ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG " - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
VĨNH LONG


Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 M
ục tiêu chọn đề tài
2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiệu cụ thể 2
1.3 Ph
ạm vi nghiên cứu
2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian thực hiện nghiên cứu 2
1.3.3 Đ
ối tư
ợng nghi
ên cứu
2
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái ni
ệm, đặc điểm tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
4
2.1.1.1 Khái niệm 4
2.1.1.2 Đặc điểm 5
2.1.2 M
ục đích và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

6

2.1.5.3 Dư nợ tín dụng . 11
2.1.5.4 Tốc độ tăng dư nợ 11
2.1.5.5 T
ổng dư nợ trên vốn huy động
12
2.1.5.6 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 12
2.1.5.7 H
ệ số thu nợ
12
2.1.5.8 Vòng quay vốn tín dụng 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu . 13
2.2.1 Phương pháp thu th
ập số liệu
13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VI
ỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG
15
3.1 Sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long 15
3.2 Giới thiệu về Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
16
3.2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh 16
3.2.2 Vai trò và ch
ức năng của chi nhánh
17
3.2.2.1 Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi
nhánh Vĩnh Long 17
3.2.2.2 Vai trò và ch
ức năng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi

NGÂN HÀNG PHÁT TRI
ỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH V
ĨNH LONG
GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 25
4.1 Phân tích tình hình huy động vốn 25
4.2 Phân tích ho
ạt động tín dụng đ
ầu t
ư
27
4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng đầu tư theo lĩnh vực 27
4.2.1.1 Doanh số cho vay 27
4.2.1.2 Tình hình thu n

30
4.2.1.3 Tình hình dư nợ tín dụng 32
4.2.1.4 Tình hình nợ quá hạn 35
4.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng đầu tư theo thành phần kinh tế 37
4.2.2.1 Doanh số cho vay 37
4.2.2.2 Tình hình thu n

40
4.2.2.3 Dư nợ tín dụng . 41
4.2.2.4 Tình hình nợ quá hạn 43
4.3 Đánh giá chung v
ề hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển
Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2006 – 2008 45
4.4.1 Chỉ tiêu tốc độ tăng dư nợ 45
www.kinhtehoc.net

ột số giải
pháp nh
ằm hạn chế nợ quá hạn
51
5.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng Ngân hàng 52
5.6 Một số giải pháp khác 53
Chương 6: K
ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
55
6.1 Kết luận 55
6.2 Kiến nghị 56
6.2.1 Ki
ến nghị với Chính phủ
56
6.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 57
6.2.3 Kiến nghị với các doanh nghiệp 57
Tài liệu tham khảo 58

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hi
ệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát t
ri
ển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long

Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO LĨNH VỰC CỦA VDB VĨNH LONG GIAI
ĐOẠN 2006 – 2008 30
Bảng 6: DƯ NỢ CHO VAY THEO LĨNH VỰC CỦA VDB VĨNH LONG GIAI
ĐOẠN 2006 – 2008 33
Bảng 7: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO LĨNH VỰC TẠI VDB VĨNH LONG
GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 35
Bảng 8: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ QUA 3 NĂM
38
Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI VDB VĨNH
LONG GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 40
Bảng 10: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI VDB VĨNH
LONG GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 41
Bảng 11: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI VDB
VĨNH LONG QUA 3 NĂM 43
Bảng 12: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG 45

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hi
ệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát t
ri
ển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long

GVHD: Hu
ỳnh Thị Tuyết Sương Trang
xi SVTH: Đ
ặng Ngọc Lan
Ố TH
U N
Ợ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
QUA 3
NĂM 41
Hình 9: DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI VDB
V
Ĩ
NH LONG GIAI ĐO
ẠN 2006
– 2008 43
Hình 10: NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI VDV VĨNH
LONG GIAI ĐOẠN 2006 - 2008 44
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 1 SVTH: Đặng Ngọc Lan CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong sự nghiệp đổi mới về quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước, nền
kinh tế nước ta liên tục tăng trưởng và ổn định, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch
ngày càng hợp lý. Vì chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng đầu tư
xuất khẩu của nhà nước đã và đang đi cuộc sống, phát huy tác dụng, góp phần
quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước. Thông qua chính sách đầu
tư phát triển của nhà nước, Ngân hàng Phát Triển Việt Nam đã hỗ trợ nguồn vốn
để doanh nghiệp chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy những lợi thế

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát Triển
Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long qua 03 năm 2006, 2007, 2008 và từ kết quả phân
tích đó đề ra các giải pháp, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
đầu tư tại chi nhánh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu tổng quát, nội dung nghiên cứu của đề tài hướng
đến các mục tiêu sau:
- Hệ thống hoá lý luận về tín dụng đầu tư làm cơ sở cho vấn đề nghiên
cứu.
- Phân tích thực trạng tình hình hoạt động tín dụng đầu tư của ngân hàng
trong 03 năm (từ năm 2006 đến 2008).
- Phân tích tình hình huy động vốn, tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ tín
dụng và nợ quá hạn.
- Đưa ra một số giải pháp và những kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng đầu tư.

