Mục lục
Lời mở đầu.................................................................................................................6
Chơng 1:........................................................................................................................8
Những vấn đề cơ bản về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng
thơng mại...................................................................................................................8
1.1) Tổng quan về Ngân hàng thơng mại.....................................................................8
1.1.1. Ngân hàng thơng mại và vai trò của ngân hàng thơng mại trong nền kinh
tế..............................................................................................................................8
1.1.2. Những hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại....................................9
1.1.2.1. Huy động vốn........................................................................................9
1.1.2.2. Sử dụng vốn...........................................................................................9
1.1.2.3. Cung ứng các loại hình dịch vụ...........................................................9
Kinh doanh ngoại tệ là một trong những dịch vụ đầu tiên đợc ngân hàng
thực hiện, ngân hàng tiến hành mua bán một loại tiền này lấy một loại tiền
khác và hởng phí dịch vụ. ở Việt Nam song hành nhiều loại phơng tiện
thanh toán khác nhau, do đó ngân hàng tiến hành mua ngoại tệ vào để dự
trữ ngoại tệ và bán ngoại tệ ra trong điều kiện lu thông tiền tệ quốc gia....10
1.2) Hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng .................................................................10
1.2.1. Sự ra đời và phát triển của hoạt động bảo lãnh ngân hàng.......................10
1.2.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng.......................................12
1.2.2.1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng..........................................................12
1.2.2.2. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng....................................................14
1.2.3. Phân loại bảo lãnh ngân hàng....................................................................15
1.2.3.1. Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh...................................................15
1.2.3.3. Căn cứ vào mục đích của bảo lãnh ..................................................18
1.2.3.4. Căn cứ vào điều kiện thanh toán của bảo lãnh................................21
1.2.3.5. Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh............................................................22
1.2.4. Vai trò của bảo lãnh ngân hàng.................................................................22
1.2.4.1. Đối với nền kinh tế ............................................................................22
1.2.4.2. Đối với ngân hàng..............................................................................23
1.2.4.3. Đối với các doanh nghiệp..................................................................23
nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp quốc doanh và các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh...góp phần đa dạng hoá các loại hình bảo lãnh, giảm thiểu rủi ro và
tăng thu nhập cho ngân hàng................................................................................30
Đa dạng hoá các loại hình bảo lãnh sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thu hút
khách hàng, nâng cao uy tín với khách hàng ......................................................31
Nâng cao chất lợng hoạt động bảo lãnh sẽ tăng mức độ an toàn cho ngân hàng
và khách hàng khi thực hiện bảo lãnh. Ngân hàng sẽ không phải trả thay cho
khách hàng và tỉ lệ nợ quá hạn của ngân hàng do thực hiện bảo lãnh là không có
2
hoặc rất thấp, đáp ứng yêu cầu của các bên đợc bảo lãnh trong việc cung ứng
dịch vụ bảo lãnh và đảm bảo lợi ích cho bên nhận bảo lãnh khi có rủi ro xảy ra.
...............................................................................................................................31
Nh vậy, khi xem xét các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của hoạt động bảo
lãnh ngân hàng chính là xem xét các nhân tố ảnh hởng tới doanh số bảo lãnh, d
nợ bảo lãnh, số món bảo lãnh, số lợng khách hàng bảo lãnh, loại hình bảo lãnh,
thu nhập từ hoạt động bảo lãnh và chất lợng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng.
