Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH chống ăn mòn Hoàng Long - Pdf 12

Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
1

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các loại hình doanh
nghiệp diễn ra rất gay gắt và khốc liệt. Để tìm cho mình một chỗ đứng vứng chắc trên
thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sức mạnh nội lực và có một môi trường
kinh doanh lành mạnh.
Nắm được tình hình và nhu cầu đó, Đảng và Nhà nước ta không ngừng đổi mới
các chính sách pháp luật để mở rộng cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài được tự do kinh doanh
và bình đẳng trước pháp luật. Đất nước ta đang đứng trước một thời cơ mới, một vận
hội mới để làm thay đổi diện mạo của đất nước, đưa đất nước tiến lên ngày càng giàu
mạnh hơn. Nhiệm vụ này đặt trên vai các doanh nghiệp Việt Nam một trọng trách rất
to lớn, những người sẽ đem lại tiền của cho đất nước, góp phần công nghiệp hóa hiện
đại hoá đất nước.
Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải biết phát huy hết khả năng và sức
mạnh của mình để luôn luôn làm chủ trước mọi thời cơ, có những chiến lược phát
triển kinh doanh, phát triển sản phẩm phù hợp với ngành nghề mà doanh nghiệp đã và
đang theo đuổi. Mục tiêu cuối cùng của các nhà doanh nghiệp là lợi nhuận thuần từ
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng muốn biết được doanh nghiệp mình hoạt động
có hiệu quả hay không thì phải nhờ vào công tác kế toán cụ thể là việc hạch toán kết
quả kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể quyết định chuyển hướng sản xuất kinh
doanh mặt hàng khác hay tìm một giải pháp nào đó để thu được lợi nhuận.
Đi đôi với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam cũng đã đổi
mới, phù hợp với nền kinh tế và hoà nhập với nền kinh tế và hoà nhập với chuẩn mực
quốc tế. Nói cách khác, trong một doanh nghiệp nhất thiết phải có hạch toán kế toán Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
3

CHƢƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỂ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế trong doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần lầm tăng vốn chủ sở hữu.
1.1.1.2. Hạch toán doanh thu cần tôn trọng một số quy định sau:
1/ Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn
mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác có
liên quan.
2/ Việc ghi nhận doanh thu phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi nhận một
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc
tạo ra doanh thu đó.
3/ Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thoả mãn 5 điều kiện
sau:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:Là số tiền ghi trên hoá đơn bán
hàng hay hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ
 Doanh thu bán hàng nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp
 Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh
nghiệp đã được coi là thực hiện trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu được hay
sẽ thu được tiền.
Nội dung của doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
5


Tiền lãi: lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi đầu tư
trái phiếu, tín phiếu, lãi cho thuê tài chính, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua
hàng hoá dịch vụ…

Thu nhập từ cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản

Cổ tức và lợi nhuận được chia

Thu nhập về hoạt động đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

Thu nhập về chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ giành cho người mua do những
nguyên nhân thuộc về người bán như: hàng kém, mất phẩm chất hay không đúng
trong hợp đồng kinh tế…
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng
kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.Khi doanh
nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn
hàng bán trong kỳ
- Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện
hành của luật thuế tuỳ thuộc vào từng mặt hàng khác nhau. Thuế TTĐB (trường hợp
được coi là một trong những khoản giảm từ doanh thu) phát sinh khi doanh nghiệp
cung cấp các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất (hoặc các loại dịch vụ) thuộc
đối tượng chịu thuế TTĐB cho khách hàng. Khi đó doanh thu bán hàng được ghi nhận
trong kỳ theo giá bán trả ngay đã bao gồm thuế TTĐB (chưa bao gồm thuế GTGT).
Doanh nghiệp phải xác định thuế TTĐB phải nộp vào ngân sách Nhà nước căn cứ vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
1.1.3. Chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.3.1. Khái niệm: Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
7

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một kỳ kế toán nhất định.
1.1.3.2. Các loại chi phí:

(nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác
 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động
sản xuất , kinh doanh cuối cung của doanh nghiệp
Thu nhập chịu thuế bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ, thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập khác.
1.1.4. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty. Kết quả kinh
doanh được xác định là chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí
trong kỳ. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
 Kết quả sản xuất kinh doanh:
Kết quả sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá trị
giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN
 Kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệnh giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính
 Kết quả hoạt động khác:
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và
khoản chi phí khác
1.1.5. Ý nghĩa và tác dụng của việc xác định kết quả kinh doanh

Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
9


10

- Doanh thu có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Trước hết doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản
chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn
cũng như tái sản xuất mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn có thể tham gia góp
vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác. Trường hợp doanh thu
không đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài
chính. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh
trên thị trường và tất yếu sẽ đi tới phá sản.
- Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải chi
ra các khoản chi phí. Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong thời kỳ dưới
hình thức các khoản phát sinh, các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan
trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung trong việc xác định
khối lượng hàng hoá tiêu thụ thực tế và chi phí tiêu thụ thực tế trong kỳ nói riêng của
doanh nghiệp. Xác định đúng kết quả cho doanh nghiệp biết được tình hình sản xuất
kinh doanh của mình trong kỳ, biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp từ đó
doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược sản xuất kinh doanh cụ thể trong các chu kỳ
sản xuất kinh doanh tiếp theo. Mặt khác, việc xác định này còn là cơ sở để tiến hành
hoạt động phân phối kết quả kinh doanh cho từng bộ phận của doanh nghiệp. Do đó
đồi hỏi kế toán trong doanh nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp mình.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở doanh
nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực
hiện các nhiệm vụ sau:
Khoá luận tốt nghiệp


Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
12

Biểu 1.1: Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp
333 511 111,112,131 521,531,532
Thuế XK, thuế TTĐB Doanh thu Các khoản giảm trừ

phải nộp phát sinh doanh thu

Cuối kỳ k/c các khoản giảm trừ doanh thu
911
Cuối kỳ k/c

DT thuần

154, 155 632
Khi ghi nhận DT đồng thời
phản ánh giá vốn

(Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ)
b/ Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi
trong hợp đồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Chỉ khi
nào được người mua chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ số hàng chuyển
giao, thì lượng hàng được người mua chấp nhận mới được coi là tiêu thụ và bên bán
mất quyền sở hữu.
c/ Tiêu thụ theo phương thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng


155,156 157 632
Khi xuất hàng gửi đại lý Khi ghi nhận DT đồng thời

phản ánh giá vốn

(Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ)
d/ Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần
đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả tiếp và phải chịu
một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền phải trả ở kỳ tiếp sau bằng nhau,
trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.
Về thực chất, chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp
mới mất quyền sở hữu. Tuy nhiên về mặt hạch toán, khi bán hàng trả chậm, trả góp
giao cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ. Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
14

Biểu 1.3: Sơ đồ kế toán theo phương thức bán hàng trả chậm trả góp
515 511 131
DT theo giá bán Số tiền còn

thu tiền ngay phải thu

3331 111,112
Thuế GTGT Số tiền đã thu


Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán
(tháng, quý, năm) nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán. Tuy nhiên cách này
đơn giản, ít tốn công sức.
Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
15

 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Phương pháp này vừa bảo đảm tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh
được tình hình biến động của giá cả. Tuy nhiên, khối lượng tính toán lớn, sau mỗi lần
nhập kế toán lại phải tiến hành tính toán lại giá bình quân

Giá đơn vị bq sau

mỗi lần nhập =

Giá trị thực tế HTK sau mỗi lần nhập

Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

b/ Phương pháp đích danh:
Phương pháp đích danh được sử dụng với các mặt hàng có giá trị cao và có tính
tách biệt như: vàng, bạc, kim loại quý… theo phương pháp này hàng được xác định
giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến khi xuất
dùng. Khi xuất hàng nào sẽ xác định theo giá thực tế đích danh của hàng đó.

