Trang 1/8
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM ĐỀ THI HẾT MÔN QUẢN TRỊ HỌC KHOA QUẢN
TRỊ KINH DOANH- DH NGÂN HÀNG
Trang 2/8
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ THI HẾT MÔN QUẢN TRỊ HỌC – LẦN THỨ I
oOo
- Dùng cho lớp ĐH Chính quy 20A1 Ngày thi: 13/07/2006
- Thời gian làm bài: 105 phút (không kể thời gian đọc hay phát đề).
- Được sử dụng tài liệu (thí sinh nhớ ghi rõ trên bài làm đề A hay B).
- Phải nộp lại đề thi (không được làm bài hay ghi chú bất cứ gì trên đề thi)
ĐỀ THI:
Câu I (3 điểm): Trắc nghiệm. Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1. Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Khi nói về kết quả của một quá trình quản trị thì cũng có nghĩa là nói về hiệu quả của quá trình
đó.
B. Hiệu quả của một quá trình quản trị chỉ đầy đủ ý nghĩa khi nó hàm ý so sánh kết quả với chi phí
bỏ ra trong quá trình quản trị đó.
C. Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả, của một quá trình quản trị là đầu ra của quá trình đó, theo
nghĩa chưa đề cập gì đến chi phí bỏ ra trong quá trình đó.
D. Khi kết quả của một quá trình quản trị rất cao, thì hiển nhiên hiệu quả của quá trình đó cũng rất
cao.
2. Phát biểu nào sau đây không chính xác khi nói về kỹ năng của người quản trị:
C. Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng D. Khá thu hút người khác
tham gia ý kiến
6. Có thể nói "hoạt động quản trị là hoạt động có từ khi xuất hiện loài người trên trái đất,
nhưng lý thuyết quản trị lại là sản phẩm của xã hội hiện đại". Câu này có thể được hiểu như
sau:
A. Không cần có lý thuyết quản trị, người ta vẫn có thể quản trị được
B. Lý thuyết quản trị ra đời là một tất yếu đối với xã hội loài người vốn từ lâu đã có hoạt động
quản trị
C. Lý thuyết quản trị chẳng qua là một sự sao chép những hoạt động quản trị vốn có trong xã hội
loài người
D. Hoạt động quản trị là nội dung, còn lý thuyết quản trị chỉ là hình thức mà thôi 7. Uy tín thật và uy tín giả của người lãnh đạo có điểm chung là:
A. Cùng xuất phát từ quyền lực và chức vụ hợp pháp của người lãnh đạo B. Cùng gây sự
tôn trọng và kính trọng nơi người khác
Trang 5/8
C. Cùng là một sự ảnh hưởng đến người khác D. Cùng do phẩm chất và giá trị cá
nhân của người lãnh đạo quyết định nên
8. Phát biểu nào sau đây không đúng trong một tổ chức:
A. Cấp bậc quản trị càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng giảm dần tính quan trọng, tức nhà quản trị
cấp cao thì không đòi hỏi phải có kỹ năng về các chuyên môn nghiệp vụ cao hơn nhà quản trị cấp
giữa và cơ sở
B. Cấp bậc quản trị càng cao thì kỹ năng tư duy càng cần phải cao, tức nhà quản trị cấp cao nhất
thiết phải có kỹ năng tư duy, sáng tạo, nhận định, đánh giá cao hơn nhà quản trị cấp giữa và cơ sở
C. Các nhà quản trị cấp cơ sở cần thiết phải có kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn cao hơn các nhà
quản trị cấp cao và cấp giữa vì họ phải gắn liền với những công việc mang tính chuyên môn
nghiệp vụ
13. Chức năng kiểm tra trong quản trị sẽ mang lại tác dụng là:
A. Đánh giá được toàn bộ quá trình quản trị và có những giải pháp thích hợp
B. Làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới C. Qui trách
nhiệm được những người sai sót
D. Cấp dưới sẽ tự nâng cao trách nhiệm hơn vì sợ bị kiểm tra và bị phát hiện ra các bê bối
14. Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp khác nhau ở những yếu tố sau đây,
ngoại trừ một yếu tố không thật chính xác, đó là:
A. Con người thực hiện B. Thời hạn C. Khuôn khổ, phạm vi D. Mục tiêu
15. Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây không thuộc chức năng điều khiển của người
quản trị:
Trang 7/8
A. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên B. Sắp xếp, phân công các nhân viên đã
tuyển dụng
C. Động viên nhân viên D. Giải quyết các xung đột, mâu thuẫn
16. Quản trị bằng mục tiêu (MBO) không đòi hỏi các yêu cầu sau:
A. Sự cam kết của quản trị viên cao cấp và sự hợp tác của các thành viên để xây dựng mục tiêu
chung
B. Sự cam kết của các thành viên sẵn sàng tuân thủ mọi mệnh lệnh của nhà quản trị
C. Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản D. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát định kỳ
việc thực hiện mục tiêu của nhân viên
17. Quyết định tập thể có những nhược điểm dưới đây, ngoại trừ:
A. Mất thời gian hơn quyết định cá nhân B. Mang tính độc đoán
C. Có những áp lực nhóm về sự đồng nhất các quan điểm D. Trách nhiệm không rõ ràng
18. Phân cấp quản trị là:
A. Sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trị cấp trên cho các nhà quản trị cấp
dưới
B. Duy trì quyền hạn của những nhà quản trị cấp trên C. Giao hết cho các cấp
dưới quyền hạn của mình