích cực của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý phế
thải của Công ty Thị Chính, nêu lên những điểm mạnh cần phát huy đồng thời
chỉ ra những hạn chế trong công tác đó.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể, phương pháp ứng dụng về tổ chức
thu gom, vận chuyển còn ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế một cách tối thiểu ảnh hưởng
tới dân cư quanh vùng, quanh các bãi, các điểm tập kết rác.
4. Kết cấu của đề tài.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu ở Công ty Thị Chính thị xã Thái
Bình em thấy nhìn chung hoạt động của Công ty chủ yếu vẫn là thu gom, vận
chuyển rác thải sinh hoạt sau đó đem tới bãi chôn, lấp trũng ở hồ Chiến
Thắng, công tác thu gom, vận chuyển được phân chia về các tổ đội sản xuất
và các tổ đội này chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động của mình đối với
Công ty.
Vì vậy đề tài bao gồm các chương sau:

6
Lời cam đoan: “ Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản
thân thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người
khác, nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với nhà trường”.
Hà nội, ngày… tháng… năm2003
Sinh viên

lượng chất thải nhất định từ các nguồn khác nhau như trong sản xuất ( chất
thải công nghiệp), trong nông nghiệp ( chất thải nông nghiệp ) và trong dịch
vụ, du lịch,…Chất thải từ quá trình sinh hoạt của con người còn được gọi là
rác thải. Mỗi một hoạt động này đều có thể gây ra ô nhiễm môi trường hay
biến đổi các thành phần môi trường làm cho môi trường sống của con người
mất đi không khí trong lành cũng như làm mất cảnh quan đô thị, ảnh hưởng
gián tiếp đến phát triển kinh tế xã hội của vùng và môi trường đầu tư từ nước
ngoài.
1.2. Các thuộc tính của chất thải.
Rác thải nói chung hay các chất thải khác đều có các đặc trưng của nó,
nó ảnh hưởng vào các điều kiện khác nhau. Chất thải tồn tại ở dạng vật chất
như rắn, lỏng, khí có thể xác định khối lượng rõ ràng. Dù tồn tại dưới dạng
nào thì tác động gây ô nhiễm của chất thải là do các thuộc tính về lý học, hoá
học, sinh học cuả chúng. Các nhà quản lý thường dựa vào những đặc tính này

8

để phân biệt chất thải nguy hiểm ở mức độ nào từ đó rút ra được cách thức
quản lý và xử lý rác thải thích hợp.
- Thuộc tính vật lý: Đó là các chất thải tồn tại dưới dạng vật chất như
rắn, lỏng, khí có thể xác định được khối lượng rõ ràng. Một số chất thải tồn
tại dưới dạng khó xác định như nhiệt, bức xạ, phóng xạ…
- Thuộc tính tích luỹ dần: Do các hoá chất bền vững và sự bảo tồn vật
chất nên từ một lượng nhỏ vô hại qua thời gian chúng tích luỹ thành lượng đủ
lớn gây tác hại nguy hiểm, đó là các kim loại nặng như: As, Hg, Zn…
- Thuộc tính chuyển đổi: Các hoá chất có thể chuyển đổi từ dạng này
sang dạng khác hoặc kết hợp với nhau thành các chất nguy hiểm hơn hay ít
nguy hiểm hơn. Người ta còn gọi đây là đặc điểm cộng hưởng của các chất
thải nguy hiểm.
- Thuộc tính sinh học: Một số chất thải rắn, lỏng, khí còn có đặc thù

