Báo cáo tổng hợp về quá trình thực tập
Địa điểm thực tập: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công
thương_39 Giang Văn Minh_Quận Ba Đình_Hà Nội
Lời mở đầu
Quận Ba Đình là một trong những quận nội thành lớn, nằm ở trung
tâm Thủ đô Hà Nội. Đây chính là địa bàn có sự tham gia của đầy đủ
các thành phần kinh tế, hoạt động trong mọi lĩnh vực từ sản xuất đến
thương mại, dịch vụ, nhiều DNVVN, DNNN, các Tổng công ty lớn
cùng một số công ty chứng khoán …
Sự ổn định về chính trị, cùng với sự quan tâm tạo điều kiện thuận
lợi trong các chính sách kinh tế của Nhà Nước và Thành phố Hà Nội
đã thu hút các doanh nghiệp trong, ngoài nước tham gia mở rộng các
hoạt động kinh doanh, sản xuất trên địa bàn. Theo thống kê, tại Quận
Ba Đình có gần 100 DNNN tập trung trong các ngành: công nghiệp,
thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu …Các mặt hàng và sản phẩm
chính gồm: may mặc, vật liệu xây dựng, da giày, trang trí nội thất …
Bên cạnh khối doanh nghiệp Nhà nước, còn có trên 1500 doanh
nghiệp ngoài quốc doanh là các Công ty cổ phần, Công ty TNHH,
doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh cá
thể… hoạt động trên các lĩnh vực chủ yếu như sản sản xuất, thương
mại, dịch vụ.
Có thể nói, Quận Ba Đình đã trở thành địa bàn có nhiều tiềm năng
phát triển kinh tế. Đây cũng là địa bàn có nhiều tiềm năng cho hoạt
động kinh doanh tài chính ngân hàng, đặc biệt là phát triển các dịch vụ
dành cho khách hàng doanh nghiệp. Tận dụng điều kiện thuận lợi này,
chi nhánh đã thường xuyên tiếp cận các khách hàng doanh nghiệp để
quảng bá và cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú
như: dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế, thư tín dụng, bảo
lãnh, môi giới chứng khoán …Để hiểu rõ hơn về các hoạt động của chi
1
Ông Trương Văn Nhơn
Phó Tổng Giám Đốc
Bà Vũ Thị Kim Cúc
Phó Tổng Giám Đốc
2
Bà Hồ Thị Thanh Trúc
Phó Tổng Giám Đốc
Bà Nguyễn Lê Diệu Thơ
Phó Tổng Giám Đốc
Ông Diệp Bảo Châu
Phó Tổng Giám Đốc
Ông Trần Minh Cương
Phó Tổng Giám Đốc
Ông Trương Ngọc Danh
Phó Tổng Giám Đốc
Ông Thân Ngọc Minh
Kế Toán Trưởng
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Công thương
III.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
1. Giám đốc
Giám đốc Chi nhánh NH Sài Gòn Công Thương là người đại
diện theo uỷ quyền và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động của
chi nhánh Hà Nội, thực hiện công tác quản lý hoạt động tại chi nhánh
Hà Nội trong phạm vi phân cấp quản lý, phù hợp với các quy chế của
Ngân hàng Sài Gòn Công Thương. Giám đốc Chi nhánh phải chịu
trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Ngân hàng Sài Gòn Công Thương,
3
Phòng Kinh
Doanh
chi theo kế hoạch tài chính, tổng hợp lưu giữ hồ sơ, hạch
toán kinh tế, lập báo cáo thống kê…
Nhiệm vụ:
Huy động tiết kiệm dân cư: không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng
VNĐ và ngoại tệ
Tiền gửi các nhân và doanh nghiệp.
Chuyển tiền trong nứơc.
Cho vay: giải ngân, thu gốc, thu lãi.
4
Kế toán nguồn vuốn.
Kế toán nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh.
Kế toán thu chi nội bộ.
Kế toán tổng hợp.
Quyền hạn:
Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kỹ thuật để thực
hiện nhiệm vụ.
