LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực tập tại Công ty may 10, được khảo sát và nghiên
cứu tại phòng kế hoạch của công ty cổ phần May 10 Trên cơ sở nghiên cứu
thực tiễn tình hình sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị
trường Hoa kỳ em đã hoàn thành chuyên đề này.
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em, không sao chép ở
bất kì luận văn, chuyên đề nào.
Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả chuyên đề
NGUYỄN QUANG HUY A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ........................................... 5
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ HOA KỲ VÀ THỊ
TRƯỜNG MAY MẶC HOA KỲ ........................................................... 3
1.1 Tổng quan về nền kinh tế Hoa Kỳ ....................................................... 3
1.1.1 Vài nét về Hoa kỳ: .............................................................................. 3
1.1.2 Nền kinh tế Hoa kỳ: ............................................................................ 4
1.2 Thị trường hàng may mặc Hoa kỳ ...................................................... 7
1.2.1 Tiềm năng của thị trường Hoa Kỳ ..................................................... 9
1.2.2 Nhiều nhà xuất khẩu trên thế giới xuất khẩu vào Hoa kỳ ............. 11
1.2.3 Xu hướng tiêu dùng hàng may mặc trên thị trường Hoa kỳ .......... 11
1.3 Sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ ............. 13
1.4 Các hoạt động xuất khẩu dệt may của Việt Nam vào thị trường
Hoa kỳ ........................................................................................................ 14
1.5 Các chính sách thương mại của Hoa kỳ ........................................... 16
TRƯỜNG HOA KỲ ............................................................................. 48
3.1 Xu hướng phát triển của ngành may mặc Việt nam và phương
hướng hoạt động của Công ty cổ phần may 10 trong thời gian tới. ..... 48
3.1.1 Xu hướng phát triển của ngành may mặc Việt nam ....................... 48
3.1.2 Phương hướng hoạt động của Công ty cổ phần may 10 trong thời
gian tới. ....................................................................................................... 50
3.2 Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty cổ
phần May 10 sang thị trường Hoa kỳ ...................................................... 52
3.2.1 Giải pháp từ phía nhà nước .............................................................. 52
3.2.2 Giải pháp từ phía hiệp hội ................................................................ 55
3.2.3 Giải pháp từ phía Công ty ................................................................ 56
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.2.3.1 Chủ động nghiên cứu cụ thể và sâu rộng thị trường hàng may
mặc Hoa kỳ ........................................................................................ 56
3.2.3.2 Nâng cao năng lực và sự sáng tạo trong việc thiết kế mẫu mã
hàng may mặc xuất khẩu .................................................................... 57
3.2.3.3 Đào tạo nâng cao tay nghề cán bộ, công nhân viên ............... 58
3.2.3.4 Cải thiện một số nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh hàng
may mặc xuất khẩu của công ty ......................................................... 60
3.2.3.5 Đa dạng hoá sản phẩm kết hợp khác biệt hoá sản phẩm ...... 62
3.2.3.6 Đa dạng hoá các hoạt động xúc tiến thương mại, tăng cường
quảng bá sản phẩm ............................................................................ 63
3.2.3.7 Tiếp cận hình thức kinh doanh mạng, mở rộng hệ thống kênh
phân phối hàng may mặc trên thị trường Hoa kỳ ............................... 64
3.2.3.8 Tăng Năng lực sản xuất: ....................................................... 65
KẾT LUẬN .......................................................................................... 68
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................... 69
BẢN NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP ....................................... 70
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
sách mở cửa đã khiến nền kinh tế có những bước chuyển mình lớn sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo hướng đa phương hoá, đa
dạng hoá, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh và các thành phần kinh tế để hội
nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Các luồng đầu tư nước ngoài chảy
vào Việt Nam rất mạnh kết hợp với nguồn lực tiềm năng trong nước đã thúc
đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế. Ở tất cả các thành phần kinh tế chúng ta
đều có thể tìm được những mô hình sản xuất kinh doanh năng động có hiệu
quả cao. Đặc biệt là ngay trong thành phần kinh tế nhà nước vốn gắn bó lâu
năm với cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp thì nay cũng đã có
nhiều biến đổi mạnh mẽ thích nghi và trụ vững trong cơ chế hoạt động của
nền kinh tế thị trường. Chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta
đã lựa chọn là hướng mạnh về xuất khẩu, từng bước thay thế nhập khẩu. Với
chiến lược đó các Doanh nghiệp đã có nhiều cơ hội để tăng trưởng và phat
triển mạnh mẽ.
