Bí quyết căn chỉnh các thông số máy ảnh
Làm thế nào để chụp được những bức ảnh đủ sáng? Cơ chế đo
sáng của máy ảnh số? Ý nghĩa của việc thay đổi khẩu độ, tốc độ, độ
nhạy sáng của máy ảnh? Cách thiết lập ISO phù hợp với hoàn
cảnh chụp? Dưới đây là những hướng dẫn căn bản trả lời cho bạn
các thắc mắc trên.
Nguyên nhân gây ra hình ảnh mờ?
Chúng ta hãy bắt đầu bằng việc thảo luận xem cái gì gây ra hiện tượng
mờ, nhòe, nhiễu trên ảnh chụp. Thông thường đây là những nét mờ
nhòe không mong muốn và không liên quan tới việc lấy nét của bạn
(tức là bạn cố tình tạo ra hiệu ứng mờ trên ảnh khi thay đổi đối tượng
lấy nét), mà thường là do chuyển động gây ra: một là do máy ảnh của
bạn dịch chuyển, hai là đối tượng chụp dịch chuyển, hoặc là cả hai.
Một giải pháp cho vấn đề này là đặt máy ảnh cố định, ví dụ như sử
dụng chân máy, đặt trên bàn, phiến đá hay bất cứ thứ gì có thể giúp
máy được ổn định. Tuy nhiên, nếu đối tượng chụp chuyển động thì dù
có chân máy cũng không loại bỏ được mờ nhòe. Để loại bỏ mờ nhòe
gây ra bởi chuyển động của chủ thể và máy ảnh, bạn chỉ có cách là
chụp ảnh nhanh hơn. Nếu bạn có thể khiến máy ảnh của bạn giảm thời
gian cần thiết để chụp được một bức ảnh thì có nghĩa là có ít thời gian
hơn để đối tượng/máy ảnh di chuyển. Kết quả là hình ảnh sắc nét hơn.
Vì vậy, để loại bỏ mờ, chúng ta cần phải sử dụng tốc độ chụp nhanh
hơn. Để hiểu làm thế nào để tăng tốc độ chụp, chúng ta cần phải hiểu
một chút về việc làm thế nào một máy ảnh lấy ánh sáng khi chụp ảnh.
Cơ chế phơi sáng của máy ảnh
Tất cả các máy ảnh kỹ thuật số đều tích hợp sẵn một công cụ đo sáng
để giúp máy ảnh chụp được một hình ảnh có độ phơi sáng tốt (tức là
không quá tối, không quá sáng). Trước khi bạn có một shot hình, công
cụ đo sáng của máy ảnh sẽ xem xét cảnh vật mà bạn đang định chụp và
đo xem lượng ánh sáng xung quanh đang ở mức độ nào. Sau khi nắm
nghĩa là ống kính cho phép mở rộng hơn hoặc thu hẹp hơn.
Hình ảnh minh họa khẩu độ cho thấy, giá trị khẩu độ tăng lên thì độ mở
ống kính giảm đi. Trong trường hợp này, khẩu độ lớn nhất là f 2.8,
khẩu độ nhỏ nhất là f 16. Nếu khẩu độ lớn hơn, giống như hình ảnh bên
phải, lượng ánh sáng có thể đi qua ống kính và tiếp xúc với cảm biến
nhiều hơn. Nếu khẩu độ nhỏ hơn, lượng ánh sáng cũng ít hơn. Ống kính
nào có khẩu độ f 1.4 thì có thể mở rất rộng, và nếu có khẩu độ f 22 thì
ống kính có thể mở với khe rất nhỏ cho ánh sáng đi qua.
Khi khẩu độ nhỏ hơn thì độ sâu trường ảnh (DOF – Depth of Field) sẽ
lớn hơn, nghĩa là sẽ có nhiều điểm hơn trong khung hình được nằm
trong khoảng lấy nét và do đó hình ảnh sẽ sắc nét hơn. Bạn nên sử dụng
khẩu độ hẹp khi chụp ảnh phong cảnh để mọi thứ đều sắc nét. Nếu bạn
chọn khẩu độ rất rộng, ví dụ f 1.4, thì chỉ có phần trung tâm, tức tiêu
điểm, là được lấy nét, các phần còn lại sẽ bị mờ. Bạn nên sử dụng khẩu
độ rộng khi chụp chân dung, để giúp chủ đề của bạn nổi bật so với
xung quanh.