Yêu cầu phối hợp với các phòng ban khác cung cấp các
tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo quy
định.
Có quyền tham gia vào việc tuyển dụng, đào tạo và bố trí
sắp xếp các nhân viên.
Kiến nghị đề xuất về quy trình nghiệp vụ giao dịch với
khách hàng.
3.2. Phòng kinh doanh
3.2.1 Bộ phận tín dụng
Chức năng:
Thiết lập duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách
hàng, tiếp thị tất cả các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng
đối với khách hàng là doanh nghiệp theo đối tượng khách
hàng được phân công, trực tiếp tiếp nhận các thông tin
nước.
Nhiệm vụ
Dịch vụ hàng nhập: thư tín dụng, DP/DA, chuyển tiền
Hàng xuất: L/C xuất, kiều hối, thẻ chuyển tiền nhanh.
Làm đầu mối quản lý hoạt động thanh toán quốc tế cho
các chi nhánh và phòng giao dịch khác.
Kết hợp với các bộ phận nghiệp vụ của NH trong quá trình
thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ
ngân hàng khác.
6
Có kế hoạch và chính sách tiếp thị khách hàng.
Chịu trách nhiệm phát hành thẻ cho khách hàng theo quy
định của NH Sài Gòn Công Thương.
Tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng về thẻ của
Sài Gòn Công Thương NH.
3.3. Phòng ngân quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, vận chuyển tiền trên
đường đi và quản lý an toàn kho quỹ. Thực hiện các dịch vụ
két sắt, nghiệp vụ nhận, cất giữ giấy tờ có giá bằng tiền và các
tài sản quý của khách hàng, nhận kiểm đếm tiền cho các ngân
hàng khác, thu đổi ngoại tệ cho khách hàng, chế độ báo cáo
theo quy định ...
Nhờ có bộ máy bố trí hợp lý, gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ công nhân viên
có trình độ. Đặc biệt là sự quản lý điều hành của ban lãnh đạo, Ngân
hàng TMCP Sài gòn Công Thương- Chi nhánh Ba Đình đã đạt được
những thành công đáng kể. Đến nay Ngân hàng đã và đang tạo được
một thị phần đáng kể trên địa bàn, xây dựng mối quan hệ gắn bó với
khách hàng, tạo cơ sở vững chắc cho Ngân hàng phát huy sức mạnh
tổng hợp, tạo niềm tin cho khách hàng.
IV.Lĩnh vực hoạt động:
tập huấn nội bộ, SCB liên kết với các cơ sở đào tạo, các trường ĐH
chuyên ngành và các tổ chức trong và ngoài nước tổ chức các lớp
đào tạo nghiệp vụ, chuyên đề cho toàn thể Cán bộ nhân viên. Từ đầu
năm 2008, SCB đã thành lập Trung tâm đào tạo.
3.Đối tác:
o SCB tham gia góp vốn với Công ty CP Đầu tư Sài Gòn Phú
Gia, Công ty CP Chứng Khoán Tân Việt.
o SCB tham gia hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới
Western Union.
o SCB tham gia liên minh thẻ và ký kết hợp tác với
Vietcombank.
o SCB tham gia ký kết hợp tác với Ngân Hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam (BIDV).
o SCB tham gia ký kết hợp tác với Ngân Hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).
o SCB tham gia hệ thống liên minh thẻ Smartlink.
o SCB hợp tác triển khai về công nghệ thông tin với tập đoàn
IBM và công ty Temenos với giải pháp T24.
o SCB ký kết hợp tác với tập đoàn Bảo Việt về hợp đồng hợp
tác phát triển và phân phối các sản phẩm liên kết ngân hàng
– bảo hiểm.