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Phát Triển Việt Nam chi nhánh
Vĩnh Long.
1.3.2 Thời gian thực hiện nghiên cứu
Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ ngày 02/02/2009 đến ngày
24/04/2009. Số liệu trong đề tài được thu thập từ năm 2006 - 2008.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 3 SVTH: Đặng Ngọc Lan



www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 4 SVTH: Đặng Ngọc Lan

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
2.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng đầu tư phát triển là một hình thức nhằm thực hiện chính sách đầu
tư phát triển của Nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay - trả giữa Nhà nước (hiện
nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam đại diện cho Nhà nước) với các pháp nhân
và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế, được Nhà nước cho vay với lãi suất ưu
đãi cho từng đối tượng cụ thể nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong
từng thời kỳ nhất định theo định hướng của Nhà nước.
Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển chỉ ra đời khi việc sử dụng vốn ngân
sách Nhà nước cho đầu tư phát triển chuyển từ việc cấp phát không hoàn lại sanh
hình thức cho vay có hoàn lại là chủ yếu. Giống như các hình thức tín dụng khác,
tín dụng đầu tư phát triển không chỉ giúp cho nền kinh tế tập trung được lượng
vốn cần thiết mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát
triển được nguồn vốn cho đầu tư phát triển.
Nếu như lúc đầu, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chỉ có một hình
thức duy nhất là cho vay dài hạn với lãi suất ưu đãi và nguồn vốn chủ yếu là do
ngân sách Nhà nước cấp. Đến nay, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được
thực hiện thông qua hai chính sách lớn là chính sách tín dụng đầu tư phát triển
(bao gồm cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư)
và chính sách tín dụng xuất khẩu (bao gồm cho vay xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng

phát triển của đất nước.
+ Đối tượng cho vay: theo quy định của Chính phủ, giới hạn chủ yếu
tập trung vào các lĩnh vực the chốt, cần thiết có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội, hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc các lĩnh vực mà các thành phần
kinh tế tư nhân không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư do hiệu quả
thấp, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài Về nguyên tắc, tín dụng đầu
tư phát triển chỉ cho vay đối với các dự án đầu tư theo định hướng phát triển của
Nhà nước và phải nằm trong kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư
phát triển hàng năm của Nhà nước.
+ Nguồn vốn cho vay: là vốn ngân sách của Nhà nước được cân đối để
cho vay đầu tư; nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Nhà nước để phục vụ cho
đầu tư phát triển theo chủ trương của Nhà nước.

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 6 SVTH: Đặng Ngọc Lan

- Tín dụng đầu tư phát triển có tính lịch sử, nó chi tồn tại và phát triển
trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế đất nước. Khi nền kinh tế phát
triển, chuyển sang kinh tế thị trường, các nhà đầu tư quen với hoạt động trong
môi trường cạnh tranh thì phạm vi của tín dụng đầu tư phát triển thu hẹp lại và
chuyển đổi sang các hình thức tín dụng khác.
2.1.2 Mục đích và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
2.1.2.1 Mục đích
Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển là hỗ trợ các dự án đầu tư phát
triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương
trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.
2.1.2.2 Vai trò

tình hình chung của quốc gia, tạo môi trường cho sự phát triển.
Thứ tư, thông qua hệ thống tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tạo
thêm một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển, phục vụ cho quá trình phát
triển kinh tế đất nước. Tuy còn những định chế ràng buộc nhưng là một định chế
tài chính Nhà nước nên dễ tạo nên niềm tin cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài
chính tiền tệ này.
2.1.3 Nguyên tắc và hình thức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
2.1.3.1 Các nguyên tắc của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
a. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng
Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một trong những công cụ
điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Đối tượng của tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước có thể là một bộ phận dân cư, ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc là
những dự án đầu tư có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cả
quốc gia. Do vậy tuỳ theo từng mặt hàng cần khuyến khích hỗ trợ mà Nhà nước
quy định đối tượng ưu tiên trong từng thời kỳ, từng năm. Điều này thể hiện một
quan điểm rất rõ ràng của Nhà nước là: do nguồn lực tài chính có hạn Nhà nước
không thể hỗ trợ cho tất cả các mặt hàng, nên chỉ nhằm hỗ trợ vào các mặt hàng
mới có thị trường chưa có sức cạnh tranh mạnh mẽ và những mặt hàng để duy trì
các thị trường truyền thống. Mặc khác, mục đích của Nhà nước hỗ trợ nhằm giúp
cho mặt hàng đó nhanh chóng đứng vững trên thị trường, nhanh chóng đủ sức
cạnh tranh khi bước vào hội nhập và lúc đó không cần sự trợ giúp của Nhà nước.
Một điểm nữa cần nói đến đó là trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu
vực, khi đã cùng một sân chơi, các tổ chức thương mại quốc tế không cho phép
bất cứ một nước nào có hình thức bảo hộ cho các mặt hàng riêng của mình trong
thời gian quá dài.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 8 SVTH: Đặng Ngọc Lan