trên bờ ruộng khi gặp trời mưa, độ ẩm cao có ảnh hưởng tới người đi đường
và dân cư quanh vùng. Đặc biệt là khi nông dân sử dụng phân hoá học và
thuốc trừ cỏ làm ảnh hưởng tới nguồn nước ngầm của vùng nhất là ở vùng
quê như Thái Bình thì đại bộ phận dân cư sử dụng nguồn nước giếng khơi là
chủ yếu.
1.3.3. Nguồn chất thải từ sinh hoạt của con người.
Chất thải sinh hoạt đứng thứ hai về tổng lượng và cơ cấu chất thải ở
Việt Nam. Thế nhưng ở các đô thị thì nó lại đứng đầu, chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng lượng và cơ cấu chất thải đô thị. Đây là nguồn rác thải cũng mang
đầy đủ của chất thải nói chung, cùng với sự gia tăng về dân số và đô thị hoá
cũng như sự cải thiện đời sống nhân dân là sự gia tăng lượng chất thải sinh
hoạt và các vấn đề về môi trường. Xu thế gia tăng chất thải sinh hoạt đặt ra
vấn đề là cần phải có các công cụ quản lý sao cho phù hợp với tình hình kinh
tế và trình độ khoa học kỹ thuật của nước ta. Vấn đề cấp bách hiện nay đó là
tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở các đô thị lớn mới chỉ chiếm từ 40 – 60%,

10
còn ở các thành phố nhỏ và thị xã mới chỉ đạt từ 20- 30%. Đồng thời cùng với
việc chôn lấp rác thải như hiện nay gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường
đất, môi trường nước và môi trường sống của con người, đây là nguồn gốc
gây ra nhiều căn bệnh khác nhau cho con người nơi có môi trường xú uế,
lượng rác tồn đong qua thời gian cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi
trường.
1.3.4. Nguồn chất thải từ ô nhiễm giao thông vận tải.
Một trong những nét đặc trưng của xã hội công nghiệp hoá là sự cơ giới
hoá trong các phương tiện giao thông vận tải mà chủ yếu là lượng ô tô, xe
máy nhất là ở các nước đang phát triển như nước ta xe máy chiếm vị trí quan
trọng trong giao thông hàng ngày đặc biệt là các loại xe đã quá cũ, quá hạn sử
dụng gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường không khí như lượng khí
CO

2.1. Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt và quản lý chất thải rắn
sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là tất cả các loại chất thải còn lại xuất phát từ
mọi khía cạnh hoạt động của con người trong cuộc sống hàng ngày từ phân,
nước tiểu của hoạt động sinh lý tự nhiên đến thức ăn thừa, rác quét nhà,… cho
đến xác ô tô, xe máy hỏng bị thay thế.
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt là làm sao để các chất có thể gây ô
nhiễm môi trường không lan truyền ra khí quyển, thuỷ quyển và thạch quyển.
Chất thải rắn sinh hoạt có những chất hữu cơ có thể lên men, là môi
trường của các loại vi sinh vật gây bệnh, đây là loại chất thải gây ô nhiễm
nghiêm trọng nhất. Mặt khác chất thải sinh hoạt lại liên quan chủ yếu đến
khu công nghiệp, các thành phố, thị xã nơi tập trung đông dân cư do đó nó là
nguồn gốc của các loại dịch bệnh. Chính vì vậy việc quản lý tốt chất thải sinh
hoạt là điều hết sức cần thiết và quan trọng đối với cuộc sống của người dân
quanh vùng.
2.2. Biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
Chất thải rắn sinh hoạt là loại chất thải gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất,
tuy nhiên biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị của Việt Nam
nói chung và thị xã Thái Bình nói riêng chủ yếu vẫn là chôn lấp, nhưng việc
chôn lấp rác thải rắn chưa có bãi chôn lấp đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về vệ sinh