8
o Ký kết hợp tác toàn diện với Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt
Nam (EXIMBANK).
o Hợp tác với công ty kiểm toán Quốc tế Ernst & Young Việt
Nam trong việc hỗ trợ hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng
nội bộ.
o Hợp tác với Công ty tư vấn MSC về việc áp dụng Hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001:2000
4.Công nghệ:
nhận
Thanh toán quốc tế xuất sắc do
Wachovia Bank chứng nhận
Wachovia Bank
3
Bằng
khen
Đã có thành tích xuất sắc trong công
tác tuyên truyền, vận động và tham gia
ủng hộ "Vì người nghèo" năm 2007.
Chủ tịch UBND TP.HCM
4 Cúp vàng Thương hiệu mạnh VN 2007. Thời báo Kinh Tế Việt
9
Nam
5 Cúp vàng “Vì sự phát triển cộng đồng”.
UBTƯ Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
6
Danh
hiệu
“Lãnh đạo Doanh nghiệp xuất sắc”
dành cho Ông Phạm Anh Dũng - Tổng
Giám đốc.
UBTƯ Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
7 Cúp vàng
Sao vàng phương nam
Đã có thành tích phát triển thương hiệu
tại khu vực TPHCM.
UBTƯ Hội các nhà
1
Cúp Cầu
vàng Việt
Nam
Thành tích trong ngành Ngân hàng.
Ngân hàng nhà nước
Hiệp hội DN nhỏ và vừa
VN, Hiệp hội Bảo hiểm
VN và Hiệp hội kinh
doanh chứng khoán VN
2 Cúp vàng “Vì sự phát triển cộng đồng”.
UBTƯ Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
3
Danh
hiệu
Doanh nghiệp Việt Nam
uy tín, chất lượng.
Mạng Doanh nghiệp Việt
Nam
4
Danh
hiệu
Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt
Nam về lợi nhuận, tổng tài sản, số lao
động.
Báo vietnamnet
5 Cúp vàng Thương hiệu mạnh VN.
Thời báo Kinh Tế Việt
Nam
Mạng thương hiệu Việt
4 Cúp vàng
Sản phẩm Việt uy tín chất lượng dành
cho sản phẩm “Tín dụng tiêu dùng”.
Mạng thương hiệu Việt
5
Danh
hiệu
Doanh nghiệp Việt Nam uy tín, chất
lượng.
Mạng Doanh nghiệp Việt
Nam
6
Bằng
khen
Đã có thành tích ngành Ngân hàng. Hiệp hội Ngân hàng
7
Danh
hiệu
“Hoa việc thiện”. Hội chữ thập đỏ VN
8
Danh
hiệu
“Doanh nhân Sài Gòn tiêu biểu” cho
Ông Phạm Anh Dũng – Tổng giám đốc
SCB.
Chủ tịch UBND TP
9
Danh
hiệu
thương mại đa năng, tiện ích dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng
và chất lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại
hình hoạt động kinh doanh, với mục tiêu đến năm 2012, Ngân hàng
TMCP Sài Gòn (SCB) trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị
trường trong nước, từng bước vươn ra khu vực và thế giới
2.Mục tiêu của ngân hàng:
• Gia tăng giá trị cổ đông.
• Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng hiện đại.
• Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách
hàng với SCB.
• Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành
mạnh.
• Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực
sáng tạo của nhân viên
3.Lĩnh vực hoạt động:
Tín dụng:
o Cho vay ngắn hạn:
Cho vay bổ sung vốn lưu động.
Cho vay sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu.
Bao thanh toán.
o Cho vay trung và dài hạn:
Cho vay đầu tư dự án.
Cho vay xây dựng nhà xưởng.
Cho vay mua sắm máy móc thiết bị.
o Cho vay mua xe ô tô.
o Cho vay sửa chữa, mua sắm, xây dựng nhà ở.
o Cho vay hỗ trợ học tập.
o Cho vay tiêu dùng.
bản chất của nó, chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại rủi ro phức tạp
luôn đi sát các lĩnh vực hoạt động của mỗi ngân hàng. Sở dĩ ta nói
như vậy là do: cùng với sự gia tăng cạnh tranh trong hệ thống ngân
hàng, giữa các ngân hàng với các tổ chức tài chính dưới ảnh hưởng
của công nghệ thông tin và quá trình toàn cầu hoá, nguồn tiền của các
ngân hàng thương mại đang có thay đổi mạnh mẽ. Nguồn tiền gửi của
các cá nhân và doanh nghiệp trở nên dễ dàng di chuyển hơn, nhạy
cảm với lãi suất hơn. Điều này tạo thuận lợi hơn cho một ngân hàng
trong việc tìm kiếm nguồn tiền song lại làm tăng tính mỏng manh, kém
ổn định của cả hệ thống.