...............................................................................................................................31
1.3.1. Các nhân tố khách quan.............................................................................31
1.3.2. Các nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng..........................................33
Chơng 2:......................................................................................................................34
thực trạng hoạt động bảo lãnh tại
chi nhánh Ngân hàng công thơng đông anh....................................35
2.1) Khái quát về chi nhánh ngân hàng công thơng Đông Anh..................................35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng công thơng
Đông Anh...............................................................................................................35
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng công thơng Đông Anh..............36
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng công thơng Đông
Anh.........................................................................................................................37
2.1.3.1. Về huy động vốn.................................................................................37
2.1.3.3. Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ....................................................40
Chơng 3:......................................................................................................................68
Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân
hàng công thơng đông anh.........................................................................68
3.1. Định hớng phát triển hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng công thơng
Đông Anh 68
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng công thơng
Đông Anh 69
3.2.1. Các giải pháp chung...................................................................................69
3.2.1.1. Tăng cờng công tác thanh tra, giám sát, kiểm tra, kiểm toán trong
nội bộ ngân hàng..............................................................................................69
3.2.1.2. Đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng trên nền tảng ứng dụng công nghệ
thông tin............................................................................................................70
3.2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực.................................................................70
3.2.1.4. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng...................................................71
3.2.2. Các giải pháp về mặt nghiệp vụ.................................................................72
3.2.2.1 Thu hút khách hàng nhằm mở rộng đối tợng khách hàng bảo lãnh tại
chi nhánh..........................................................................................................72
4
3.2.2.2. Nâng cao chất lợng công tác thẩm định khách hàng, dự án trớc khi
ra quyết định bảo lãnh ....................................................................................73
3.2.2.3. Linh hoạt trong thu phí bảo lãnh và xác định mức ký quỹ bảo lãnh
hợp lý ...............................................................................................................77
3.2.2.4. Có kế hoạch phát triển hoạt động bảo lãnh phù hợp với xu hớng
phát triển của chi nhánh trong từng giai đoạn...............................................77
3.3. Một số kiến nghị..................................................................................................78
3.3.1. Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nớc.........................78
3.3.1.1. Về môi trờng pháp lý..........................................................................78
3.3.1.2. Về môi trờng kinh doanh....................................................................79
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng nhà nớc Việt Nam..............................................80
3.3.3. Kiến nghị với ngân hàng công thơng Việt Nam.........................................81
Anh nói riêng là một đòi hỏi hết sức cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ thực trạng kinh tế Việt Nam, thực trạng hoạt động của các
ngân hàng thơng mại Việt Nam trong hội nhập, phát triển kinh tế và qua quá
6
trình thực tập tại chi nhánh Ngân hàng công thơng Đông Anh em chọn đề tài
Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại chi nhánh Ngân
hàng công thơng Đông Anh làm chuyên đề tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh tại các ngân
hàng thơng mại
Dựa trên cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh ngân hàng của các
ngân hàng thơng mại, đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt
động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng công thơng Đông Anh
trong thời gian vừa qua để có đợc những đánh giá chính xác về
hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh.
Thông qua việc nghiên cứu, đánh giá về lý luận cũng nh thực
trạng hoạt động bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng công thơng
Đông Anh, đề tài sẽ đề ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt
động bảo lãnh tại chi nhánh trong thời gian tới.
Chuyên đề sử dụng phơng pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện
chứng, phơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê, luận giải... để làm
sáng tỏ lý luận về bảo lãnh ngân hàng và thực trạng hoạt động bảo lãnh qua
đó đề ra giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng
công thơng Đông Anh.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề đợc trình bày trong 3
chơng:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động bảo lãnh của Ngân
hàng thơng mại
Chơng 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh Ngân hàng
công thơng Đông Anh
hiện qua việc tiếp nhận, thu hút một khối lợng tiền mặt từ nền kinh tế vào
ngân hàng thơng mại đồng thời ngân hàng thơng mại cung ứng tiền mặt theo
8
yêu cầu, khi các doanh nghiệp rút tiền của mình để trả lơng cho công nhân
viên, trả tiền mua nguyên, vật liệu cá nhân rút tiền gửi để chi dùng cho những
nhu cầu của mình nh mua sắm hàng hoá, đồ dùng, mua sắm tài sản, trả nợ
1.1.2. Những hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại
1.1.2.1. Huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dới hình thức huy động, cho vay, đầu t
và cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Cho vay đợc coi là hoạt động sinh lời
cao do đó các ngân hàng đã tìm mọi cách để huy động vốn. Huy động vốn là
hoạt động đóng vai trò quan trọng tạo nguồn vốn cho ngân hàng thơng mại,
đảm bảo cho nhu cầu kinh doanh của ngân hàng đồng thời đáp ứng nhu cầu
vốn cho nền kinh tế. Một ngân hàng thơng mại có thể có đợc nhiều nguồn
vốn khác nhau thông qua việc huy động vốn từ các doanh nghiệp, các tổ chức
chính trị, xã hội, huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân c và trong những
trờng hợp nhất định ngân hàng có thể bổ sung vốn bằng cách đi vay các ngân
hàng khác trên thị trờng liên ngân hàng, vay ngân hàng Trung ơng và vay
trên thị trờng vốn với việc phát hành các giấy nợ nh kỳ phiếu, tín phiếu, trái
phiếu
1.1.2.2. Sử dụng vốn
Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì phải sử dụng hiệu quả nguồn
vốn mà mình huy động đợc để cho vay, đầu t kinh doanh khác, mua chứng
khoán Ngân hàng cho vay đối với tất cả những ai có nhu cầu và đáp ứng
đủ yêu cầu của ngân hàng đề ra bao gồm các cá nhân, các đơn vị kinh doanh,
chính phủ nhằm mục đích sử dụng hiệu quả vốn của ngân hàng phục vụ
cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc và nhờ đó ngân hàng có
thể thu hồi đợc vốn.