Công ty cổ phần May 10 - với chức năng chính là sản xuất và kinh doanh
xuất nhập khẩu hàng may mặc đã có cố gắng nắm bắt những cơ hội và vượt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
qua những khó khăn mà xu thế chung của nền kinh tế mang lại để phát triển
và vươn lên. Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể góp phần đưa May
10 trở thành một trong những công ty may hàng đầu của Việt Nam và khu
vực.
Trong quá trình thực tập tại Công ty may 10, được khảo sát và nghiên
cứu tại phòng kế hoạch của công ty cổ phần May 10 Trên cơ sở nghiên cứu
thực tiễn tình hình sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị
trường Hoa kỳ, thực trạng của thị trường Hoa kỳ và yêu cầu bức thiết cần đẩy
nhanh tốc độ và kim nghạch xuất khẩu may mặc sang thị trường Hoa kỳ. Vì
vậy, em đã lựa chọn đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu của Công Ty cổ phần
May 10 sang thị trường Hoa kỳ”. Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm đẩy
mạnh xuất khẩu sang thị trường Hoa kỳ trong thời gian tới.
• Gần như bằng Trung Quốc
• Hơi nhỉnh hơn Brazil
• Hơi hơn 1 và ¼ kích thước Australia
• 2 và ½ kích thước của Tây Âu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
• Xấp xỉ hơn 14 lần kích thước Pháp
• Xấp xỉ 39 lần kích thước Anh quốc
Dân số: Trên 300 triệu dân. Hoa Kỳ là một trong những quốc gia đa
dạng chủng tộc nhất trên thế giới, do kết quả của những cuộc di dân đến từ
nhiều quốc gia khác trên thế giới.
* Ngôn ngữ: Hoa Kỳ không có một ngôn ngữ chính thức, nhưng tiếng
Anh được khoảng 82% dân số nói như tiếng mẹ đẻ. Tiếng Tây Ban Nha là
ngôn ngữ thông dụng thứ nhì tại Hoa Kỳ, được khoảng 30 triệu người nói
(hay 12% dân số).
* Đơn vị tiền tệ: Dollar Hoa Kỳ (USD)
* Nhà lãnh đạo kinh tế: Tổng thống Obama
1.1.2 Nền kinh tế Hoa kỳ:
Gần đây đã có nhiều ưu tư về kinh tế Hoa kỳ và nhiều người cho là kinh
tế Hoa kỳ xuống dốc. Ở đầu năm 2009, ta nêu đánh giá sức mạnh và thế yếu
của kinh tế Hoa Kỳ và so sánh với nhiều các kinh tế khác trên toàn cầu.
* Chỗ đứng của kinh tế Hoa Kỳ trên thế giới
GDP: Hạng 1 trên thế giới.
GDP theo đầu người: Hạng 16.
Chi tiêu y tế theo đầu người: Hạng 1.
Sản xuất năng lượng theo đầu người: Hạng 6.
Chi tiêu về nghiên cứu và phát triển (R&D) theo đầu người: Hạng 1.
Tỷ lệ tăng gia dân số so với các nước phát triển G8 : Hạng 1.
Tỷ lệ học đại học: Hạng 7.
Trong 2008: Nếu dựa trên các con số thì GDP của Hoa Kỳ khoảng
5
Tỷ lệ bán lẻ: Xuống.
Thâm hụt cán cân thương mại: Xuống còn 400-500 USD tỷ hay 3%
GDP.
Kinh tế Mỹ tiếp tục mất đi hàng trăm ngàn việc làm, nâng tỷ lệ thất
nghiệp lên mức cao nhất từ năm 1983. Theo số liệu do Bộ Lao Động Mỹ công
bố trong tháng ba vừa qua, đã có thêm 663 ngàn việc làm bị cắt giảm, nâng tỷ
lệ thất nghiệp lên 8,5%.
Như vậy là từ khi tình trạng suy thoái kinh tế bắt đầu tháng 12 năm
2007, Hoa Kỳ đã mất 5,1 triệu chỗ làm, trong số này có 3,3 triệu đã bị dẹp bỏ
chỉ trong vòng năm tháng gần đây nhất.