bị trả lại nhập kho
Thành phẩm sản xuất ra gửi Khi hàng gửi

bán không qua nhập kho bán được xác
định là tiêu thụ 155, 156 911
Thành phẩm, hàng hoá

xuất kho gửi bán Cuối kỳ kết chuyển giá vốn

hàng bán của thành phẩm,
Xuất kho thành phẩm, hàng hoá hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

để bán

154 159
Cuối kỳ kết chuyển giá thành dịch vụ Hoàn nhập dự phòng giảm
hoàn thành tiêu thụ trong kỳ giá hàng tồn kho Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho


Cuối kỳ k/c DT phát sinh Tổng giá Các khoản giảm trừ

doanh thu thuần thanh toán doanh thu

33311 3331

Thuế GTGT Thuế GTGT Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

(Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
18

Biểu 1.6: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ
155, 156 632 512 111, 112, 136
Giá vốn của hàng xuất kho các Ghi doanh thu bán hàng

đơn vị trực thuộc để bán nội bộ ngay khi xuất
giao hàng

911 3331

Kết chuyển Thuế

doanh thu thuần GTGT


Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
19
(Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 2)
Biểu 1.8: Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại
111, 112, 131 531 511, 512
DT bán hàng bị trả lại (có cả thuế GTGT) Cuối kỳ, k/c DT của hàng bán

của DN áp dụng phương pháp trực tiếp bị trả lại phát sinh trong kỳ

Hàng bán bị trả lại DT hàng bán bị
(DN áp dụng phương trả lại (không có
pháp khấu trừ) thuế GTGT)

333 (33311)
Thuế GTGT 111, 112 641
Chi phí phát sinh liên quan đến
hàng bán bị trả lại ( Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 2)
Biểu 1.9: Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán
111, 112, 131 532 511, 512
DT do giảm giá hàng bán có cả thuế GTGT Cuối kỳ, k/c tổng số giảm giá

- Các chứng từ khác liên quan (nếu có)
1.3.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
a/ TK 641: “Chi phí bán hàng”, TK này có 7 TK cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415: Chi phí bảo hành
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
TK 641 không có số dư cuối kỳ
b/ TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, TK này có 8 TK cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426: Chi phí dự phòng
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
21

- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Biểu 1.10: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
111, 112, 152,… 641 111, 112
CP vật liệu, công cụ Các khoản làm giảm chi


Chi phí dịch vụ mua ngoài trả về CP bảo hành sản

CP bằng tiền khác phẩm, hàng hoá

133
Thuế GTGT đầu vào không

được khấu trừ nếu được tính vào CP bán hàng

Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
22
( Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 2)
Biểu 1.11: sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
111, 112, 152,… 642 111, 112
CP vật liệu, công cụ Các khoản làm giảm chi 133
Thuế GTGT

(nếu có)
334, 338 911


111, 112, 141,… phải trả
CP dịch vụ mua ngoài

CP bằng tiền khác

333
Thuế môn bài, tiền thuê đất
phải nộp ngân sách Nhà nước
Khoá luận tốt nghiệp

Sinh viên: Phạm Thị Thanh Loan - Lớp QT 902K
23

( Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 2)
1.3.4. Kế toán hoạt động tài chính
a/ Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo có của ngân hàng
- Giấy báo nợ của ngân hàng
- Chứng từ khác liên quan (nếu có)
b/ Tài khoản sử dụng:
- TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”
- TK 635: “ Chi phí hoạt động tài chính”



Lãi bán ngoại tệ
152, 153, 156
1112, 1122 211, 241, 642
Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ

dịch vụ bằng ngoại tệ Tỷ giá
thực tế Lãi tỷ giá
121, 221
Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia

bổ sung góp vốn 331
Chiết khấu thanh toán được hưởng

do mua hàng 413

Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

số dư cuối kỳ của hoạt động SXKD

152, 156, 211, 642

Mua vật tư, hàng hoá,
dịch vụ bằng ngoại tệ

Giá ghi sổ

Lỗ tỷ giá
121, 221

Bán các khoản đầu tư

Giá gốc Số lỗ
111, 112

1591, 229

Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

413
K/c lỗ tỷ giá do đánh giá lại

các khoản mục cuối kỳ (Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status