1.1.2.3. Cung ứng các loại hình dịch vụ
Ngân hàng là tổ chức cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh
nhau. Nền kinh tế với những thăng trầm, những biến động khôn lờng làm cho
các giao dịch kinh tế cũng luôn tiềm ẩn những rủi ro làm ảnh hởng đến quyền
lợi, nghĩa vụ của các bên trong các quan hệ, giao dịch này. Những tranh chấp
10
sẽ là không tránh khỏi và vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế đến mức
thấp nhất những rủi ro cũng nh những tranh chấp phát sinh giữa các bên,
muốn vậy phải có một tổ chức có đủ uy tín, đủ năng lực đứng ra đảm bảo cho
một trong hai bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ nh đã cam kết từ đó làm
phát sinh nhu cầu bảo lãnh.
Bảo lãnh ngân hàng ra đời vào giữa những năm 60 của thế kỷ XX, lần
đầu tiên ở Mỹ, tuy nhiên nguồn gốc phát sinh nhu cầu bảo lãnh ngân hàng lại
bắt đầu từ khu vực Trung Đông. Vào đầu những năm 70, các nớc ở khu vực
này giàu lên nhanh chóng làm phát sinh các nhu cầu xây dựng các công trình
công cộng, cơ sở hạ tầng kinh tế, củng cố an ninh, quốc phòng... do đó các
quốc gia Trung Đông đã ký kết các hợp đồng kinh tế với các nớc phơng Tây
để triển khai và xây dựng các công trình đó. Nhng do các hợp đồng kinh tế
này có giá trị rất lớn, các quốc gia Trung Đông đòi hỏi phải có sự đảm bảo
vững chắc của các nớc phơng Tây trong việc thực hiện các hợp đồng thông
qua hình thức bảo lãnh của ngân hàng. Và đến cuối những năm 70, ở các nớc,
bảo lãnh do các ngân hàng thực hiện đã tơng đối phát triển, đến nay, bảo lãnh
ngân hàng đã ngày càng khẳng định đợc vai trò của mình trong việc thúc đẩy
các quan hệ trao đổi trong các lĩnh vực tài chính, thơng mại của nền kinh tế,
góp phần làm đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bảo lãnh
ngân hàng trở thành một nghiệp vụ quốc tế đợc sử dụng chủ yếu tại hầu hết
các ngân hàng trên thế giới và ta có thể chắc chắn rằng những hợp đồng lớn
đặc biệt là những hợp đồng có sự tham gia của đối tác nớc ngoài thì không
thể thiếu sự có mặt của bảo lãnh ngân hàng. Hiện nay, trên thế giới bảo lãnh
ngân hàng đợc thực hiện theo qui ớc thống nhất do phòng thơng mại quốc tế
ICC ban hành nhằm quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong bảo
lãnh về các lĩnh vực thơng mại quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu.
là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có
quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng (bên đợc bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách
hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã đợc trả
thay
12
Bên bảo lãnh là bên phát hành bảo lãnh, có trách nhiệm thanh toán
thay cho bên đợc bảo lãnh khi bên này không thực hiện đúng cam kết trong
hợp đồng bảo lãnh. Bên bảo lãnh là các tổ chức tín dụng gồm: ngân hàng th-
ơng mại nhà nớc, Ngân hàng thơng mại cổ phần, Ngân hàng đầu t, Ngân
hàng phát triển, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh
Ngân hàng nớc ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng hợp tác, các loại hình Ngân
hàng khác và các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng thành lập và hoạt động theo
luật các tổ chức tín dụng.