Thiết lập ISO
Sử dụng máy ảnh, chắc chắn bạn sẽ thấy ký hiệu ISO trên máy, các
diễn đàn về máy ảnh cũng nói rất nhiều về việc điều chỉnh thông số
ISO để có bức ảnh đẹp. Vậy ISO là gì?
ISO là đại lượng đo độ nhạy sáng của cảm biến máy ảnh đối với ánh
sáng, do tổ chức Tiêu chuẩn Đo lường Quốc tế (International
Organization for Standardization) thống nhất và đưa ra làm quy chuẩn
khi sản xuất máy ảnh. Để hiểu rõ hơn về xuất xứ hình thành đại lượng
này, bạn có thể tham khảo Wikipedia.
Máy ảnh số chia các mức độ nhạy sáng của cảm biến ảnh thành các
mức khác nhau và mỗi mức sẽ có giá trị nhạy sáng gấp đôi mức trước
đó. Các mức ISO phổ biến trên máy ảnh số là: 100, 200, 400, 800,
1600, 3200 Hiện nay các máy ảnh DSLR cao cấp đã có thể hỗ trợ
về độ rộng khẩu độ tối đa, bạn không thể mở rộng ống kính bao nhiêu
cũng được, mà phụ thuộc vào máy ảnh hỗ trợ đến mức nào. Nếu cảnh
của bạn có ánh sáng thấp hơn – ví dụ như chụp trong nhà hoặc trong
bóng râm, việc mở khẩu độ lớn có thể không đủ. Trong trường hợp này,
bạn sẽ cần phải tăng giá trị ISO để tăng độ nhạy sáng của cảm biến,
giúp máy ảnh lấy đủ ánh sáng để đảm bảo hình ảnh sắc nét.
Chúng ta hãy nhìn vào hai hình ảnh minh họa dưới đây để xem thông
số ISO có thể ảnh hưởng đến độ sắc nét của hình ảnh như thế nào. Hai
ảnh này được chụp trong nhà và không bật flash. Trong cả hai bức ảnh,
khẩu độ của ống kính được thiết lập mở rộng ở mức tối đa, vì vậy các
yếu tố thay đổi ở đây là ISO và tốc độ màn trập.
ISO thấp làm tốc độ màn trập chậm gây nhòe hình. Nguồn:
Techlore.com
Trong hình bên trái, ISO được thiết lập ở mức 100 (mức ISO thấp nhất
trên các máy ảnh số hiện nay, chỉ trừ một số model có khả năng mở
rộng xuống ISO 50). Với mức ISO 100 và khẩu độ mở rộng, máy ảnh
tự thiết lập tốc độ màn trập bằng 1/25 giây. Tốc độ này là quá chậm và
ánh sáng không đủ, dẫn tới hình ảnh bị mờ.
Với hình ảnh bên phải, ISO được tăng lên đến 800. Với ISO 800 và
khẩu độ mở rộng tương tự, máy ảnh thiết lập tốc độ màn trập là 1/200
giây. Như vậy, giá trị ISO đã tăng lên 8 lần để làm cho cảm biến nhạy
sáng tốt hơn, và tốc độ màn trập cũng nhanh hơn 8 lần (thời gian phơi
sáng giảm đi đáng kể). Do tốc độ chụp cao hơn, bức ảnh được chụp
trong một thời gian rất ngắn đủ để loại bỏ các dịch chuyển của máy ảnh
và đối tượng chụp, kết quả là ảnh rõ ràng hơn.