Ngành công nghiệp, vốn bị khó khăn từ hơn hai năm qua, đã mất thêm
305 000 chỗ làm trong tháng ba, trong khi đó lĩnh vực dịch vụ, nơi làm việc
của khoảng 85 % người lao động ngoài nông nghiệp ở Hoa Kỳ đã dẹp thêm
358 000 chỗ làm trong tháng ba. Lĩnh vực duy nhất tạo việc làm là ngành giáo
dục và dịch vụ y tế với 8000 chỗ làm.
Tình hình đen tối trong lĩnh vực công ăn việc làm phần nào làm giảm
nhẹ cảm tưởng lạc quan gần đây là cuộc khủng hoảng ở Hoa Kỳ đã xuống đến
tận cùng và không thể trở nên trầm trọng hơn. Nhất là tháng hai vừa qua các
đơn đặt hàng trong ngành công nghiệp đã bất ngờ tăng lên lần đầu tiên từ sáu
tháng qua. Cùng lúc có những dấu hiệu cho thấy là niềm tin của người tiều
dùng bắt đầu được hồi phục.
Tuy nhiên trong mấy dự báo sau cùng công bố hồi tháng hai, Ngân hàng
Trung ương Mỹ đã dự đoán là tỷ lệ thất nghiệp sẽ là từ 8,5 % đến 8,8 % trong
năm 2009. Nhưng với nhịp độ phát triển hiện nay của thất nghiệp, nhiều nhà
phân tích cho rằng tỷ lệ thất nghiệp sẽ là hai số trong năm 2010 và chắc chắn
sẽ là trên 9 % trong năm nay.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6
1.2 Thị trường hàng may mặc Hoa kỳ
trên thị trường Hoa Kỳ, khi các nhà nhập khẩu buộc phải tìm kiếm các nhà
xuất khẩu có mức giá cao hơn từ các nước xuất khẩu châu Á và Trung Mỹ.
• Dung lượng thị trường
Doanh thu bán lẻ hàng may mặc trên thị trường Hoa tăng khoảng
2,1%/năm trong giai đoạn 2004 – 2008, lên 121,2 tỉ USD.
Mặc dù mức tăng tiêu thụ ít nhiều bị ảnh hưởng của xu hướng suy giảm
thu nhập, nhưng giá sản phẩm dệt-may cũng có xu hướng giảm do nhiều nhà
sản xuất Hoa Kỳ đã chuyển cơ sở sản xuất ra nước ngoài, để giảm chi phí
cũng như do tỉ trọng hàng may mặc giá rẻ nhập khẩu từ các nước có chi phí
sản xuất thấp gia tăng. Các sản phẩm mang nhãn mác riêng của nhà sản xuất
cũng như của các tập đoàn bán lẻ nổi tiếng vẫn là lựa chọn ưu tiên của người
tiêu dùng Mỹ.
• Kênh phân phối
Kênh bán lẻ hàng may mặc lớn nhất trên thị trường Hoa Kỳ là các chuỗi
cửa hàng bán lẻ. Các chuỗi cửa hàng chuyên doanh như “Gap” đã tăng doanh
thu nhờ chiến lược tập trung vào các mặt hàng thời trang thông dụng cho các
đối tượng tiêu dùng từ 20 – 30 tuổi. Nhiều nhà bán lẻ cũng áp dụng chiến
lược tập trung cho một số nhóm đối tượng tiêu dùng riêng biệt như hàng thời
trang “cấp tiến” hay các đối tượng tiêu dùng trẻ. Hiện chi tiêu cho hàng may
mặc của nhóm trẻ vị thành niên chiếm tới 20% tổng mức chi tiêu cho hàng
may mặc của Hoa Kỳ.
Thị trường bán lẻ hàng may mặc của Hoa Kỳ có xu hướng “phân mảng”
khá rõ nét. 5 nhà bán lẻ lớn nhất chiếm tới 28,1% tổng dung lượng thị trường,
trong đó Gap chiếm 12,1%; TJX (Marshall’s, TJ Max, A.J.Wright) chiếm
7,4%; Limited Brands (Limited, Express, Victoria’s Secret) chiếm 4,2%;
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8
Burlington chiếm 2,7% và Charming Shoppes (Lane Bryant, Fashion Bug,
Catherine’s), chiếm 2%.
