Hướng dẫn sử dụng phần mềm
LectureMaker
Mục Lục
I. Giới thiệu: 3
a. Tổng quan và các chức năng chính: 3
b. Các tính năng đặc biệt: 3
II. Giao diện và LectureMAKER Menu: 4
1) Giao diện của LectureMAKER: 4
2) Các Menu: 5
1. LectureMAKER Button : 5
2. Menu Home: 5
3. Menu Insert: 6
4. Menu Control: 6
5. Menu Design: 7
6. Menu View: 7
7. Menu Format: 7
III. Tạo dự án (bài giảng): 10
1.Tạo bài giảng mới: 10
2.Đặt hình nền và kiểu bố trí cho bài giảng mới: 13
3.Thiết kế bố cục trình bày đồng nhất cho bài giảng: 17
4.Đưa nội dung đã có trên powerpoint vào bài giảng 20
5.Chèn một số đối tượng vào bài giảng: 24
6.Lưu bài giảng mới tạo: 35
IV. Kết xuất bài giảng: 35
V. Shortcut Keys: 42
Hướng dẫn sử dụng LectureMAKER
I. Giới thiệu:
a. Tổng quan và các chức năng chính:
o LectureMAKER là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện,
sản phẩm của công ty Daulsoft Hàn Quốc (www.daulsoft.com). Với
LectureMAKER, bất kỳ ai cũng có thể tạo được bài giảng đa phương tiện
làm tăng khả năng tương tác học tập.
o Bài giảng sinh động:
Với việc sử dụng webcam, microphone, chức năng bảng điện tử,
khả năng tự ghi lại giúp bài giảng có thể được soạn thảo một cách hiệu quả
và sáng tạo bằng cách ghi hình, ghi âm và đồng bộ bài giảng. Kết quả thu
được là một bài giảng sinh động với đầy đủ các hoạt động trên lớp mà qua
đó người học hoàn toàn tự học được.
II. Giao diện và LectureMAKER Menu:
1) Giao diện của LectureMAKER:
LectureMAKER Button : làm việc tương tự nút File trong
PowerPoint 2007, dùng để truy cập vào các chức năng như là: New, Open,
Save, Print, …
Quick Access Toolbar: truy cập một cách nhanh chóng các mục chọn sử
dụng phổ biến nhất như: Save, Undo Edit, Redo Edit, … Quick Access
Toolbar có thể bổ sung vào trong những tùy chọn của LectureMAKER button.
Menu Bar: hiển thị tên của file hiện hành.
Menu Control Button: Minimize, maximize hoặc Close window.
Ribbon Menu: Ribbon menu gồm có 6 Tab cơ bản và những Tab tạm thời
xuất hiện khi nào đối tượng được chọn. Ribbon menu được thu nhỏ lại để làm
cho khoảng trống authoring rộng hơn.
- Tab: Home, Insert, Control, Design, View and Format.
- Group: Clipboard, Slide, Font, Paragraph, Draw, Edit and etc.
- Command: Paste, Cut, Copy, Attribute, and etc.
Slide Window: hiển thị hình thu nhỏ (thumbnail) của các Slide hiện hành.
View Button: adds/deletes slides, controls view default and current.
Slide: khu vực làm việc của Slide hiện hành.
Object List: hiển thị tất cả các thành phần của từng slide hiện hành.
Status Bar: hiển thị thông tin về số Slide, vị trí Slide hiện hành, kích cỡ.
Scale Up/Down: ZoomIn hoặc ZoomOut.
2) Các Menu:
Answer Quiz) với các phản hồi (feedback) tùy thuộc vào cách học viên trả lời.
Giao diện nhập liệu trực quan, hỗ trợ tiếng Việt Unicode.
Cho phép chèn các đối tượng multimedia cho khóa học sinh động hơn.
- Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn
- Câu hỏi trả lời ngắn
- Thiết lập thuộc tính
4. Menu Control:
Menu Control chứa các mục sau:
Object Control: dùng để thay đổi, điều khiển các thuộc tính của đối tượng
Slide Control: dùng để ghi lại bài giảng, âm thanh,…
Convert: convert định dạng các file video, âm thanh,…
Transition to This Slide: tạo hiệu ứng chuyển cảnh khi di chuyển giữa các
Slide
5. Menu Design:
Menu Design chứa các mục sau:
Slide Setup:
- Slide Setup: thiết lập kích thước, tỷ lệ ngang dọc từng Slide.
- Slide Property: điều chỉnh tên Slide, màu nền, hình nền, cách
thức chuyển sang Slide tiếp theo.
Design: các mẫu hình nền có sẵn trong LectureMAKER
Layout: các mẫu bố trí sẵn các khung giữ chỗ cho file hình ảnh, văn bản,
Flash,…
Template: các mẫu bố trí sẵn chứa cả hình nền và các khung giữ chỗ. Chúng
ta có thể xem Template = Design + Layout. Lưu ý: trong mục Template,
thường có các bộ template gồm 1 template cho Slide tiêu đề và 3 template cho
các Slide còn lại trong bài giảng.
