03/15/14
Kế toán Ngân hàng thương mại
Giảng viên: Ths Đinh Đức Thịnh
Khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng
KTNH 2 - Đại học Thăng Long2
Chương
Chương
7: Kế toán tài sản cố định
7: Kế toán tài sản cố định
và công cụ lao động
và công cụ lao động
I. Kế toán tài sản cố đinh:
1. Một số vấn đề cơ bản về tài sản cố định
2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
3. Quy trình kế toán tăng, giảm, thanh lý tài sản cố định
II. Kế toán công cụ lao động
1. Cơ chế quản lý công cụ lao động và vật liệu
2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
3. Quy trình kế toán công cụ lao động
KTNH 2 - Đại học Thăng Long3
Một số vấn đề cơ bản về TSCĐ
Một số vấn đề cơ bản về TSCĐ
Tiêu chuẩn TSCĐ
TSCĐ là những tư liệu LĐ thường có giá trị lớn và thời
gian sử dụng lâu dài.
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam (số 03 – TSCĐ hữu
hình và 04 – TSCĐ vô hình) và chế độ của Bộ Tài chính
thì TSCĐ phải thoả mãn các tiêu chuẩn:
Lưu ý: Có những nguồn lực vô hình của doanh nghiệp không
được ghi nhận là TSCĐ vô hình, ví dụ:
Các nguồn lực vô hình như: Lợi thế thương mại, nhãn hiệu
hàng hoá, danh sách khách hàng được hình thành trong nội
bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là TSCĐVH.
Chi phí phát sinh đem lại lợi ích trong tương lai cho DN bao
gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên
và chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn truớc hoạt
động của doanh nghiệp mới thành lập được ghi nhận là chi
phí SXKD trong kỳ hoặc phân bổ dần vào CFSXKD trong thời
gian tối đa không quá 3 năm => không được coi là TSCĐVH.
Chi phí nghiên cứu và phát triển thì giai đoạn nghiên cứu
được coi là chi phí, chỉ khi nào chuyển sang giai đoạn phát
triển tức là có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai thì
mới được coi là TSCĐVH
Phân loại TSCĐ
Phân loại TSCĐ
KTNH 2 - Đại học Thăng Long6
Phân loại theo nội dung kinh tế và theo phương
pháp quản lý:
Tài sản cố định trong bảng tổng kết tài sản: Phải tính
khấu hao vào chi phí.
Tài sản cố định thuộc sở hữu của chủ ngân hàng: Mua
Tuy nhiên, ngoại lệ cũng có hệ thống (Vd: NHĐT&PTVN)
thực hiện quản lý vốn hình thành TS phân tán tại các đơn vị
ngân hàng.
KTNH 2 - Đại học Thăng Long8
Xác định nguyên giá TSCĐ
Xác định nguyên giá TSCĐ
(Theo CMKTQT và CMKTVN số 03, 04, và 06)
Nguyên giá của TSCĐ: là toàn bộ các chi phí mà NH
phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa
TSCĐ đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ được
ghi tăng nguyên giá của TS nếu các chi phí này chắc
chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng
TS đó.
Ngoài ra, đối với TSCĐ vô hình thì các chi phí phát sinh
sau ghi nhận ban đầu chỉ được tính vào nguyên giá khi
chi phí đó được đánh giá một cách chắc chắn và gắn
liền với một TSCĐ vô hình cụ thể.
KTNH 2 - Đại học Thăng Long9
Với TSCĐ hữu hình
TSCĐ xây dựng: là giá thực tế của công trình theo quy
định của điều lệ quản lý đầu tư XD hiện hành, các chi phí
liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có).
Xác định nguyên giá TSCĐ
Xác định nguyên giá TSCĐ
KTNH 2 - Đại học Thăng Long11
Với TSCĐ vô hình:
Đối với TSCĐVH được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp:
NH phải phân chia quá trình hình thành TSCĐ theo 2 giai đoạn
là giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai. Toàn bộ CF của
giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là TSCĐ mà phải
ghi nhận là CFSXKD trong kỳ. TSCĐVH tạo ra trong giai đoạn
triển khai chỉ được ghi nhận là TSCĐVH nếu thoả mãn các điều
kiện ghi nhận TSCĐVH theo CMKTVN 04, gồm có điều kiện
về tính khả thi kỹ thuật, khả năng tạo ra lợi ích kinh tế trong
tương lai của TS, khả năng của doanh nghiệp để có thể hoàn
thành việc xây dựng, đưa vào sử dụng hoặc đem bán TS đó, khả
năng ước tính một cách hợp lý về chi phí trong giai đoạn triển
khai tạo ra TS, về giá trị và thời gian sử dụng của TS.
