Luận văn: “Kế hoạch khởi sự kinh doanh: Thành lập cửa hàng quần áo thời trang nữ My_LAN Model” potx - Pdf 11



1 Luận văn:
“Kế hoạch khởi sự kinh doanh: Thành
lập cửa hàng quần áo thời trang nữ
My_LAN Model”
2

LỜI NÓI ĐẦU
Tiền không phải là tất cả, không phải cứ nhiều tiền là hạnh phúc, đúng thế.
Nhưng tiền là phương tiện để chúng ta dễ đạt tới hạnh phúc. Tiền tạo điều
kiện để chúng ta có một sức khoẻ tốt, để chúng ta được yên tâm, để chúng ta
có điều kiện học tập và giải phóng chúng ta ra khỏi nhiều mối quan tâm vụn
vặt của cuộc sống. Chính vì thế em không coi thường đồng tiền, đó là quan
điểm của em sau thời gian học tập và đào tạo trong môi trường trở thành một
nhà kinh doanh, một nhà quản lý với khao khát làm giàu mãnh liệt, được chủ
động với chính đồng tiền của mình.
Tự kinh doanh, đó chính là con đường dẫn em tới sự tự chủ với số phận của
mình, có cơ hội hưởng một cuộc sống hạnh phúc.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền đạt cho em rất nhiều
những bài học kinh doanh quý báu trong thời gian 4 năm học tại trường Đại
học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội. Đặc biệt em xin được cảm ơn sâu sắc

Khởi sự kinh doanh là một bước đi dài và có thể sẽ thay đổi cuộc đời
của em. Tự kinh doanh có nghĩa là em với tư cách là một nhà kinh doanh độc
lập, em phải chịu trách nhiệm với việc kinh doanh của mình, sẽ gặp phải rất
nhiều khó khăn, vất vả và càng gian nan hơn vì em là con gái. Em sẽ phải đối
mặt với rất nhiều vấn đề phức tạp phát sinh khi làm chủ như: làm việc không
có sự hạn chế về mặt thời gian, thời gian nghỉ ngơi và thời gian dành cho gia
đình, bạn bè là rất ít, em phải tự chịu những rủi ro có thể xảy ra với tiền của
chính mình…
Tuy nhiên, bên cạnh những thách thức đó, em cũng nhận thấy nhiều lợi ích
từ việc tự kinh doanh như: em được làm việc với nhịp độ của mình, có khả
năng tự kiểm soát cuộc sống của mình, nếu như em làm tốt công việc tự kinh 4

doanh của em sẽ thu được lợi nhuận, và trên hết đó là em được công nhận là
một doanh nhân, có cơ hội được cống hiến sức mình cho cộng đồng.
3.Phân tích các điều kiện của bản thân với tư cách là một nhà kinh doanh
độc lập
Được sinh ra trong gia đình có truyền thống tự kinh doanh, tự bao giờ trong
em luôn có khát khao làm giàu và mong muốn được tự chủ về mặt tài chính
của chính mình. Tự kinh doanh cho phép em được tự do làm theo công việc
mà em yêu thích và đam mê.
Về mặt vốn khởi sự kinh doanh, em rất may mắn khi có sự trợ giúp và tin
tưởng của gia đình đã trao cho em một số vốn ban đầu để khởi sự công việc
kinh doanh. Em cũng nhận được sự ủng hộ, động viên từ phía bạn bè trong
những ngày đầu khó khăn.
Với 4 năm học tập kiến thức, kỹ năng kinh doanh tại trường Đại học, cộng
thêm 1 năm làm thêm ngoài có một số kinh nghiệm cần thiết về ngành hàng
dự định kinh doanh, em tự tin rằng mình có thể đứng ra làm chủ công việc

kiện thời trang nữa là: Túi xách, thắt lưng da, kính thời trang v.v nhưng với
số lượng có hạn.
Những sản phẩm quần áo thời trang trên em sẽ chọn mua từ một số trung
tâm thời trang bán buôn tại tỉnh Quảng Châu, Thẩm Quyến của Trung Quốc.
Quần áo thời trang từ những trung tâm này đều luôn luôn được đảm bảo cập
nhật theo những xu hướng mới nhất, mẫu mã đẹp, kiểu dáng phong phú phù
hợp với người Việt Nam.
2. Nghiên cứu thị trường quần áo thời trang tại Nam Định
 Tổng quan về thị trường TP Nam Định.
TP Nam Định là tỉnh lị của Tỉnh Nam Định, cách Thủ đô Hà Nội 90km về
phía Nam. Nam Định vốn là một thành phố nhỏ ( Diện tích tự nhiên: 46,4 km
2
. Dân số TB: 243.000 người), trước kia người dân tại thành phố đa số làm
việc trong ngành công nghiệp dệt, một số khác làm các nghề tiểu thủ công 6