Bên đợc bảo lãnh: khách hàng đợc ngân hàng bảo lãnh là các tổ chức
và cá nhân trong nớc và nớc ngoài, có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của
mình nh trong hợp đồng cơ sở đã ký kết với bên thụ hởng bảo lãnh, nếu nh vì
một lý do nào đó họ không hoàn thành đợc nghĩa vụ của mình thì ngân hàng
sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho họ (ngân hàng đứng ra trả thay) và
bên đợc bảo lãnh phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ngân hàng số tiền mà ngân
hàng đã trả thay. Ngân hàng không đợc bảo lãnh đối với những ngời sau:
Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc
(giám đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc) của ngân hàng
Cán bộ, nhân viên của chính ngân hàng đó thực hiện nhiệm vụ
thẩm định, quyết định bảo lãnh
Đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị,
ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc (phó
giám đốc) của ngân hàng, việc quyết định bảo lãnh do ngân hàng
xem xét.
Hợp đồng BL Cam kết bảo lãnh Hợp đồng cơ sở
* Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập
Ngày nay, tính độc lập cần thiết trong bảo lãnh ngân hàng đợc nhấn
mạnh bởi việc sử dụng điều khoản trả theo yêu cầu đầu tiên. Trong khuôn
14
Ngân hàng
Ngời yêu cầu bảo
lãnh
Ngời thụ hởng bảo
lãnh
khổ các điều kiện của bảo lãnh, ngân hàng phải thanh toán dựa trên yêu cầu
đầu tiên với điều kiện là các điều khoản đặt ra trong bảo lãnh phải đợc thực
hiện. Nghĩa vụ của ngân hàng là nghĩa vụ tài chính có nghĩa là trả một số tiền
đợc bảo lãnh dựa trên yêu cầu đòi tiền phù hợp với các điều khoản bảo lãnh
Ngân hàng không có chức năng phân xử hoặc quyết định liệu yêu cầu đòi
tiền đó có đúng hay không. Bảo lãnh ngân hàng phải đề cập đến một cách
đầy đủ nghĩa vụ của ngân hàng và nghĩa vụ này không phụ thuộc vào món nợ
gốc hay mối quan hệ hợp đồng liên quan giữa các bên.
1.2.3. Phân loại bảo lãnh ngân hàng
1.2.3.1. Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh
* Bảo lãnh đồng nghĩa vụ: Là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng và
ngời đợc bảo lãnh đợc xem là có cùng nghĩa vụ, nghĩa vụ của ngời đợc bảo
lãnh là nghĩa vụ đầu tiên, nghĩa vụ của ngân hàng là nghĩa vụ bổ sung đợc
thực hiện khi có chứng cứ xác nhận rằng nghĩa vụ đầu tiên bị vi phạm. Ngân
hàng sẽ phải tiến hành thanh toán cho bên thụ hởng bảo lãnh nếu nh bên đợc
lãnh đối ứng (bảo lãnh đối ứng: là bảo lãnh do một ngân hàng phát hành cho
một ngân hàng khác về việc đề nghị ngân hàng này thực hiện bảo lãnh cho
các nghĩa vụ của khách hàng của bên phát hành bảo lãnh đối ứng với bên
nhận bảo lãnh). Ngời đợc bảo lãnh không phải bồi hoàn trực tiếp cho ngân
hàng phát hành bảo lãnh mà chính ngân hàng chỉ thị chịu trách nhiệm bồi
hoàn.
Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp
Phát hành BL
16
Ngân hàng phát hành
Bên đợc bảo lãnh Bên nhận bảo lãnh
Ngân hàng thông báo
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng chỉ thị
Bên được bảo lãnh Bên nhận bảo lãnh
Ngân hàng thông báo
BL đối ứng
BL Thông báo
BL
Yêu cầu BL
Ký hợp đồng
Bảo lãnh gián tiếp thờng đợc sử dụng trong trờng hợp ngời thụ hởng và
ngân hàng phát hành ở trong cùng một nớc điều đó sẽ tạo thuận lợi cho ngời
thụ hởng trong việc đòi tiền còn nếu trờng hợp ngời thụ hởng là ngời nớc
ngoài và ngân hàng phát hành, ngân hàng chỉ thị ở trong cùng môt nớc thì
ngân hàng trong nớc sẽ uỷ nhiệm cho một ngân hàng đại lý ở nớc ngoài mở
tiếp th bảo lãnh. Loại bảo lãnh gián tiếp lại do luật pháp của nớc ngân hàng
phát hành chi phối nên nếu ngân hàng phát hành ở cùng một nớc với bên
nhận bảo lãnh thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng chỉ thị và bên đợc bảo lãnh
do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ
tiền phạt cho bên mời thầu thì ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh đã cam kết.
