Tiểu luận: Các phương pháp thanh toán quốc tế doc - Pdf 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA Tiểu luận

Các phương pháp thanh toán quốc tế

Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 1 -

MỤC LỤC
KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH THANH TOÁN QT - 2 -
1.1 Khái niệm - 2 -
1.2 Cơ sở hình thành thanh toán quốc tế - 2 -
CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ HIỆN NAY - 3 -
2.1 Phƣơng thức thanh toán chuyển tiền (remittance) - 3 -

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hƣởng lợi về
tiền tệ phát sinh trên cơ sở hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân
nƣớc này đối với tổ chức, cá nhân nƣớc khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc
tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nƣớc liên quan
1.2 Cơ sở hình thành thanh toán quốc tế
Thật hiếm khi một quốc gia lại tự sản xuất mọi thứ, mọi mặt hàng mà mình cần.
Điều kiện tự nhiên, địa lý, trình độ phát triển và các yếu tố khác của mỗi nƣớc xác
định và năng lực sản xuất của nƣớc đó là khác nhau. Điều này nói lên rằng các quốc
gia luôn phụ thuộc lẫn nhau về rất nhiều loại hàng hóa cần thiết cho sản xuất và tiêu
dùng. Kết quả là một nƣớc sẽ nhập khẩu những hàng hóa với giá rẻ đồng thời xuất
khẩu những hàng hóa có ƣu thế về năng suất lao động nhằm tận dụng những lợi thế so
sánh trong ngoại thƣơng. Từ đó hình thành quan hệ ngoại thƣơng giữa các nƣớc với
nhau và hoạt động thanh toán quốc tế cũng đƣợc phát sinh.
Tóm lại, cơ sở hình thành hoạt động thanh toán quốc tế chính là hoạt động ngoại
thƣơng. Ngày nay, nói đến ngoại thƣơng và nói đến thanh toán quốc tế và ngƣợc lại. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 3 -

Phần 2
CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ HIỆN NAY


Mỗi hình thức chuyển tiền đều có ƣu nhƣợc điểm riêng. Nổi bật là chuyển tiền
bằng thƣ (M/T) có ƣu điểm là chi phí thấp nhƣng nhƣợc điểm là chậm. Ngƣợc lại,
chuyển tiền bằng điện và bằng SWIFT có ƣu điểm là nhanh nhƣng nhƣợc điểm là phí
chuyển tiền cao. Dù vậy, với sự phát triển của công nghệ thông tin, ngày nay hầu hết
chuyển tiền đều đƣợc thực hiện qua mạng SWIFT vì vừa nhanh, vừa tiện lợi và chi
phí chuyển tiền ở mức hợp lý có thể chấp nhận đƣợc.
2.1.2 Quy trình nghiệp vụ
2.1.2.1 Phương thức trả tiền ngay (Sight payment):
Sơ đồ quy trình thanh toán phƣơng thức chuyển tiền trả ngay

Bước 1: Sau khi kí kết hợp đồng ngoại thƣơng, đơn vị xuất khẩu thực hiện việc cung
ứng hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị nhập khẩu đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ
cho đơn vị nhập khẩu.
Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 5 -

Bước 2: Nếu đồng ý thanh toán, đơn vị nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền gởi đến ngân
hàng phục vụ mình (ngân hàng chuyển tiền). Trong đó, phải ghi rõ ràng và đầy đủ nội
dung nhƣ sau:
- Tên và địa chỉ ngƣời yêu cầu chuyển tiền

khẩu ứng trƣớc một phần hoặc toàn bộ giá trị hợp đồng theo nhƣ thỏa thuận trƣớc khi
giao hàng. Tiền ứng trƣớc có thể coi nhƣ khoản tiền đặt cọc hoặc khoản tín dụng mà
đơn vị nhập khẩu ứng trƣớc cho đơn vị xuất khẩu. Trƣờng hợp này có lợi cho đơn vị
xuất khẩu hơn, tạo sự yên tâm cho đơn vị xuất khẩu thực hiện việc giao hàng và giải
quyết sự thiếu hụt vốn, đồng thời ràng buộc đơn vị nhập khẩu phải nhận hàng và
thanh toán.
Sơ đồ quy trình thanh toán phƣơng thức chuyển tiền trả trƣớc Bước 1: Dựa trên hợp đồng ngoại thƣơng ký kết, đơn vị nhập khẩu viết lệnh chuyển
tiền gởi đến Ngân hàng phục vụ cho mình (ngân hàng chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng
chuyển tiền ứng trƣớc tiền cho đơn vị xuất khẩu. Trong đó, phải ghi rõ ràng và đầy đủ
những nội dung nhƣ sau:
- Tên và địa chỉ ngƣời xin chuyển tiền
- Số tài khoản, Ngân hàng ở tài khoản
- Số tiền xin chuyển
- Tên và địa chỉ ngƣời thụ hƣởng, số tài khoản Ngân hàng, chi nhánh ở đâu
- Lý do chuyển tiền
Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 7 -