Bên cạnh các kênh phân phối truyền thống, bán hàng qua mạng Internet
Hoa Kỳ dù sụt giảm chút ít so với một số thị trường khác, song đây vẫn tiếp
tục là số 1 của hàng dệt may Việt Nam với kim ngạch chiếm 57% tổng giá trị
xuất khẩu mặt hàng này. Tiếp theo Hoa Kỳ là các thị trường EU chiếm 18%,
Nhật Bản với 9%.
Sự đánh giá cao từ các khách hàng nhập khẩu dành cho chất lượng sản
phẩm và việc bảo đảm thời gian giao hàng của các nhà xuất khẩu Việt Nam
đã đẩy lượng đơn đặt hàng tăng nhiều trong năm nay. Trong đó, lượng đơn
hàng giá trị cao cũng tăng, doanh nghiệp sản xuất giảm bớt một phần khó
khăn do nhiều doanh nghiệp đặt hàng tăng giá gia công và giá xuất khẩu
khoảng 10-15%.
Theo Tổng cục Thống kê, 8 tháng đầu năm 2008, hàng dệt may đạt kim
ngạch xuất khẩu đạt trên 6,04 tỷ USD, tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái.
Dệt may vẫn duy trì ngôi vị thứ hai trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam, sau dầu thô.
Các Nhà Nhập Khẩu Hoa Kỳ Hạn Chế Mua Hàng Trung Quốc: Đây là
một tiềm năng rất lớn cho xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào thị
trường này.
Xuất khẩu hàng may mặc Trung Quốc sang Hoa Kỳ giảm sút nghiêm
trọng trong năm 2008 do chi phí sản xuất cao hơn, đồng NDT tăng giá nhanh
và cạnh tranh tăng lên từ Việt nam trong khi quota đối với phần lớn các cat
nhậy cảm vẫn được duy trì cho tới cuối năm. Nhập khẩu hàng may mặc của
Hoa Kỳ từ Trung Quốc đã giảm 15% trong tháng 12/07, có thể cho thấy khả
năng chuyển các đơn hàng sang các nước khác trong thời gian tới. Và Việt
Nam chúng ta sẽ co cơ hội rất lớn để kí kết các đơn hàng này.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
1.2.2 Nhiều nhà xuất khẩu trên thế giới xuất khẩu vào Hoa kỳ
Giá nhập khẩu đối với mặt hàng dệt may đang có xu hướng tăng lên. Các
nước xuất khẩu hàng dệt may chính sang Hoa Kỳ là Trung Quốc, Mexico, Ấn
Độ, Việt Nam, Indonesia… Trung Quốc là nước cung cấp nhóm hàng này lớn
khoáng, điều này cũng có ảnh hưởng lớn tới sự lựa chọn sản phẩm của họ. Họ
mua hàng phần nhiều theo cảm hứng, thế nên nếu không tìm thấy loại sản
phẩm mà mình ưa chuộng thì có thể mua một loại sản phẩm khác để thay thế.
Tuy nhiên khả năng thích ứng với các loại sản phẩm khác nhau cũng tuỳ
thuộc vào lứa tuổi, khi tuổi càng cao thì khả năng thích ứng này càng giảm.
Người tiêu dùng Mỹ rất phong phú: Trong xu hướng tiêu dùng người Mỹ
có sở thích mua những sản phẩm mang phong các cổ điển hơn những sản
phẩm mốt thời thượng, mặc dù tỷ lệ khách hàng thích dùng sản phẩm mốt
thời thượng khá cao, chiếm khoảng 20% tổng số người tiêu dùng hàng dệt
may, đứng thứ nhì thế giới chỉ sau Đức (30%), hơn hẳn các trung tâm thời
trang lớn như Anh và Italia (tỷ lệ này là khoảng 15%), Pháp (17%). Quần áo
mang phong cách cổ điển chiếm giữ thị phần đáng kể tại thị trường Mỹ -
khoảng 79%, chứng tỏ thị trường tiềm năng này có nhu cầu rất phong phú, đối
tượng phục vụ khá rộng: giới sành điệu và cả những ngưòi bình dân.