Trong giai đoạn hiện nay, rất nhiều hoạt động đợc thực hiện thông qua
đấu thầu nh đấu thầu cung cấp thiết bị, đấu thầu xây dựng thông qua đó
chủ công trình sẽ tìm kiếm đợc các nhà thầu có đủ năng lực và hạn chế những
rủi ro có thể xảy ra.
Giá trị khoản bảo lãnh thờng từ 1-5% giá thầu
Mục đích của bảo lãnh dự thầu là để hứa thanh toán trong trờng hợp
ngời dự thầu đã thay đổi các điều kiện thầu hoặc đã rút thầu trong thời gian
thầu hoặc không ký hợp đồng mặc dù trúng thầu.
Thời gian của bảo lãnh tơng đơng với thời gian trúng thầu hoặc bảo
lãnh sẽ hết hạn cho đến khi hợp đồng đợc ký kết.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là một bảo lãnh ngân hàng do
ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm việc thực
hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận
bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết. Trong trờng hợp khách hàng
18
không thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng,
ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
Số tiền bảo lãnh thờng là 5-10% số tiền của hợp đồng
Thời hạn có hiệu lực của bảo lãnh: Bảo lãnh có hiệu lực cho đến khi
hoàn thành việc thực hiện hợp đồng nh cung cấp xong hàng hoá, thiết bị
Hợp đồng nào đầu t máy móc thiết bị và có dùng nguyên liệu chạy thử máy,
thời hạn này còn bao gồm cả thời hạn bảo hành để chạy một máy móc hoặc
một hệ thống máy chính xác.
Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trớc: nhiều ngời cung cấp yêu
cầu khách hàng (ngời mua hàng hoá dịch vụ) phải đặt trớc một
phần tiền trong giá trị hợp đồng cung cấp nhằm vừa giúp bên cung
cấp có một phần vốn để sản xuất kinh doanh, vừa có tác dụng ràng
phát hành cho bên nhận bảo lãnh cam kết sẽ thanh toán thay cho
khách hàng trong trờng hợp khách hàng không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình khi đến hạn. Loại
bảo lãnh này đợc phát hành để đảm bảo thanh toán đầy đủ các
hàng hoá, dịch vụ đã đợc giao với thủ tục hành chính tơng đối ít
đối với ngời mua và ngời bán, đảm bảo thanh toán cho ngời bán
hoặc ngời cung cấp ít nhất là đối với việc giao hàng hoá đã thực
sự đợc thực hiện hoặc dịch vụ đã hoàn thành.
Bảo lãnh đảm bảo chất lợng sản phẩm: Là một bảo lãnh ngân
hàng do ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm
khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lợng của sản
phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trờng
hợp khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng các thoả
thuận trong hợp đồng về chất lợng sản phẩm với bên nhận bảo
lãnh mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên nhận
bảo lãnh, ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
Bảo lãnh bảo hành: Bảo lãnh bảo hành thờng đợc yêu cầu cho
các hợp đồng xây dựng. Mục đích của bảo lãnh bảo hành là đảm
bảo nghĩa vụ của nhà thầu trong giai đoạn bảo hành khi việc xây
dựng đã hoàn thành. Loại bảo lãnh này có thể đợc phát hành để
thay thế cho tiền giữ lại cho giai đoạn bảo hành.
20
Bảo lãnh hối phiếu: là cam kết của ngân hàng thanh toán cho
ngời thụ hởng khi hối phiếu đến hạn trả tiền mà bên đợc bảo
lãnh không thanh toán.