dụng nói chung và hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước nói riêng.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 9 SVTH: Đặng Ngọc Lan

Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là
lãi suất thấp, thời gian cho vay dài, do vậy rủi ro trong hoạt động tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước là không nhỏ. Để bảo tồn nguồn vốn tín dụng của Nhà
nước buộc các đối tượng vay vốn phải có biện pháp bảo đảm tiền vay. Bảo đảm
tiền vay có thể gồm các hình thức chủ yếu như:
- Một là, bảo đảm bằng hình thức cầm cố thế chấp tài sản trước khi vay
vốn. Tuy nhiên việc bảo đảm tiền vay chỉ tối thiểu bằng 30% mức vốn vay.
- Hai là, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, nghĩa là khi tài
sản được hình thành sau đầu tư thì chủ đầu tư không được phép chuyển nhượng
hoặc bán cho các chủ đầu tư khác mà phải làm thủ tục thế chấp với đơn vị cho
vay vốn theo quy định của Nhà nước.
- Ba là, bảo lãnh tín dụng bằng uy tín hoặc vật chất của người thứ ba.
Tuy nhiên tín dụng Nhà nước có tính chất hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước, nên đòi
hỏi về bảo đảm tiền vay cũng có tính hỗ trợ không khắt khe như các hoạt động
tín dụng khác.
e. Nguyên tắc hoàn trả vốn vay
Hoàn trả nợ vay là một trong những nguyên tắc bắt buộc trong hoạt
động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
nói riêng. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được nằm trong
nguồn Nhà nước phải huy động từ các kênh khác nhau đề hình thành nên nguồn
vốn đó. Do vậy các đối tượng được vay vốn ưu đãi của Nhà nước phải có trách
nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn này để hoàn trả cho Nhà nước. Sau một
quá trình hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh vốn được thu về hoàn trả cho
Nhà nước. Nguồn để trả cho Nhà nước gồm:

điểm khác so với các Ngân hàng thương mại.
Bảng 1: SO SÁNH SỰ KHÁC NHAU GIỮA TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chỉ tiêu so sánh
Ngân hàng Phát triển
Ngân hàng thương mại
1. Mục tiêu hoạt
động
Không vì lợi nhuận
Vì lợi nhuận
2. Luật điều
chỉnh
- Luật về tín dụng đầu tư phát
triển (Hiện nay là Nghị định
151/2006/NĐ-CP ngày
20/12/2006 của Chính phủ về Tín
dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu
của Nhà nước).
- Luật các tổ chức tín dụng (tỷ lệ
- Luật các tổ chức tín
dụng.

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 11 SVTH: Đặng Ngọc Lan
không lớn).
3. Cơ quan quản
lý nhà nước
Chính phủ

hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
2.1.4.3 Dư nợ tín dụng và tốc độ tăng dư nợ
Dư nợ cho vay là số tiền mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho khách
hàng vay mà còn chưa thu được tại thời điểm nhất định. Tốc độ tăng dư nợ cho
vay được xác định bằng công thức:
Tốc độ tăng dư nợ (%)
=

Dư nợ cho vay cuối kỳ này
-
1

x
100
Dư nợ cho vay cuối kỳ trước
Dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định thể hiện quy mô của hoạt động
tín dụng, còn tốc độ dư nợ cho vay thể hiện mức độ và khả năng mở rộng quy mô
và hình thức cho vay qua các thời kỳ. Dư nợ cho vay ngày càng cao và tốc độ dư
nợ cho vay tăng nhanh cho thấy khả năng mở rộng tín dụng của Ngân hàng Phát
triển Việt Nam.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 12 SVTH: Đặng Ngọc Lan