Người Mỹ rất nhạy cảm với những thay đổi theo mùa vụ: Người tiêu
dùng có thói quen là họ quyết định mua hàng theo thời vụ. Bắt đầu mỗi mùa
tiêu thụ, họ sẽ đi mua hàng ngay chứ không chờ đến cuối mùa mới mua với
giá rẻ hơn. Cho nên, yếu tố giao hàng đúng thời hạn, bắt kịp thời vụ cũng rất
quan trọng trong việc sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ.
Do nhiều nền văn hoá khác nhau cùng tồn tại với nhiều sắc tộc, nhiều
tôn giáo, tín ngưỡng vì vậy thị hiếu người dân Mỹ rất đa dạng. Với hàng hoá
là những đồ dùng cá nhân như dày dép, quần áo người Mỹ thích sự đơn giản,
thoải mái. Thị trường mỹ khá dễ tính về sản phẩm may song lại rất khó tính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
về sản phẩm dệt và chất lịệu sản phẩm dệt. Người Mỹ thích vải sợi bông
cotton không nhàu, khổ rộng. Ngưòi Mỹ đang có xu hướng thay đổi tiêu dùng
từ các loại sản phẩm dệt thoi sang các sản phẩm dệt kim vì những ưu điểm
mới của sản phẩm này
1.3 Sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
16,8% năm 1997 lên đến 33,7% năm 2007.
Về chất liệu, cotton hiện vẫn rất được ưa chuộng tại Hoa Kỳ. Năm 2007,
số lượng nhập khẩu mặt hàng quần áo chất liệu cotton chiếm 60,2% tổng số
lượng hàng dệt may của Hoa Kỳ.
Theo thống kê của Bộ thương mại Hoa Kỳ, xuất khẩu dệt may của Trung
Quốc sang Hoa Kỳ đang giảm xuống, thị phần của Trung Quốc đang thu hẹp
lại, tạo cơ hội cho các sản phẩm dệt may đến từ Ấn Độ, Indonesia và Việt
Nam. Trong 6 tháng đầu năm 2008, xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang
Hoa Kỳ tăng hơn 20%, Ấn Độ tăng 8,2%, trong khi đó Trung Quốc chỉ tăng
0,2%, thấp hơn rất nhiều so với tốc độ tăng trưởng 14,8% năm 2007.
1.4 Các hoạt động xuất khẩu dệt may của Việt Nam vào thị trường Hoa
kỳ
Mặc dù giá nguyên liệu tăng cao trong những tháng đầu năm 2008, Việt
Nam vẫn xuất khẩu được 2,4 tỉ USD kim ngạch sản phẩm dệt may sang thị
trường Hoa Kỳ trong 6 tháng đầu năm, tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái.
Hoa Kỳ hiện là nước xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam, tiếp đó
là EU (780 triệu USD) và Nhật Bản (360 triệu USD).
Hiện nay, Hội đồng Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ (ITC) đang xếp Việt
Nam nằm trong top 5 nhà xuất khẩu dệt may lớn nhất vào Hoa Kỳ. Theo Bộ
Công Thương Việt Nam, mặc dù trong thời gian gần đây thị trường dệt may
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
trên thế giới có nhiều biến động, song ngành dệt may của Việt Nam vẫn đặt ra
chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu năm 2008 đạt 9,5 tỉ USD, trong đó xuất khẩu
sang Hoa Kỳ đạt 5,4 tỉ USD. Kim ngạch này sẽ đưa Việt Nam trở thành nhà
xuất khẩu dệt may lớn thứ 2 vào Hoa Kỳ, chỉ sau Trung Quốc (6,1 tỉ USD).
Theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam đang
tăng cường xuất khẩu những mặt hàng có giá trị cao và các loại sản phẩm mới
nhằm tăng thêm lợi nhuận và giảm thiểu những tác động xấu của hệ thống
giám sát hàng dệt may của Hoa Kỳ.
chứ không phụ thuộc vào những Cat "nóng" vốn được coi là những mặt hàng
XK chủ lực của ngành dệt may VN đối với thị trường Hoa Kỳ.
Năm 2008, xuất khẩu dệt may Việt Nam tiếp tục đà tăng trưởng mạnh.
Dệt may Việt Nam đặt mục tiêu xuất khẩu 9,5 tỷ USD, tăng 21,8% so với
năm 2007.
Đặc biệt, vấn đề khó khăn nhất vẫn là những rào cản đến từ thị trường
xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam là Mỹ. Năm 2008 là một năm “căng thẳng”
đối với ngành dệt may với những “rào cản” đến từ thị trường chủ lực Hoa Kỳ.