12
môi trường mà chỉ là những bãi rác lộ thiên không được chèn lót kỹ. Vị trí
chôn lấp chất thải hiện thời chưa được thiết kế thích hợp hầu hết các bãi rác
đều nằm cách khu dân cư từ 200 đến 500 m, do đó không đảm bảo yêu cầu
vệ sinh.
Với số dân hơn 7 vạn người nội thị, hàng ngày thị xã Thái Bình thải ra
từ 120 – 150 m
3
rác, tương đương với từ 70 – 80 tấn, rác thải sinh hoạt được

thải rắn sinh hoạt nói riêng.
Ở Việt Nam, chất thải nói chung và chất thải rắn sinh hoạt nói riêng
đang là mối quan tâm lớn của Đảng và Chính phủ trong quá trình phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Điều đáng nói ở đây là bên cạnh phương hướng
và biện pháp quản lý, xử lý chất thải theo kiểu “ cuối đường ống”, Việt Nam
ngày càng quan tâm và chú ý tới cách tiếp cận tổng hợp trong việc quản lý
chất thải. Cách tiếp cận này bao gồm cả việc hướng tới một nền kinh tế thân
với môi trường dựa trên cơ sở công nghệ sạch và thói quen tiêu dùng “ xanh”.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
3.1. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu chính của đề tài là tìm hiểu công tác thu gom,
vận chuyển rác thải sinh hoạt của Công ty Thị Chính thị xã Thái Bình, sau đó
đi sâu vào tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh để đánh giá thực tế hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều quan trọng là phải xác định được
các lợi ích và chi phí của việc thu gom và vận chuyển rác thải trên một cách
nhìn tổng thể để tránh các lợi ích và chi phí bị bỏ qua. Sau đó phân tích hiệu
quả của hoạt động thu gom, vận chuyển trên khía cạnh tài chính, xem xét
những chi phí phải bỏ ra trong quá trình hoạt động và lợi ích thu được. Vì vậy
trong đề tài này em sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
Cơ sở để hình thành các phương án môi trường là dựa vào giá trị tương
lai của dự án mạng lại là bao nhiêu, các lợi ích về môi trường và xã hội mà dự
án mang lại. Vì vậy ta so sánh giữa lợi ích và chi phí của hoạt động.
B: Doanh thu từ hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải.
C: Chi phí phải bỏ ra để thực hiện hoạt động.

14
Sau đó ta xem xét giá trị B – C và
C
B
.

THẢI CỦA CÔNG TY THỊ CHÍNH
THỊ XÃ THÁI BÌNH.
I. TÌNH HÌNH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG Ở THỊ XÃ
THÁI BÌNH.
1.1. Tổng quan về thị xã Thái Bình.
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng lớn của đồng bằng sông Hồng với
diện tích 1059 km
2
gồm 1 thị xã Thái Bình và 7 huyện có số dân 7 vạn người
với mật độ dân số rất cao 12.023 người/km
2
( Số liệu niên giám thống kê
2002), tỷ lệ sinh là 1,55% là nơi tập trung rất đông dân cư từ các huyện lên
làm việc và cũng là nơi tập trung sinh viên từ các tỉnh lân cận và các huyện
của trường đaị học Y Thái Bình và cao đẳng Sư Phạm Thái Bình , trung cấp
kinh tế- kỹ thuật… Mặt khác cùng với quá trình phát triển của mình thị xã
ngày càng tập trung đông dân dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt và sản xuất
ngày một tăng lên. Theo thống kê của Sở Khoa Học Công Nghệ Thái Bình thì
hàng ngày toàn thị xã thải ra từ 120 - 150 m
3
rác thải. Do lượng rác thải thải
ra qúa nhiều song một số người dân không hiểu được việc vứt rác đúng nơi
quy định là trách nhiệm bảo vệ môi trường của mỗi người để thị xã ngày càng
xanh- sạch- đẹp, họ cho đó là công việc của công nhân vệ sinh môi trường vì
thế lượng rác thải ra bừa bãi đã làm ô nhiễm nặng hai con sông Bồ Xuyên và
Vĩnh Trà, bùn thối của hai con sông này cùng với nhiệt độ trung bình trong thị
xã là 20 – 24
0
C lượng mưa cao trung bình là 1400- 2400mm và độ ẩm cao



17
và đảm bảo cuộc sống văn minh cho người dân thị xã, thị xã đã có sự quy
hoạch tập trung và quản lý rác thải trên địa bàn.