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 8 -

a. Ngƣời ủy nhiệm thu (Principal): là bên ủy quyền cho ngân hàng xử lý nghiệp
vụ nhờ thu. Ngƣời ủy nhiệm chính là ngƣời xuất khẩu/ ngƣời bán.
b. Ngân hàng thu hộ (collection Bank): còn gọi là ngân hàng bên bán, là ngân
hàng phục vụ ngƣời ủy nhiệm chi.
c. Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) là ngân hàng bên mua, là ngân hàng
xuất trình chứng từ cho ngƣời trả tiền, thƣờng là đại lý cho ngân hàng thu hộ.
d. Ngƣời trả tiền (Drawee): là ngƣời đƣợc xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị
ngƣời nhờ thu. Ngƣời trả tiền chính là ngƣời nhập khầu/ ngƣời mua.
 Hối phiếu: (B/E-Bill of Echange or Draft)
i/ Định nghĩa
Hối phiếu thƣơng mai là một tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do ngƣời xuất
khẩu (ngƣời bán, ngƣời cung ứng dịch vụ) ký phát đòi tiền ngƣời nhập khẩu (ngƣời
mua, ngƣời nhận cung ứng) theo yêu cầu ngƣời này phải trả một số tiền nhất định cho
ngƣời hƣởng lợi đƣợc quy định trên hối phiếu, tại một thời điểm nhất định và trong
một thời gian nhất định (có thể trả ngay hoặc trả sau).
ii/ Những bên có liên quan đến tạo lập hối phiếu
 Người ký phát hối phiếu (Drawer): ngƣời bán hàng, ngƣời xuất khẩu hàng hóa,
ngƣời cung ứng dịch vụ.
 Người trả tiền hối phiếu (Drawee) là ngƣời mà hối phiếu gởi đến cho họ, đó là
ngƣời mua, ngƣời nhập khẩu, ngƣời nhận cung ứng hoặc ngƣời thứ 3 do sự chỉ
định của ngƣời trả tiền hối phiếu. Ngƣời thứ 3 này thƣờng là ngân hàng (ngân
hàng chấp nhận- Confirming Bank hoặc ngân hàng mở tín dụng Issuing
Bank )
 Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary): trƣớc tiên là ngƣời ký phát hối phiếu,
sau nữa là một ngƣời nào đó do họ chỉ định. Theo pháp luật quản lý ngoại hối
của nƣớc ta, ngƣời hƣởng lợi này là các Ngân hàng kinh doanh ngoại hối đƣơc
Ngân hàng Nhà nƣớc cấp giấy phép.
iii/ Đặc điểm của hối phiếu:

 Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện
 Một số tiền nhất định (bằng số và bằng chữ)
Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 10 -

 Thời hạn trả tiền: trả ngay, trả sau.
 Địa điểm trả tiền
 Ngƣời hƣởng lợi
 Ngƣời trả tiền hối phiếu
 Ngƣời ký phát hối phiếu và ký tên
Các nội dung không thể thiếu nhƣng có thể thay thế đƣợc:
 Nơi thanh toán: nếu thiếu địa chỉ này nhƣng có địa chỉ của ngƣời bị ký phát thì
địa chỉ đó đƣợc coi là địa điểm thanh toán.
 Nơi ký phát: nếu thiếu thì địa chỉ của ngƣời ký phát đƣợc xem nhƣ là địa điểm
ký phát.
Các nội dung không nhất thiết phải có trong hối phiếu:
 Chỉ thị về thời hạn thanh toán: nếu không đƣợc đề cập trong hối phiếu thì sẽ
đƣợc hiểu là hối phiếu trả ngay.
Ngoài ra trên hối phiếu còn có ghi các thông tin khác: số, ngày của L/C, ngân
hàng phát hành L/C.
vi/ Phân loại hối phiếu
Căn cứ vào thời gian trả tiền: chia làm 2 loại:
 Hối phiếu trả tiền ngay (Sight Bill) là loại hối phiếu mà khi nhìn thấy hối
phiếu, ngƣời trả tiền phải thanh toán ngay số tiền ghi trên hối phiếu cho ngƣời
hƣởng lợi.
 Hối phiếu có kỳ hạn (Usance Bill) là loại hối phiếu chỉ đƣợc thanh toán sau
một số ngày nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu hoặc kể từ ngày nhìn thấy
hối phiếu.
Căn cứ vào chứng từ kèm theo: đƣợc chia làm 2 loại