1.5 Các chính sách thương mại của Hoa kỳ
* Quy định về nhãn hiệu thương mại ở Mỹ.
Luật về nhãn hiệu ở Mỹ khác của ta ba điểm:
- Luật ở đó xuất phát từ ba nguồn: (I) những bản án do các toà án tuyên,
gọi là thông luật, (II) luật cho các tiểu bang ban bố, (III) luật do Quốc hội liên
bang ban hành. Ở nước ta chỉ có một nguồn là Bộ luật dân sự.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
16
- Luật của liên bang tiếp nối truyền thống của thông luật nên nó duy trì
một số quy định của thông luật. Điều này làm cho điều kiện để cho nhãn hiệu
được bảo hộ ở bên Mỹ khác với của ta. Ở Việt Nam, chủ nhãn hiệu đặt ra một
nhãn hiệu, xin đăng ký bảo hộ, nếu không có ai đăng ký trước thì nhãn hiệu
được bảo hộ. Điều này được gọi là bảo hộ theo ngày ưu tiên. ở Mỹ phải sử
dụng nhãn hiệu trong giao thương (đã dùng hay dự định sẽ dùng) thì mới xin
bảo hộ được và nếu không dùng là mất, dù thời gian bảo hộ vẫn còn.
- Người vi phạm nhãn hiệu ở Mỹ chịu nhiều hình phạt hơn.
Ngoài sự khác biệt này thì việc đăng ký sử dụng và bảo vệ không khác
nhau lắm.
* Quy định về chống bán phá giá, trợ giá của Mỹ.
Vấn đề bán phá giá, trợ giá và các biện pháp chống trợ giá của Mỹ được
điều chỉnh bởi Luật thuế 1930 và năm 1995, được sửa đổi thành Luật Hiệp
định vòng đàm phán Urugoay khi kết thúc vòng đàm phán Urugoay /GATT.
(3) “Giá trị tính toán” của hàng hóa bằng tổng chi phí sản xuất cộng với
các khoản lợi nhuận, tiền hoa hồng bán hàng, và các chi phí hành chính khác
như đóng gói.
Hiện nay, vấn đề khó khăn nhất vẫn là những rào cản đến từ thị trường
xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam là Hoa kỳ. Thị trường Hoa kỳ chiếm tới
55% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may. Tuy nhiên, đến nay Hoa kỳ vẫn tiếp
tục duy trì chương trình giám sát. Quyết định mới đây cho thấy, Hoa kỳ
không giảm bớt số mặt hàng nằm trong diện giám sát và cũng không nêu các
tiêu chí, điều kiện cụ thể làm cơ sở tự khởi kiện điều tra chống bán phá giá
hàng dệt may Việt Nam
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
Một cơ chế tự giám sát vẫn sẽ tiếp tục được duy trì. Thay cho chế độ
giấy phép xuất khẩu là việc kết nối dữ liệu thông tin giữa các cơ quan quản lý
như Hải quan, Bộ Công thương, Doanh Nghiệp; duy trì chế độ báo cáo... và
sử dụng công cụ Tổ cơ động giám sát dệt may một cách có hiệu quả.
Trong hoàn cảnh này, cách duy nhất mà Việt Nam có thể chủ động đối
phó là Doanh Nghiệp và các cơ quan Chính phủ Việt Nam phải hợp tác trong
một cơ chế tự điều tiết xuất khẩu. Việt Nam nên quan tâm đến các đơn hàng
giá cao, tránh những đơn hàng giá thấp gây chú ý cho các cơ quan kiểm soát
Hoa Kỳ.
Luật chống bán phá giá của Hoa Kỳ cho phép sử dụng các phương pháp
kinh tế thị trường để xác định giá trị bình thường trong các trường hợp kinh tế
phi thị trường nếu như ngành công nghiệp liên quan ở nước bị kiện chứng
minh được là ngành công nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường. Các tiêu
chí để xác định ngành công nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường gồm:
· Hoàn toàn không có sự can thiệp của chính phủ vào việc định giá và số
lượng sản xuất;
· Ngành công nghiệp không phải do nhà nước sở hữu;
· Tất cả các chi phí đầu vào kể cả vật chất và phi vật chất (trừ một phần
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20