nghiệp. Những năm gần đây, tình hình kinh tế và xã hội của thành phố có
những chuyển biến tích cực và dần đi vào thế ổn định, tổng sản phẩm trong
tỉnh nói chung và của thành phố nói riêng tăng nhanh hơn các thời kì trước,
kéo theo là mức thu nhập của người dân cũng ngày một cao hơn.
Phụ nữ tại thành phố chiếm tới 52,2% dân số TP Nam Định và có hơn
65.000 phụ nữ có độ tuổi trên 18 ( Nguồn_Website: www.namdinh.gov.vn &
www.namdinh.net).
Tại TP Nam Định có 02 trường ĐH công lập là ĐH Sư phạm Kĩ thuật,
trường ĐH Điều dưỡng, và 01 trường ĐH Dân lập Lương Thế Vinh, cùng với
một số trường Cao đẳng, Trung cấp dạy nghề như CĐ Nghề, CĐ CN-Dệt
May, CĐ Nông nghiệp, hàng năm các trường này đã thu hút một lượng lớn
những sinh viên từ các tỉnh lân cận như Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá,

của các cửa hàng này là ít phong phú, kiểu dáng vừa phải không có tính chất
chạy theo xu hướng thời trang mới.
- Kiểu thứ ba: Là một số cửa hàng nhỏ, chuyên kinh doanh quần áo thời
trang nữ trẻ, hợp model, cũng có xuất xứ từ Trung Quốc hoặc Thái Lan. Đây
là những đối thủ cạnh tranh chính của cửa hàng trong tương lai.
Tuy nhiên số lượng những cửa hàng kiểu này trên địa bàn thành phố là còn
khá ít ( theo khảo sát của em là có 7 cửa hàng lớn, nhỏ). Đa số các cửa hàng
trên chưa trú trọng việc trang trí cửa hàng, trưng bày sản phẩm cho bắt mắt.
Giá của mỗi sản phẩm rất cao ( từ 200.000 đến 600.000đ) do hàng được mua
từ Hà Nội, đã qua một số đại lý trung gian, chỉ có một lượng nhỏ khách hàng
chuộng đồ độc đáo chỉ có duy nhất một chiếc (nhưng thực tế là không chỉ có
một chiếc độc nhất) mới có thể chấp nhận được mức giá đó. Đặc biệt thái độ
phục vụ khách hàng rất kém, chủ cửa hàng kênh kiệu không tôn trọng khách
hàng (nhất là khách hàng đã vào cửa hàng mà không mua gì), không có tính
chuyên nghiệp trong khâu quản lý và bán hàng.
Dựa trên những phân tích, đánh giá về thị trường và đối thủ cạnh tranh, em
nhận thấy để kinh doanh trong lĩnh vực quần áo thời trang tại TP Nam Định 8

phải là một cửa hàng tránh những hạn chế trên của các đối thủ cạnh tranh, chú
trọng vào những điểm sau:
+ Các sản phẩm phải đẹp, trẻ trung, hợp thời trang, kiểu dáng đa dạng, mẫu
mã phong phú, phù hợp với đa số chị em phụ nữ.
+ Cửa hàng được trang trí bắt mắt, sản phẩm trưng bày trong cửa hàng phải
thu hút được sự chú ý của người qua lại trên đường.
+ Giá cả nói chung phải chăng, hợp lý ( từ 120.000 đến 200.000đ).
+ Luôn đề cao thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng đối với khách hàng:
thân thiết, tận tình, chu đáo.