 Ghi rõ “chấp nhận” (Accepted hoặc Acceptance )
 Chữ ký, ghi tên của ngƣời chấp nhận.
Điều kiện chấp nhận:
Theo UB thì chỉ có chấp nhận vô điều kiện.
Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 12 -

Theo BEA (Bill of Exchange Act 1882) có:
 Chấp nhận vô điều kiện (General Acceptance)
 Chấp nhận có bảo lƣu (Qualisied acceptance)
 Chấp nhận có điều kiện (Conditional Acceptance)
 Chấp nhận một phần (Partial acceptance).
Ex “Accepted for 150 only, John Brown).
 Chấp nhận trả tiền tại một địa phƣơng nhất định (local acceptance)
Ex: “Accepted, payable at A Bank. Td and there only, John Brown”.
 Chấp nhận trả tiền vào một thời gian nào đó.
Ex: “Accepnted, payable at six month’s date, John Brown”.
 Chấp nhận trả tiền cho một ngƣời
viii/ Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
Các loại ký hậu thông dụng:
 Ký hậu để trắng (bank endorsement) ngƣời ký hậu chỉ ký tên.
 Ký hậu theo lệnh hay ký hậu đặc biệt (order endorsement – speacial
endorsement). Ex: “Pay to the order John Brown:
 Ký hậu hạn chế (Restrictive endorsement). Ex: “Pay to John Brown only”.
 Ký hậu phiếu miễn truy đòi (Without resource endorsement)
 Ký hậu có điều kiện (conditional endorsement). Ex: “pay to my daughter Mary
Smith, when she finish college”.
ix/ Bảo lãnh hối phiếu (Aval)
Là sự cam kết của ngƣời thứ 3 trả tiền cho ngƣời đƣợc hƣởng lợi hối phiếu khi

 D/P at X days sight ( Delivery of documents against payment of a draft drawn
payable at a future date- thanh toán hối phiếu có thời hạn, nhận đƣợc chứng từ
nhờ thu theo hình thức này, thanh toán viên thông báo khách hàng đến chấp
nhận hối phiếu có thời hạn.Chứng từ chỉ đƣợc giao khi B/E đã đƣợc chấp nhận
và đƣợc thanh toán (khách hàng có thể ký quỹ 100 % trị giá B/E để đƣợc nhận
ngay chứng từ hoặc thanh toán vào ngày đáo hạn để nhận chứng từ ).
- D/A_ Delivery of Documentary against Acceptance- nhờ thu chấp nhận thanh toán
giao chứng từ- gọi ngắn là nhờ thu trả chậm (khi khách hàng có cam kết trả tiền bằng
Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 14 -