1.2. Tình hình vệ sinh môi trường ỏ thị xã Thái Bình.
1.2.1. Sơ lược rác thải ở thị xã Thái Bình.
Thị xã Thái Bình là một đô thị trọng điểm, sầm uất của một tỉnh đồng
bằng Bắc Bộ với mật độ dân số cao vì vậy chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày
sinh ra là rất lớn. Theo thống kê của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
Thái Bình cho biết hàng ngày toàn thị xã thải ra bình quân từ 120 – 150 m
3

tương đương 70 - 80 tấn
Thành phần rác thải ở Thái Bình như sau:
- Thành phần hữu cơ : 60%
- Bùn, chất dễ toả : 20%
- Gạch, đá, sắt thép, thuỷ tinh : 10%
- Nylon, vỏ hộp nhựa : 10%

Với đặc điểm của một tỉnh đồng bằng có tới hơn 80% nền kinh tế là
nông nghiệp nên nó cũng thể hiện được trong thành phần phế thải đô thị Thái
Bình chiếm 60% là chất thải hữu cơ chủ yếu là lượng phân Bắc chiếm tỷ lệ
cao do nhân dân dùng hố xí thùng là đa số, nếu đem chôn sẽ gây ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng và chiếm diện tích đất.
1.2.2. Các phương án xử lý rác thải hiện nay.
Với lực lượng mỏng của công ty môi trường đô thị ( Công ty thị chính )
là 106 người và một số phương tiện hạn hẹp công ty chỉ thu gom được 80%
số rác và 25% số phân hố xí, bùn cống thì hầu như không dọn được. Rác ở
công ty gom về hiện nay được đổ xuống hồ Chiến Thắng để lấp trũng. Phân

+.Nhược điểm.
- Chi phí đầu tư ban đầu cao ( ước tính cần chi 5 tỷ đồng cho một lò
đốt đủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trường có công suất 5 tấn rác/ ngày ).

19
- Quy trình công nghệ phức tạp, chi phí vận hành, quản lý cao
- Nếu xử lý không tốt khói và tro muội của lò bay ra ngoài sẽ gây ô
nhiễm không khí ( muốn giảm thiểu được nhược điểm này cần phải lắp thêm
hệ thống lọc bụi, khử mùi, khử khí… làm cho chi phí đầu tư ban đầu lớn, việc
vận hành khó khăn, tốn kém.).
* Phương pháp chế biến rác thành sản phẩm.
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp lớn diện tích đất thì ít trong khi đó dân
số đông, ngành nông nghiệp thì có năng suất cao, hàng năm Thái Bình phải
dùng một lượng phân bón lớn. Do vậy việc xử lý rác thải rắn sinh hoạt thành
phân bón là việc làm rất thích hợp. Chất thải sinh hoạt ở Thái Bình chiếm tới
60% chất hữu cơ rất thích hợp cho việc ủ thành phân compost. Chất thải thị
xã chế biến thành phân compost sẽ tạo điều kiện để thu lại một phần kinh phí
mà tỉnh đã bỏ ra để thu gom rác thải, giảm bớt gánh nặng tài chính và cải
thịên cho người lao động trong lĩnh vực môi trường. Rác thải đem chế biến
thành phân và đem bán trên thị trường còn giải quyết được vấn đề nan giải
cho các đô thị là giảm được diện tích đất để chôn lấp rác.
1.3. Nguồn và khối lượng rác thải ở thị xã Thái Bình.
Trong những năm gần đây đời sống của người dân ngày càng được
nâng cao nhưng đồng thời với nó là lượng rác thải cũng ngày càng tăng lên. ở
thị xã Thái Bình lượng rác thải hàng năm đều tăng từ 5- 6%, lượng rác thải
này được phát sinh từ các nguồn khác nhau nhưng nó chiếm tới 80% rác thải
sinh hoạt, theo thống kê của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Thái
Bình thì năm 2000- 2001 lượng rác thải sinh hoạt là 0,6- 0,8kg/người/ngày.
Lượng rác thải so với các nước khác là nhỏ song với một nước như nước ta
nhất là đối với tỉnh Thái Bình một tỉnh mà đa số người dân đều làm ruộng thì

nướng vì vậy gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ của người dân xung
quanh điểm tập kết trong khi toàn thị xã mới chỉ xây dựng được 3 đến 4 bể