- Sản phẩm kinh doanh: Cửa hàng chuyên bán các kiểu quần áo nữ hợp thời
trang nhập từ tỉnh Quảng Châu, Thẩm Quyến của Trung Quốc, cùng với một
số đồ phụ kiện đi kèm.
- Khách hàng mục tiêu: Gồm phụ nữ trong độ tuổi từ 17 đến 35, là người đã
đi làm, sinh viên, học sinh đang học tại các trường ĐH, CĐ, Trung cấp và
PTTH.
- Đối thủ cạnh tranh: Các cửa hàng quần áo thời trang nữ đã mở trên địa
bàn thành phố.
- Mục tiêu kinh doanh: cửa hàng đặt ra mục tiêu kinh doanh có lãi ròng
trong tháng đầu tiên đạt mức trên 10 triệu đồng, hoàn vốn trong vòng 3 tháng
khi cửa hàng đi vào hoạt động, mở thêm 1 cửa hàng quần áo thời trang nam
trong vòng 1 năm sau và trở thành đại lý phân phối quần áo Trung Quốc tại
Nam Định.
- Mục tiêu cá nhân chủ cửa hàng: độc lập trong công việc kinh doanh, tự
chủ về tài chính, phục vụ nhu cầu làm đẹp của chị em phụ nữ, tạo việc làm có
thu nhập ổn định cho nhân viên bán hàng…

10
2. Cơ sở hạ tầng dự kiến
Cửa hàng là ngôi nhà 2 tầng nằm trên con phố chính Quang Trung, với
tổng diện tích sử dụng là 100 m
2
, gồm: khu trưng bày sản phẩm 35 m
2
, khu
thay đồ 8 m
2


11
II. Các hoạt động chuẩn bị cho cửa hàng đi vào kinh doanh
Các hoạt động chuẩn bị này được tiến hành song song trong khoảng thời
gian dự định cho phép là từ 4- 6 tuần:
- Ký hợp đồng thuê nhà.
- Sửa sang và trang trửa hàng.
- Mua sắm các vật dụng cần thiết.
Bảng 1: Danh mục các công cụ, dụng cụ mua sắm cho cửa hàng
STT Tên hạng mục S.lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1 Ma-nơ-canh cả người 02 1.200.000

2.400.0002

Ma
-

-
canh n
ửa ng
ư
ời

02

600.000



5

M
ắc treo áo

10 l


15.000

150.0006 Gương treo tường 02 chiếc 150.000

300.0007

Qu
ạt treo t
ư
ờng

01 chi
ếc

150.000


10

Túi in tên c
ửa h
àng

07 kg30.000

210.00011 Card visit 04 hộp 25.000

100.00012

T
ủ kính

01 cái

0

0

15

S
ửa sang v
à trang trí
01 l
ần

1.500.000

1.500.000Tổng 7.600.000

12
- In danh thiếp và túi.
- Đăng kí kinh doanh với Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Tiến hành chiến lược quảng cáo và xúc tiến bán hàng.
- Đi Quảng Châu mua hàng.
Sau khi tương đối hoàn thành các hoạt động chuẩn bị nói trên, em xác định
ngày khai trương Cửa hàng My_ LAN Model là ngày 10 tháng 04 Âm lịch.
Hàng đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng và màu sắc dành cho nhiều sự lựa chọn
khác nhau, bên cạnh đó cửa hàng cũng có loạt sản phẩm mang tính độc đáo và
chỉ có duy nhất một chiếc tại cửa hàng của mình. Sản phẩm không chỉ đẹp,
hợp thời trang, mà còn hợp với “ gu” ăn mặc chung của chị em phụ nữ Việt
Nam.
Price_Giá cả: Em xác định việc mua hàng từ các trung tâm bán buôn quần
áo thời trang chứ không mua thông qua đại lý trung gian nào cả nên giá mua
các sản phẩm này đều là giá gốc, dễ dàng cho cửa hàng xác định giá bán ra
các sản phẩm này là rẻ nhất, phù hợp với mức chi cho quần áo của đa số chị
em phụ nữ (khoảng từ 120.000 đến 200.000đ / 1sp), mức giá này là tương đối
thấp hơn hoặc bằng so với mức giá bán của các đối thủ cạnh tranh.
Place_Địa điểm: Đối với việc kinh doanh bán lẻ nhất là bán lẻ quần áo thời
trang thì địa điểm để đặt cửa hàng là hết sức quan trọng. Nó phải thoả mãn
một số yêu cầu như: ở vị trí đông người qua lại; có vỉa hè rộng rãi thuận tiện 14
cho việc đỗ xe của khách hàng; có mức độ an toàn về an ninh cao; không nằm
trong vùng sắp quy hoạch của thành phố…
Cửa hàng My_LAN Model được đặt trên con phố Quang Trung, đây vốn là
đường chính nằm trong “quy trình lượn phố” của đa số thanh niên Nam Định
vào những buổi tối. Trên con phố này cũng có nhiều trụ sở công ty, cơ quan,
vì thế mật độ giao thông cả ban ngày và buổi tối là tương đối lớn. Hơn nữa đa
số cửa hàng tại đường Quang Trung này đều kinh doanh các loại sản phẩm
thiết yếu phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của gia đình và chỉ có một cửa
hàng quần áo thời trang nữ, một cửa hàng quần áo thời trang nam, đây là điều
kiện tốt cho cửa hàng tránh được nhiều sự cạnh tranh từ phía đối thủ so với
việc đặt cửa hàng tại những con phố có nhiều cửa hàng quần áo thời trang
khác.
Promotion_Quảng cáo và Xúc tiến bán hàng: Qua việc tìm hiểu các cửa