2.1.4.4 Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần, %)
Tổng dư nợ trên vốn huy động
=
Tổng dư nợ
x

Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:
Dư nợ bình quân
=
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Ý nghĩa: Vòng vay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng
của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số
vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh
và sử dụng có hiệu quả.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 13 SVTH: Đặng Ngọc Lan

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động của Ngân hàng qua 03 năm
2006, 2007, 2008.
- Tham khảo sách báo, tạp chí Ngân hàng và các bài viết có liên quan đến đề
tài phân tích.
- Thu thập số liệu thứ cấp từ Ngân hàng về doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ tín dụng và kết quả hoạt động của Ngân hàng qua 03 năm.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Dùng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích đánh giá số liệu.
- Dùng phương pháp so sánh
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

0
: chỉ tiêu năm trước
y
1
: chỉ tiêu năm nay
y : là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 14 SVTH: Đặng Ngọc Lan

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa
các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên
nhân và biện pháp khắc phục.
- Dùng phương pháp tỷ số: sử dụng các tỷ số tài chính để đánh giá hoạt
động tín dụng đầu tư.
0
C.
Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long là một tỉnh Nông nghiệp,
nền sản xuất công nghiệp và dịch đang trong quá trình chuyển dịch và phát triển.
Vĩnh Long còn được biết đến với nhiều ngành nghề truyền thống nổi tiếng
như: sản xuất gạch ngói, gốm sứ, dệt chiếu… mà sản phẩm đã có mặt nhiều nước
trên thế giới, với lực lượng lao động dồi dào, trình độ tay nghề khéo léo, tiếp thu
nhanh những kiến thức khoa học công nghệ tiên tiến, người dân có truyền thống
đoàn kết, cần cù, sáng tạo.
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010 đã
hoạch định với phương châm là động viên mọi nguồn lực tạo tạo môi trường
thuận lợi đưa nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
trên cơ sở phát huy và đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn liền phát
triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ, tăng cường tích lũy để
đầu tư phát triển sản xuất, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực, không
ngừng cải thiện đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân.
Tạo bước chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, chú trọng đầu tư cho
ngành then chốt, khai thác tốt lợi thế từng ngành, nghề nhằm tăng sản lượng hàng
hóa và chất lượng phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Phát huy mạnh mẽ sức tổng hợp của các thành phần kinh tế, xây dựng cơ
sở hạ tầng xã hội, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Tích cực cải thiện đời
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 16 SVTH: Đặng Ngọc Lan

sống nhân dân trên cơ sở giải quyết lao động, thu hẹp các hộ nghèo thông quan
việc đầu tư các công trình, dự án phát triển kinh tế xã hội phù hợp với từng vùng
nhằm nâng cao đời sống văn hóa xã hội của người dân địa phương.


GVHD: Huỳnh Thị Tuyết Sương Trang 17 SVTH: Đặng Ngọc Lan

được vay vốn tín dụng đầu tư ở khu vực đã bộc lộ một số tồn tại, bất cập cần
được bổ sung, hoàn thiện để nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phát huy
hơn nữa hiệu quả và hỗ trợ nhiều hơn cho vùng còn nhiều khó khăn.
Tên giao dịch quốc tế của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: The Vietnam
Development Bank (viết tắt:VDB). Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số:
110/QĐ-TTg ngày 19/05/2006. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Phát triển
Việt Nam là 99 năm.
3.2.2 Vai trò của chi nhánh
3.2.2.1 Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi
nhánh Vĩnh Long
- Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước: vốn điều lệ của Ngân hàng Phát
triển Việt Nam; vốn của Ngân sách Nhà nước cho các dự án theo kế hoạch hàng
năm; vốn ODA được Chính phủ giao.
- Vốn huy động: phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy định
của phát luật; vay của tiết kiệm bưu điện, Quỹ Bảo hiểm xã hội và các tổ chức tài
chính, tín dụng trong và ngoài nước.
- Nhận tiền gửi uỷ thác của các tổ chức trong và ngoài nước. Vốn đóng
góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài
chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức
trong và ngoài nước.
- Nhận vốn uỷ thác cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các tổ
chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức, các cá
nhân trong và ngoài nước.
- Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
3.2.2.2 Vai trò và chức năng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi
nhánh Vĩnh Long
- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực

xuất khẩu của Chính phủ phù hợp với thông lệ quốc tế.
3.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh
Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long gồm có Giám đốc, 1
Phó Giám đốc và 4 phòng. Bao gồm các phòng:
- Phòng tín dụng
- Phòng tổng hợp
- Phòng tài chính - kế toán
- Phòng hành chính - quản trị nhân sự

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status