Đối với TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn: gồm toàn
bộ chi phí đã chi ra liên quan trực tiếp đến đất và sử dụng (chi để
có quyền sử dụng đất, đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp, lệ phí
trước bạ)
Xác định nguyên giá TSCĐ
Xác định nguyên giá TSCĐ
KTNH 2 - Đại học Thăng Long12
Với TSCĐ đi thuê
Với TSCĐ thuê tài chính: NG của TSCĐ thuê tài chính tuỳ
TSCĐ, chấp hành dự toán về xây dựng, mua sắm, sửa
chữa trong đơn vị
Xử lý và thanh lý kịp thời những TSCĐ đã hư hỏng,
không sử dụng được hợc không thích hợp… theo đúng thủ
tục và chế độ
KTNH 2 - Đại học Thăng Long14
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 602: Vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ
Gồm 2 TK PT : - Vốn ngân sách
- Vốn của ngân hàng
TK 301,302,303: TSCĐ
TK 305: Hao mòn TSCĐ
TK 321: Mua sắm TSCĐ
TK 322: Chi phí XDCB
TK 323: Sửa chữa lớn TSCĐ
TK 642: Chênh lệch đánh giá lại giá trị tài sản cố định
TK 809: Trả lãi thuê tài chính
TK 871: Khấu hao cơ bản tài sản cố định
(2)
TK Tạm ứng TK 5191
Chuyển cấp vốn
mua sắm TSCĐ (1)
Tại Hội sở:
Tại chi nhánh:
Ghi nhập TSCĐ
báo về HSC
(5)
Nhận thông báo của CN về việc
đã mua sắm TSCĐ (6)
Quy trình kế toán mua sắm TSCĐ
Quy trình kế toán mua sắm TSCĐ
KTNH 2 - Đại học Thăng Long17
Đối với thuế VAT đầu vào khi mua sắm TSCĐ tuỳ từng
trường hợp để hạch toán:
Nếu TSCĐ mua vào để sử dụng riêng cho hoạt động dịch vụ thì
thuế VAT sẽ hạch toán vào TK 3632 (thuế VAT đầu vào) làm
cơ sở khấu trừ.
Nếu TSCĐ mua về để sử dụng riêng cho các hoạt động không
phải chịu thuế hoặc chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếp
thì phần VAT đầu vào được hạch toán vào TK mua sắm TSCĐ
để XĐ nguyên giá TSCĐ.
Nếu TSCĐ mua vào sử dụng chung cho nhiều đối tượng thì
Ghi nhận
TSCĐ (3)
Tạm ứng cho
nhà thầu (1)
Duyệt quyết toán
(2)
Thanh toán nốt CPXD
cho nhà thầu
Kế toán xây dựng cơ bản TSCĐ
Kế toán xây dựng cơ bản TSCĐ
KTNH 2 - Đại học Thăng Long20
Kế toán khấu hao TSCĐ
Kế toán khấu hao TSCĐ
Các quy định về trích khấu hao
Các TSCĐ phải trích khấu hao. Giá trị khấu hao của
TSCĐ được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian
sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải
phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho NH.
Thời gian khấu hao của TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm.
Có ba phương pháp khấu hao TSCĐ:
Khấu hao đường thẳng
Khấu hao theo số dư giảm dần
Khấu hao theo số lượng sản phẩm
hao, lập bảng kê trích KH theo đúng mẫu quy định, lập
phiếu chuyển khoản hạch toán:
Nợ TK 861 - chi khấu hao cơ bản TSCĐ
Có TK 305 - Hao mòn TSCĐ (3051, 3052, 3053)
Sau đó các chi nhánh báo về Hội sở số trích khấu hao
theo các trường hợp:
Nếu quản lý vốn tập trung: chỉ phải gửi một liên bảng kê
trích KH về Hội sở.
Nếu quản lý vốn phân tán: chuyển vốn về Hội sở
Nợ TK 602 – Vốn đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ
Có TK 5191
Kế toán khấu hao TSCĐ
Kế toán khấu hao TSCĐ
KTNH 2 - Đại học Thăng Long23
Tại Hội sở chính:
Thực hiện trích khấu hao hàng tháng cho các TSCĐ sử
dụng tại Hội sở như ở chi nhánh
Nhận khấu hao của chi nhánh theo các trường hợp:
Nếu quản lý vốn tập trung: nhận bảng kê trích KH của chi
nhánh, Hội sở thực hiện kiểm soát sau đó tổng hợp.
Nếu quản lý vốn phân tán: nhận được Lệnh chuyển tiền
chuyển số khấu hao của chi nhánh, Hội sở hạch toán:
Căn cứ biên bản giao TS và chứng từ chuyển tiền, ghi
nhận nguyên giá TSCĐ nhận đến:
Nợ TK TSCĐ
Có TK TT nội bộ (5191)
Đồng thời ghi nhận số khấu hao đã trích:
Nợ TK TT nội bộ (5191)
Có TK hao mòn TSCĐ
Thông thường nếu chuyển giao trong nội bộ thì các chi
phí vận chuyển, bốc dỡ… do chi nhánh nhận chịu và được
hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động, không tăng
nguyên giá TSCĐ.
Kế toán điều chuyển TSCĐ
Kế toán điều chuyển TSCĐ