văn bản hoặc ký chấp nhận thanh toán B/E vào ngày đáo hạn, thì thanh toán viên của
ngân hàng giao chứng từ cho khách)
- D/OT_ Delivery of documents on other terms and conditions- Giao chứng từ theo
các điều kiện khác gồm:
 Thanh toán từng phần (Partial payment) nhận đƣợc bộ chứng từ thanh toán
theo hình thức này, thanh toán viên thông báo đến khách hàng và yêu cầu
khách hàng:
 Thanh toán để giao phần chứng từ nhờ thu theo D/P at sight
 Chấp nhận thanh toán để giao phần chứng từ nhờ thu theo D/A
- Giao chứng từ khi có giấy hứa trả tiền (Delivery of documents againts Promissory
notes)
 Giao chứng từ khi có Thƣ cam kết trả tiền (Delivery of documents against
letters of undertaking to pay).
 Giao chứng từ khi có Biên lai tín thác (Delivery of documents against a signed
trust receipt)
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ
hàng này thu hộ tiền ở ngƣời mua
4. Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu cho ngƣời mua và yêu cầu trả tiền
5. Ngƣời mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền, điều này phụ thuộc hoàn toàn vào
thiện chí của họ, có thể chia thành 3 trƣờng hợp:
 Ngƣời mua chiếm dụng hàng của ngƣời bán và không trả tiền
 Ngƣời mua từ chối thanh toán và không nhận hàng, ngƣời bán phải xử lý:
- Thƣơng lƣợng để giảm giá cho ngƣời mua
- Bán cho ngƣời khác
- Vận chuyển về hoặc bỏ đi
 Ngƣời mua đồng ý trả tiền, thông thƣờng thì sau khi nhận hàng ngƣời mua mới
đồng ý trả tiền.
6. Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc trả lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho
ngân hàng bên bán.
7. Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn lại toàn bộ hối phiếu bị từ chối trả
tiền cho ngƣời bán.
2.2.2.2 Nhờ thu kèm chứng từ
1. Ngƣời bán giao hàng
2. Ngƣời bán lập chứng từ thanh toán trong đó bao gồm bộ chứng từ gởi hàng và
nhờ ngân hàng thu hộ tiền ghi trên tờ hối phiếu đó ở ngƣời mua.
3. Ngân hàng bên bán chuyển bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng bên mua và
nhờ ngân hàng này thu hộ tiền của ngƣời mua
4. Ngân hàng bên mua yêu cầu ngƣời mua trả toàn bộ tiển ghi trên tờ hối phiếu để
nhận chứng từ, nếu ngƣời mua trả tiền mới trao chứng từ gửi hàng cho họ để
nhận hàng, nếu không thì cầm giữ chứng từ lại và báo cho ngân hàng bên bán
biết.
Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 16 -

5. Ngƣởi mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền có thể chia thành 2 trƣờng hợp:

thay đổi, giá thành hạ Tuy quyền sở hữu hàng hóa vẫn thuộc ngƣời bán, song
hàng đã gởi đi rồi giải quyết tiêu thụ ra sao?
- Thời gian thu tiền về còn quá chậm, nên vốn của ngƣời bán vẫn ứ đọng.
 Những điểm cần lưu ý khi sử dụng phương thức nhờ thu:
Các bên phải tuân theo “Quy tắc thống nhất về nhờ thu: (URC 522- The Uniform
Rules for Collection, ICC Pub No 522, 1995 Revison), có hiệu lực từ 1/1/1996.
Theo URC 522, để tiến hàng phƣơng thức nhờ thu bên bán phải lập chỉ thị nhờ
thu (Collection Instruction) gởi cho ngân hàng ủy thác. Các ngân hàng tham gia
nghiệp vụ nhờ thu chỉ đƣợc thực hiện theo đúng chỉ thị, với nội dung phù hợp URC
đƣợc dẫn chiếu. Chỉ thị nhờ thu là văn bản pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa ngân hàng
với bên nhờ thu. Trong chỉ thị nhờ thu cần nêu rõ những nội dung sau đây:
1. Các chi tiết về ngân hàng gởi nhờ thu, gồm tên đầy đủ, địa chỉ, số điện tín
SWIFT, số telex, số điện thoại, số fax và số tham chiếu chứng từ.
2. Các chi tiết về ngƣời ủy nhiệm thu, gồm: tên, địa chỉ, số điện tín, số telex,số
điện thoại, số fax và số tài khoản.
3. Các chi tiết về ngƣời trả tiền, gồm: tên đầy đủ, địa chỉ, số tài khoản, số điện
thoại, số fax, số fax, telex.
4. Chi tiết về ngân hàng xuất trình chứng từ: tên đầy đủ, địa chỉ, số điện tín
SWIFT, số telex, số điện thoại, số fax.
5. Số tiền và loại tiền nhờ thu
6. Danh mục chứng từ, số lƣợng của từng lọai chứng từ.
7. Điều khoản nhờ thu và điều khoản chuyển giao chứng từ.
8. Phí nhờ thu
9. Lãi suất phải thu (nếu có), ghi rõ kỳ hạn tính lãi là 360 hay 365 ngày.
10. Các chỉ thị trong trƣờng hợp từ chối thanh toán, từ chối chấp nhận
Khi lập hối phiếu đòi người mua cần lưu ý : chính ngƣời mua là ngƣời trả tiền
Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 18 -


GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 19 -

+ Thư tín dụng chuyển nhượng (Irrevocable Transferable L/C ): là loại thƣ tín dụng
không hủy ngang, ngƣời hƣởng thứ nhất có quyền yêu cầu ngân hàng chuyển nhƣợng,
chuyển nhƣợng một phần hay toàn bộ giá trị của thƣ tín dụng cho một hay nhiều
ngƣời thụ hƣởng thứ hai.Việc chuyển nhƣợng chỉ đƣợc thực hiện một lần.
+ Thư tín dụng giáp lưng ( Back to Back L/C ) : là loại thƣ tín dụng đƣợc mở ra trên
cơ sở một thƣ tín dụng đã mở ra trƣớc đó. Loại thƣ tín dụng này thừơng đƣợc sử dụng
trong mua bán hàng qua trung gian.
+ Thư tín dụng tuần hoàn ( Revolving L/C ): là loại thƣ tín dụng mà sau khi đã sử
dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời gian hiệu lực, lại tự động có giá trị hiệu lực
nhƣ cũ và đƣợc tiếp tục sử dụng sau một thời gian nhất định. Thƣ tín dụng tuần hoàn
cần đƣợc chỉ rõ, ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn và giá trị tối thiểu
mỗi lần đó. Đồng thời cũng nói rõ , số dƣ của hạn ngạch L/C dùng chƣa hết lần trƣớc
có đƣợc hay không đƣợc cộng dồn vào hạn ngạch L/C sử dụng lần kế tiếp.
+ Thư tín dụng thanh toán dần ( Deferred L/C ) : là loại thƣ tín dụng mà ngân hàng
mở sẽ thanh tóan dần dần trị giá thƣ tín dụng cho ngƣời hƣởng lợi theo tiến
trìnhhoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa của họ đối với bên mua . Loại thƣ tín
dụng này thích ứng với các hợp đồng giaohàng nhiều lần.
+ Thư tín dụng có điều khoản đỏ ( Red clause L/C ): là loại thƣ tín dụng có một điều
khoản đặc biệt, thể hiện ở chỗ: ngƣời yêu cầu mở cho phép ngƣời thụ hƣởng đƣợc
nhận một số tiền nhất định trong tổng số tiền của thƣ tín dụng đã mở, ngay cả khi
ngƣời này còn chƣa thực hiện nghĩa vụ chyển giao hàng hóa cho ngƣời mua.
+ Thư tín dụng dự phòng ( Standby L/C ) : là loại thƣ tín dụng đƣợc phát hành với
mục đích bồi hoàn những thiệt hại cho ngƣời thụ hƣởng nếu ngƣời mở vi phạm những
điều khoản đã cam kết. Do vậy tín dụng thƣ này không nhằm mục đích thanh toán
nhƣ thƣ tín dụng bình thƣờng .
 Những nội dung chủ yếu trong thư tín dụng
Thông thƣờng một L/C đƣợc lập trên cơ sở của những thoả thuận trƣớc giữa các
bên liên quan. Những cơ sở này thƣờng là hợp đồng, bản ghi nhớ, bản thoả thuận…

- Hối phiếu thƣơng mại (Commercial Bill of Exchange )
- Hóa đơn thƣơng mại (Commercial Invoice )
- Vận đơn (Bill of Lading)
- Chứng nhận bảo hiểm (Insurance Policy )
Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 21 -

- Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin )
- Chứng nhận trọng lƣợng, chất lƣợng (Certificate of quantity; quality)
- Phiếu chi tiết đóng gói (Packing list)
- Chứng nhận kiểm nghiệm (Inspection Certificate).
• Cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành.
2.3.2 Qui trình nghiệp vụ
1. Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng thƣơng mại, với điều khỏan
thanh toán theo phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ.
2. Sau đó ngƣời nhập khẩu làm đơn gửi đến ngân hàng của mình xin mở thƣ tín dụng
cho ngƣời xuất khẩu hƣởng.
Căn cứ vào đơn xin mở thƣ tín dụng, ngân hàng mở thƣ tín dụng sẽ lập một thƣ tín
dụng không hủy ngang, bao gồm tất cả những chỉ dẫn cho ngƣời bán liên quan đến
việc vận chuyển hàng.
3. Căn cứ nội dung đơn xin mở tín dụng thƣ, nếu đáp ứng yêu cầu, ngân hàng phát
hành sẽ phát hành thƣ tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nƣớc nhà
xuất khẩu, thông báo về việc mở thƣ tín dụng và chuyển bản chính của thƣ tín dụng
cho ngƣời xuất khẩu.
4. Khi nhận đƣợc thông báo về việc mở thƣ tín dụng và bức tín dụng thƣ, ngân hàng
thông báo sẽ thông báo và chuyển giao thƣ tín dụng cho nhà xuất khẩu.
5. Ngƣời xuất khẩu sau khi xem xét cẩn thận các điều khoản ghi trong thƣ tín dụng, sẽ
ký hợp đồng vận tải đảm bảo hàng sẽ đƣợc chuyển đến đúng thời hạn. Nếu ngƣời xuất
khẩu không đồng ý với bất kỳ một điều kiện nào thì phải thông báo ngay cho ngƣời