6. Menu View:
Menu View chứa các mục sau:
Run Slide (các chế độ trình chiếu bài giảng):
- Run All Slide: trình chiếu tất cả Slide (bắt đầu từ Slide 1 hoặc gõ
o Format-Multiple Choice: Cấu hình các thuộc tính cho câu hỏi có nhiều
lựa chọn bao gồm loại đánh dấu, sắp xếp xem, câu trả lời đúng và hiện thị
đối tượng ẩn.
o Format-Short Answer: Cấu hình các thuộc tính cho câu hỏi trả lời ngắn
bao gồm câu trả lời đúng và quyết định câu trả lời đúng.
o Format-Draw: Cấu hình cho các hình vẽ, bao gồm độ sáng, độ tương
phản, màu trong suốt, xoay, lật, thay đổ màu sắc và kích cỡ. Cũng như
thay đổi trật tự và hiệu ứng hoạt hình.
o Format-Electronic Board: Cấu hình thuộc tính cho bảng điện tử bao gồm
tập tin đồng bộ, bảng điều khiển hiện thị bảng điện tử.
o Format-Browser: Cấu hình các thuộc tính cho trình duyệt web được đưa
vào bao gồm URL, thanh cuộn,…
III. Tạo dự án (bài giảng):
1. Tạo bài giảng mới:
• Start LectureMAKER:
Trên màn hình desktop, double-click lên icon hoặc vào menu Start → All
Programs → Daulsoft LectureMAKER.
+ Nhập mã sản phẩm Product Key -> Submit
+ Nếu không có mã sản phẩm (Product Key) hoặc không kết nối Internet, chọn
Use as a Trial Version
• Close LectureMAKER:
Trên màn hình LectureMAKER click vào nút LectureMAKER và click
, hoặc click nút bên góc phải màn hình.
• Để tạo một bài giảng mới có 2 cách:
• C1: Bấm tổ hợp phím Ctrl + N
• C2:Kích chọn nút LectureMAKER Button cửa sổ chọn mở ra như
hình dưới:
Bạn kích chọn New một bài giảng mới mới sẽ được mở ra
Giao diện của bài giảng mới hiện ra như hình bên dưới:
2. Đặt hình nền và kiểu bố trí cho bài giảng mới:
Khởi động chương trình LectureMAKER. Từ màn hình chính của chương trình,
chọn menu View, chọn View Silde Master như trên hình:
Khi kích chọn nút View Slide Master, khung hình Slide Scene bên trái sẽ chuyển
thành khung hình SlideMaster:
o Title Master: tương
ứng với Slide đầu tiên
của bài giảng, là Slide
giới thiệu thông tin về
bài giảng.
o Body Master: tương
ứng với các Slide nội
dung trong bài giảng.
Với Silde Master đang mở,
trên thanh menu chính, chọn
menu Design và chọn tiếp ô
Template như trên hình:
Tại đây ta sẽ chọn mẫu template áp dụng cho bài giảng của chúng ta.
Bài giảng của chúng ta dự kiến có phần nội dung được lấy lại từ một file Power
Point đã có nên chúng ta sẽ chọn 1 mẫu template có sẵn thành phần đó…. Hãy đặt
các thành phần bạn muốn xuất hiện trên tất cả các Slide lên Slide Body Master
này, kể cả các nút menu.
Đầu tiên là chọn 1 mẫu template cho Title Master bằng cách kích chọn Slide Title
Master trên khung hình Slide Master, sau đó trong ô Template của menu Design,
tiến hành chọn một mẫu template mong muốn.
Với Slide Body Master, chọn Slide này trong khung hình Slide Master rồi chọn
một mẫu Template mong muốn trong ô Template của menu Design.
Kết quả ta được như hình dưới:
Đóng cửa sổ Slide Master để quay về màn hình soạn thảo bằng cách kích lên
khung hình Slide Master hoặc vào menu View, chọn nút Close Slide Master.
Với các bước thao tác trên, chúng ta đã hoàn thành việc tạo tính thống nhất cho
o General Button: dùng tạo một nút nhấn có chức năng bất kỳ.
o Navigation Button: dùng tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa
các slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng.
o Menu Button: dùng để tạo các nút nhấn dưới dạng menu.
o
• Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các slide, chạy, ngừng hoặc
thoát khỏi bài giảng.
Chọn menu Insert / Button / Navigation Button
* Nếu chọn Previous, next, exit rồi OK thì ở góc dưới phải của Slide có dạng:
• Tạo nút lệnh có chức năng bất kì:
Chọn menu Insert \Button\General Button
- Đưa trỏ chuột vào Slide (lúc này trỏ chuột có dấu +) nhấn chuột và rê vẽ hình chữ
nhật của nút lệnh.
+ Navigation Button: dùng để lựa chọn các nút nào sẽ xuất
hiện
Nút Home: có chức năng quay về Slide đầu tiên
Nút Previous: quay về Slide trước đó.
Nút Repeat: trình bày lặp lại Slide này.
Nút End: đi tới Slide cuối cùng.
Nút Next: đi tới Slide kế tiếp.
Nút Exit: thoát khỏi bài giảng.
Nếu chúng ta muốn có tất cả các nút thì chọn Select All.
+ Button Shape: cho phép lựa chọn hình dáng và màu sắc
từ các mẫu có sẵn của chương trình.
+ Khu vực: dùng để quyết định sự xuất hiện của các nút trên
các Slide.
Apply to all slides: áp dụng các nút ở phần trên vào tất cả các
slide của bài giảng.
Apply to new slide: áp dụng các lựa chọn trên cho slide hiện
hành và các slide sẽ tạo ra sau này.