Bảo lãnh phát hành chứng khoán: là lĩnh vực hoạt động của
ngân hàng thơng mại hỗ trợ cho công ty phát hành chứng khoán
của mình khi công ty cha có đủ uy tín trên thị trờng hoặc chủ sở
hữu chứng khoán phát hành và phân phối chứng khoán bằng
việc thoả thuận mua bán chứng khoán để bán lại hoặc bán
xác nhận hành vi vi phạm hợp đồng của bên đợc bảo lãnh và ngân
hàng phát hành bảo lãnh kiểm tra xong các chứng từ đó.
Bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài hoặc toà án: là loại bảo
lãnh mà ngân hàng cam kết thanh toán cho ngời thụ hởng khi ng-
ời thụ hởng cung cấp cho ngân hàng một phán quyết của trọng tài
hoặc toà án về việc vi phạm hợp đồng của ngời đợc bảo lãnh. Tuy
nhiên thủ tục phức tạp và thời gian thanh toán kéo dài nên loại
hình bảo lãnh này cũng ít đợc sử dụng
1.2.3.5. Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh
Bảo lãnh trong nớc: là loại bảo lãnh ngân hàng mà các bên tham
gia bảo lãnh trong cùng một nớc.
Bảo lãnh nớc ngoài: là loại bảo lãnh ngân hàng mà các bên tham
gia bảo lãnh không cùng một nớc.
1.2.4. Vai trò của bảo lãnh ngân hàng
1.2.4.1. Đối với nền kinh tế
Việc ứng dụng và phát triển hoạt động bảo lãnh tại các ngân hàng th-
ơng mại có một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của hệ thống
ngân hàng nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung trong việc đáp ứng nhu
cầu vốn cho sự phát triển của nền kinh tế và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Nhờ có bảo lãnh vay vốn nớc ngoài đã giúp cho những đơn vị thiếu
vốn có cơ hội tiếp cận đợc với nguồn vốn nớc ngoài, nhờ có bảo lãnh nhập
hàng trả chậm đợc áp dụng trong bảo lãnh vay vốn chúng ta có thể mua máy
móc, vật t, thiết bị sản xuất theo phơng thức trả chậm qua đó có thể đổi mới
công nghệ, dây chuyền sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng nhu
22
cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng trong nớc và nớc ngoài đặc biệt chúng ta có
thể nhập khẩu những máy móc, thiết bị phục vụ cho những ngành kinh tế mũi
nhọn của đất nớc và nhờ có bảo lãnh thực hiện hợp đồng chúng ta có thể thi
công các công trình lớn, quan trọng của đất nớc một cách nhanh chóng, hiệu
ờng hợp bên yêu cầu bảo lãnh không thực hiện đúng các cam kết với bên
nhận bảo lãnh. Qua đó, các doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm khi ký
kết các hợp đồng, thúc đẩy các doanh nghiệp hoàn thành hợp đồng một cách
nhanh chóng và hiệu quả.
Đối với bên đợc bảo lãnh: Phát hành bảo lãnh chính là một phơng thức
tài trợ của ngân hàng (đặc biệt là vốn) đối với các doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp thiếu vốn, doanh nghiệp cha đủ độ tin cậy và uy tín với bạn hàng, thì
thông qua bảo lãnh, ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp tìm kiếm đợc nguồn vốn
trong nớc cũng nh nớc ngoài với chi phí thấp hơn so với phải đi vay ngân
hàng.
1.2.5. Những quy định chung về bảo lãnh Ngân hàng
(Quyết định số 283/2000/QĐ- NHNN)
1.2.5.1. Phạm vi bảo lãnh
Nghĩa vụ đợc ngân hàng bảo lãnh bao gồm một, một số hoặc toàn
bộ các nghĩa vụ sau:
Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến
khoản vay (đối với bảo lãnh vay vốn)
Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật t, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các
khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phơng án sản xuất
kinh doanh, dịch vụ đời sống, đầu t phát triển
Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối
với nhà nớc
Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng
theo các quy định của pháp luật
Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả thuận cam kết trong các
hợp đồng liên quan
Tổng mức bảo lãnh của ngân hàng cho một khách hàng không vợt
quá 15% vốn tự có của ngân hàng. Trờng hợp khách hàng có yêu cầu
bảo lãnh vợt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thì ngân hàng cùng
24
hành)
25