- Những sản phẩm đã mua rồi khách hàng vẫn được đổi lấy sản phẩm khác
nếu không ưng ý trong vòng 24h nhằm tạo tâm lý thoải mái nhất cho khách
hàng, tạo ấn tượng tốt về cửa hàng.
Với việc áp dụng chiến lược Marketing_mix 4P này cho một cửa hàng mới
như My_LAN Model, em tin rằng sẽ thu hút được lượng khách hàng tương
đối cho cửa hàng, duy trì và củng cố thói quen mua hàng của khách hàng tại
cửa hàng mình.
2. Chiến lược cạnh tranh
Khi mới gia nhập thị trường, để cạnh tranh với các cửa hàng quần áo thời
trang đã mở, em đã áp dụng một số chiến lược cạnh tranh nhằm lôi kéo khách
hàng từ bỏ đối thủ và đến với My_LAN Model.
- Chiến lược thích nghi cạnh tranh;
- Chiến lược phân biệt;
- Chiến lược phản ứng nhanh. 16
II. Kế hoạch nhân sự
1. Tổ chức nhân sự của cửa hàng
Nhân sự bao gồm chủ cửa hàng và nhân viên bán hàng:
- Về mặt sở hữu pháp lý thì em: Trương Mai Lan là chủ sở hữu duy nhất
của cửa hàng My_LAN Model. Em sẽ chịu trách nhiệm mua hàng; tổ chức
các hoạt động kinh doanh; lập và duy trì hệ thống sổ sách kế toán, hàng lưu
kho; giám sát các hoạt động hàng ngày; tuyển dụng, đào tạo nhân viên bán
hàng; tiếp xúc, thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng. Chủ cửa hàng sẽ phải
làm việc từ 55- 60 giờ/1tuần.
Vốn là sinh viên của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội,
ngay trong thời gian còn đi học, em đã chủ động đi làm thêm bán thời gian tại
một số cửa hàng kinh doanh quần áo thời trang của Hà Nội. Em còn có kinh
nghiệm làm nhân viên kinh doanh cho công ty chuyên phân phối quần áo thời

+ Thưởng 150.000 x 2 = 300.000
+ Ăn 30 ngày x 2 bữa x 8.000 đ/bữa x 2 = 960.000
+ Chi phí khác 60.000 x 2 = 120.000
Tổng 2.780.000 III. Kế hoạch tài chính 18
1. Kế hoạch sử dụng vốn
Bảng 2: Dự kiến chi phí mua hàng ban đầu
Đơn vị tính : đồng
Stt Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền
1