Rủi ro trong kinh doanh của các ngân hàng là khả năng xảy ra tổng
thất ngoài dự kiến.
13
Rủi ro của ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau, song nó đều có bản chất chung đó là khả năng xảy ra những tổn
thất cho ngân hàng. Một số quan điểm khác thì cho rằng rủi ro là toàn
bộ tổn thất có thể xảy ra ngoài dự kiến gắn liền với giảm sút thu nhập
ngoài dự kiến.
Rủi ro có rất nhiều loại nhưng người ta thường phân loại theo các
tiêu thức sau:
Phân chia rủi ro theo các loại tài sản thì rủi ro gồm:
- Rủi ro trong quản lý và kinh doanh ngân quỹ
- Rủi ro trong quản lý và kinh doanh chứng khoán
- Rủi ro trong cho thuê và rủi ro đối với các tài sản khác.
Phân chia rủi ro theo tính chất nghiệp vụ tín dụng
ngân hàng thì có thể thấy các loại rủi ro sau đây:
- Rủi ro nguồn vốn
- Rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá hối đoái
- Rủi ro trong bảo lãnh mở : L/C
- Rủi ro trong thanh toán liên quan trực tiếp đến hoạt
mức ghi trên khế ước hay trong hợp đồng tín dụng còn ngân hàng
thì lại bị thiệt hại, bị rủi ro...Rủi ro lãi suất còn do tình hình cạnh
tranh, ngân hàng nâng lãi suất huy động vốn quá cao so với mặt
bằng chính, hạ lãi suất cho vay xuống quá thấp, do uy tín thấp, lo
sợ mất thị trường, mất khách hàng, thiếu vốn... Điều này khiến cho
ngân hàng kinh doanh kém hiệu quả, khả năng tài chính yếu.
Rủi ro hối đoái:
Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng
phải chịu khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính dẫn
đến những tổn thất cho ngân hàng. Tình trạng này xảy ra khi một
15
ngõn hng vay n quỏ nhiu v mt loi ngoi t no ú nhng sau
ú, loi ngoi t ny lờn giỏ hoc mua vo mt loi ngoi t, sau ú
nú mt giỏ, khin cho ngõn hng b thua l.
Ri ro trong bo lónh m L/C
Thụng qua cỏc loi th tớn dng (L/C) khỏc nhau nh: Th tớn dng
u lng (L/C back to back), th tớn dng tr ngay (L/D at sight),
th tớn dng tr chm ( Defered L/C), th tớn dng cú th hy ngang
(Revocable L/C), th tớn dng khụng th hu ngang (Irrevocable L/
C)..., theo ú, ngõn hng ng ra bo lónh cho nh nhp khu,
cam kt tr s tin cho nh xut khu sau khi nh nhp khu
nhn hng hoỏ. Loi ri ro ny xy ra nu mc ký qu thp
khụng giỏ tr L/C hoc khỏch hng khụng tr n, ngõn hng
phi ng ra thanh toỏn thay cho khỏch hng ri lm th tc cho
vay bt buc. Hoc nhng sai sút do ngõn hng hoc do khỏch
hng gõy ra trong nghp v L/C, cui cựng sinh ra tranh chp, kin
tng, ngõn hng b pht tin hay phi tr thay cho khỏch hng.
Nh chỳng ta bit, hot ng tớn dng l hot ng quan
trng nht trong ngõn hng thng mi. Nú bao gm hai mt: Sinh
li v ri ro. Phn ln cỏc thua l ca cỏc ngõn hng l t hot