− Các chứng từ có nguồn gốc xuất phát từ đâu cần đƣợc trả về chính nơi phát hành để
tu sửa, điều chỉnh. Chỉ chấp nhận chứng từ mới đƣợc điều chỉnh khi nó đã đảm bảo
đúng các nội dung nhƣ yêu cầu và đƣợc chính bên phát hành điều chỉnh hay phát hành
lại.
− Việc điều chỉnh và các nội dung điều chỉnh nên có các văn bản trao đổi, thông báo,
thoả thuận… thống nhất giữa các bên liên quan.
Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4

GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 23 -

− Việc điều chỉnh là do lỗi chủ quan, khách quan… của bên nào, phát sinh trong hoàn
cảnh nào cần đƣợc thể hiện rõ trong các văn bản trao đổi chính thức để có thể tính
toán và phân chia các chi phí liên quan cho các bên chịu trách nhiệm gánh chịu.
2.3.3 Nhận xét mức độ rủi ro
 Ƣu điểm
- Phƣơng thức thanh toán thƣ tín dụng đã chuyển trách nhiệm thanh toán từ nhà nhập
khẩu sang ngân hàng bảo đảm nhà xuất khẩu giao hàng và nhận tiền hàng an toàn,
nhanh chóng, nhà nhập khẩu nhận đƣợc hóa đơn vận chuyển hàng đúng hạn.
- Thanh toán bằng L/C là một phƣơng thức tƣơng đối an toàn cho cả nhà nhập khẩu
và nhà xuất khẩu và giải quyết đƣợc mâu thuẫn không tín nhiệm giữa hai bên thông
qua ngân hàng phát hành và ngân hàng của bên thụ hƣởng.
- Đây là phƣơng thức thanh toán khá an toàn đƣợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán
quốc tế.
 Nhược điểm
- L/ C đƣợc thành lập dựa trên cơ sở hợp đồng cơ sở nhƣng khi đã hình thành rồi thì
L/C lại độc lập hoàn toàn với hợp đồng cơ sở. Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thanh
toán, Ngân hàng xác nhận chỉ thực hiện theo lệnh của L/C, không cần biết nội dung
của hợp đồng cơ sở, do đó nếu làm sai L/C sẽ gây thiệt hại rất lớn cho nhà xuất khẩu
lẫn nhà nhập khẩu.
 Rủi ro khi áp dụng

với luật áp dụng hoặc không có khả năng thực hiện, nhà xuất khẩu phải yêu cầu nhà
nhập khẩu làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C. Trong trƣờng hợp sự sai sót trong L/C
không quá nghiêm trọng thì nhà xuất khẩu và ngân hàng có thể phối hợp tìm hƣớng
giải quyết nhƣ nhà xuất khẩu soạn thƣ bảo đảm chịu trách nhiệm về bộ chứng từ
thanh toán gửi ngân hàng phát hành L/C, hoặc thông qua đại diện của nhà nhập khẩu
xin chấp nhận thanh toán và gửi ngân hàng phát hành L/C… hoặc chuyển sang
phƣơng thức thanh toán khác nhƣ phƣơng thức nhờ thu hoặc đòi và hoàn trả tiền bằng
điện…
Nói tóm lại L/C với nội dung phù hợp với hợp đồng cơ sở và không trái luật áp
dụng sẽ bảo đảm quyền lợi cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu.

Trích đoạn Quy trình mở L/C tại Ngân hàng EXIMBANK 26
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status