Áo phông m
ũ, cộc tay

35

40.000

1.400.000

2



50.000

750.000

6

Áo sơmi dài tay

15

60.000

900.000

7

Chân váy ng
ắn

15

50.000

750.000

8 Váy dài 10 70.000

700.000



40.000

800.000

12

Juýp bò

10

50.000

500.000

13 Kaki lửng 35 40.000

1.400.000

14

Kaki soóc

20

30.000

600.000

15


450.000

18 Thắt lưng da nạm ngọc 10 40.000

400.000

19

Kính th
ời trang

20

50.000

1000.000

T
ổng

21.650.000

19


20

Bảng 5: Ước tính doanh thu của cửa hàng
Đơn vị tính: đồng
STT

Tên hàng Số lượng

Giá bán Doanh thu
1

Áo phông có m
ũ, cộc
35

140.000

4.900.000

2

Áo phông c
ổ tr

6

Áo sơmi dài tay

15

170.000

2.550.000

7

Chân váy ng
ắn

15

150.000

2.250.000

8 Váy dài 10 175.000 1.750.000
9

Qu
ần b
ò dài

35



10

150.000

1.500.000

13 Kaki lửng 35 140.000 4.900.000
14

Kaki soóc

20

120.000

2.400.000

15

Túi xách to

5

220.000

1.100.000

16


150.000

3.000.000

T
ổng

67.150.000

21Bảng 6: Kế hoạch luân chuyển tiền mặt trong 3 tháng đầu
Đơn vị tính: đồng
Stt Chỉ tiêu T1 T2 T3
(1) Tiền mặt ban đầu 50.000.000

75.760.000

110.120.000

(2) Doanh thu bán hàng 67.150.000

67.150.000


5.840.000

21.650.000

0

0

3.300.000

2.000.000

5.840.000

21.650.000

0

0

3.300.000

2.000.000

Tổng chi tiền mặt 41.390.000

32.790.000

32.790.000


(2) Giá vốn hàng bán 32,24% 21.650.000

21.650.000

21.650.000

64.950.000

(3) Lãi gộp (3)=(1)-(2) 67,76% 45.500.000

45.500.000

45.500.000

136.500.000

(4)
Các loại chi phí
- Chi phí hàng tháng
- Đăng kí kinh doanh
- Các hạng mục chuẩn bị
- Đi lại và vận chuyển
- Q.cáo và xúc tiến bán hàng

8,70%
0,50%
3,77%
4,91%
2,98%


2.000.00017.520.000

1.000.000

7.600.000

9.900.000

6.000.000

Tổng chi phí 20,86% 19.740.000

11.140.000

11.140.000

42.020.000

(5)
Lãi ròng 46,90% 25.760.000

34.360.000

34.360.000

94.480.000

Lợi nhuận - VĐT - 17.604.220 +11.688.193

+38.743.31
 Thời gian hoàn vốn của cửa hàng là:

1
+
6,1
413
.
292
.
29
220.604.17

(tháng)
18306,0


ngày
Thời gian hoàn vốn của cửa hàng là 1 tháng 18 ngày, thoả mãn được mục
tiêu kinh doanh đã đề ra là hoàn vốn trong 3 tháng đầu.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khởi Sự Kinh Doanh

Trương Thị Mai Lan – 6.19 Khoa Qu
ản lý Kinh doanh





1

111
3
3
2
2
1
1
0

- CF
0
: Vốn đầu tư ban đầu
- CF
t
: Lợi nhuận năm thứ t (t = 1

n)
- NPV : Hiện giá thu nhập thuần.
Khi thành lập cửa hàng, em không phải vay vốn. Nhưng để tính toán chỉ tiêu
NPV, em vẫn đưa yếu tố lãi suất vào phép tính vì nếu chỉ tiêu NPV < 0 thì thay
vì dùng tiền để kinh doanh em gửi vào ngân hàng sẽ có lợi hơn. Trong trường
hợp này, em giả sử lãi vay là 10% / 1 năm.
Từ Bảng 7 chúng ta có lợi nhuận năm thứ nhất là
LN 1= 25.760.000 + ( 34.360.000


Model

3. Khả năng sinh lời nội bộ
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ lệ lãi do dự án đem lại hay là tỷ lệ chiết
khấu mà tại đó tổng giá trị hiện tại của các khoản tiền thu được bằng với tổng
giá trị hiện tại những khoản tiền chi đầu tư.
Công thức tính như sau:
     
n
n
IRR
CF
IRR
CF
IRR
CF
CF






1

11
2
2
1
1

NPV
2
Là giá trị ứng với i
2
(NPV
2
<0)
Với i
1
= 900% ta có
   
21
1
0,91
000.320.412
0,91
000.720.403
000.390.41



NPV

NPV
1
= 3.105.200 > 0
Với i
2
= 950% ta có
   

IRR

IRR = 9,0 + 0,27 = 9,27 Hay IRR = 927% > lãi suất cho vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status