21
chứa đựng rác còn lại rác được đổ ngay trên đường hoặc vỉa hè vừa mất cảnh
quan đô thị lại vừa gây ô nhiễm môi trường.
Chất thải sinh hoạt có thành phần hữu cơ cao cho phép xử lý chúng
bằng phương pháp sử dụng chúng làm phân compost. Nhưng một vấn đề đặt
ra là rác thải từ các hộ dân cư có tỷ lệ túi nylon chiếm một tỷ lệ khá cao
khoảng 10% tức là hàng ngày có khoảng 7 -8 tấn nhựa và túi nylon được thải
ra. Việc sử dụng túi nylon trong người dân đã trở thành một thói quen, các
bao bì truyền thống như giấy gói, lá bọc,…. đang ngày một bị lãng quên thay
vào đó là việc sử dụng túi nylon tiện lợi cho việc đóng gói, bảo quản tránh
ẩm, bụi và sự xâm nhập của vi khuẩn. Hàng ngày mỗi hộ dân cư trung bình
thải ra từ 7 - 8 túi nylon thì với 7 vạn dân thị xã mỗi ngày cũng đã có khoảng
600.000 túi nylon được thải ra trong khi biện pháp xử lý chúng vẫn chỉ là
chôn lấp mà khả năng tự phân huỷ của chúng rất thấp vì vậy gây ảnh hưởng
nghiêm trọng tới môi trường và gây tắc mạch nước ngầm.
* Thu tại các khu công nghiệp, nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh
doanh dịch vụ :
Để đáp ứng được kịp thời nhu với cầu ngày càng phát triển của xã hội,
phục vụ cho nhu cầu của người dân, nhiều nhà hàng, khách sạn, điểm kinh
doanh dịch vụ đã phát triển rất mạnh. Là một trung tâm của tỉnh Thái Bình thị
xã Thái Bình cũng có rất nhiều các điểm kinh doanh dịch vụ nhất là nơi tập
trung của những người từ các tỉnh lân cận và từ các huyện lên học tập và làm
việc. Vì vậy các điểm kinh doanh dịch vụ cũng thải ra một lượng chất thải
không nhỏ bao gồm thức ăn thừa, chai lọ, đồ hộp, giấy vụn…. Khối lượng mà
công ty đã thu gom được theo hợp đồng đã ký kết với các điểm dịch vụ này.
Đặc biệt đối với các điểm kinh doanh mang tính chất tổng hợp như chợ
Bo, chợ Đậu, …. Tại các chợ này lượng lương thực thực phẩm, rau quả… ế

triển của các công ty làm cho khối lượng rác thải cũng không ngừng tăng từ 5
- 7%.
Để tính khối lượng rác hàng năm thu gom được ta áp dụng công thức.

23
M
t
= (1 +r)
n
. M
0

M
t
: Khối lượng rác thải năm dự báo.
M
0
: Khối lượng rác thải năm nghiên cứu.
R : tỷ lệ rác trong kỳ nghiên cứu.
T : năm nghiên cứu.
R được dự báo như sau
Từ năm 2001 - 2010 : r = 7,1%
Từ năm 2010 - 2020 : r = 5,2%
Với số liệu có được và dựa vào công thức trên ta tính được khối lượng
rác thải sinh hoạt hàng năm như sau:
Bảng 5: Khối lượng rác thải hàng năm.
Năm KLCT
(tấn/ngày)

KLCT

Lượng rác thải còn tồn đọng lại không được thu gom phần lớn là do
người dân đổ rác không đúng nơi quy định, họ thường đổ ra vườn nhà mình,
hay đổ ra sông, ngòi, hồ như: sông Vĩnh Trà, ngòi, hồ ở xã Vũ Chính, xã Tiền
Phong… làm ô nhiễm các ngòi và hồ đó, mặt khác họ cũng có thể gom lại
thành từng đống nhỏ rồi đốt.

24
1.4. Thành phần rác thải ở thị xã Thái Bình.
Thị xã Thái Bình với mật độ dân số cao (12.023 người/km
2
) cộng với
lượng người dân đến sinh sống học tập và làm việc ở thị xã rất đông mà chưa
được thống kê cụ thể, vì vậy lượng rác thải phát sinh hàng ngày là rất lớn
khoảng 80 - 90 tấn/ ngày. Mà rác thải là nguồn nguy hại cho sức khoẻ của con
người, làm xấu cảnh quan môi trường sinh thái đô thị đặc biệt là rác thải rắn
sinh hoạt với hàm lượng chất hữu cơ cao, cộng với các thành phần khác qua
thời gian có thể trở thành mối nguy hại đối với sức khoẻ của con người. Theo
thống kê một bãi rác không hợp vệ sinh có thể gây ra khoảng 25 bệnh truyền
nhiễm khác nhau cho con người. Do hàm lượng chất hữu cơ cao cộng với
điều kiện ẩm ướt làm cho các bãi rác có mùi hôi thối nặng nề và tạo điều kiện
cho các loài sinh vật gây bệnh cũng như các loài động vật mang dịch bệnh đi
phát triển như ruồi, muỗi… vì vậy cần xem xét và nghiên cứu các thành phần
của rác thải sinh hoạt góp phần tìm ra các biện pháp xử lý thích hợp như chốn
lấp hợp vệ sinh, đốt rác
Bảng 6 : Thành phần rác thải trong thị xã Thái Bình.
Thành phần Tỷ lệ(%) KL rác
(tấn/ngày)
Giải pháp
Chất hữu cơ 53,7 42,96 Sản xuất phân compost
Gi

Chính vì vậy thành phần chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh họat luôn chiếm
một tỷ trọng lớn. Như vậy việc phân loại rác ngay tại nguồn là rất khó khăn
nhưng đó là phương pháp tốt nhất để có thể tiết kiệm được các chất thải.
II. HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI
CỦA CÔNG TY THỊ CHÍNH THỊ XÃ THÁI BÌNH.
2.1. Tổ chức sản xuất ở Công ty Thị Chính Thái Bình.
Công ty Thị Chính ( Công ty Môi trường Đô thị) thị xã Thái Bình là
một đơn vị sự nghiệp kinh tế của Nhà nước thực hiện chức năng xã hội thay
cho nhà nước về quản lý, khai thác, sử dụng tu bổ và sửa chữa các công trình
công cộng ở thị xã Thái Bình, với nhiệm vụ là bảo vệ môi trường cảnh quan
đô thị ngày càng xanh, sạch, đẹp và văn minh. Gắn với hình thái là công ty
thực hiện chức năng xã hội của nhà nước thì các thành viên của công ty ngày
càng phát huy vai trò tích cực của mình để thực hiện các chức năng xã hội về
bảo vệ, làm trong sạch môi trường sống góp phần nâng cao điều kiện sống
của nhân dân đô thị, tạo đà cho nền kinh tế đô thị phát triển bền vững, giữ ổn
định về chính trị củng cố niềm tin của nhân dân thị xã và chính sách của Đảng
và Nhà nước.
Mặt khác công ty Thị Chính thị xã Thái Bình là một doanh nghiệp nhà
nước chuyên thực hiện công tác vệ sinh môi trường nên đã và đang thực hiện
vấn đề đô thị hiện nay ở khu vực thị xã như về sự ô nhiễm nặng nề nhất do sự
quá tải dân cư ở các khu vực chợ Bo, chợ Cống Trắng và các chất thải rắn,
lỏng của các nhà máy, xí nghiệp gây ra đã tăng lên nhiều lần so với tiêu chuẩn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status