Như vậy, nếu một giá trị ISO cao hơn cho phép bạn sử dụng tốc độ
màn trập nhanh hơn, tại sao lại không thường xuyên dùng mức ISO cao
nhất mà máy ảnh của bạn hỗ trợ? Đó là do, như đã nói ở phía trên, cái
giá phải trả cho ISO cao là nhiễu hạt (grain, noise) khiến ảnh không
có thông số ISO. Dưới đây là các khuyến nghị:
1. Các máy ảnh số hiện nay đều cung cấp chế độ chụp tự động (Auto)
và chế độ cho phép thiết lập ISO tự động. Khi chọn chế độ này, máy
ảnh sẽ giúp bạn chọn một giá trị ISO thích hợp tùy thuộc vào mức độ
chiếu sáng của cảnh vật mà bạn định chụp. Trong phần lớn các trường
hợp, chế độ Auto có thể chọn được mức ISO khá tốt cho bạn. Nói
chung máy ảnh luôn cố gắng chọn mức ISO thấp khi có nhiều ánh sáng
và sẽ nâng ISO lên khi có ít ánh sáng hơn. Tuy nhiên, thiết lập tự động
có thể sẽ hạn chế chọn mức ISO cao nhất để giảm nhiễu, và điều này có
thể dẫn đến hình ảnh bị mờ.
Nếu mức ISO "Auto" không làm bạn thỏa mãn thì bạn có thể thực hiện
các hướng dẫn tiếp theo.
2. Trong hầu hết các tình huống ánh sáng ngoài trời ban ngày, bạn sẽ có
đủ ánh sáng để có thể sử dụng thiết lập ISO thấp nhất. Vì vậy, khi chụp
trong ánh sáng ban ngày, hãy bắt đầu với ISO ở cài đặt thấp nhất để
giảm nhiễu. Chỉ khi thấy có vệt mờ nhòe, bạn nâng ISO lên.
3. Nếu bạn chụp với đèn flash, máy ảnh sẽ có nhiều ánh sáng mà không
cần tăng ISO. Do đó khi chụp ảnh bằng flash, hãy đặt ISO ở mức thấp
để giảm nhiễu.
4. Nếu bạn đang chụp trong nhà mà không có đèn flash (có tình huống
không được dùng flash hoặc không muốn dùng flash), hãy bắt đầu tăng
dần ISO lên. Có thể bạn sẽ thấy nhiễu khi đặt ISO ở mức cao, nhưng
ảnh bị nhiễu vẫn còn hơn là ảnh bị mờ nhòe (blur), mà trong nhiều
trường hợp nhiễu vẫn chấp nhận được khi in ảnh ở kích cỡ nhỏ. Có một
bức ảnh với một ít nhiễu vẫn còn hơn là không có ảnh hoặc ảnh hoàn
toàn không xem được vì bị nhòe. Mọi người cũng thường hay đề cập
đến nhiễu khi in ảnh ở các kích cỡ lớn, nhưng trên thực tế rất ít khi bạn
in ảnh với cỡ lớn, do đó đôi khi bạn có thể lờ đi vấn đề này vì nhiễu
trên ảnh không phải là khó chịu cho lắm, nhiều khi còn không rõ ràng
khi in với cỡ nhỏ. Hãy chụp thử để tìm ra mức ISO thấp nhất bạn có thể
bạn đã chọn. Nếu có thể, hãy cố gắng giảm bớt ISO xuống 100 hoặc 50.
Nếu vẫn chưa đủ, sự lựa chọn duy nhất còn lại là mua một bộ lọc màu
xám cho ống kính để loại bỏ bớt một số ánh sáng mặt trời.
Ví dụ 3:
Bạn cố gắng chụp trong nhà trong một khung cảnh ánh sáng thấp và
thiết lập ISO ở mức tối đa, bạn đã chọn khẩu độ lớn và vẫn nghĩ rằng
tốc độ màn trập quá chậm. Sau đó bạn bật đèn flash và chụp, kết quả là
hình ảnh bị thừa sáng, mặc dù bạn cũng đã cố gắng giảm công suất
flash.
Trả lời:
Trong tình huống này, mức công suất thấp nhất của đèn flash vẫn có
thể là quá mạnh cho cảnh bạn chụp với sự lựa chọn ISO cao. Cơ hội
duy nhất để sử dụng đèn flash trong tình hình như vậy là hạ thấp ISO
cho đến khi bạn nhận thấy rằng hình ảnh trở nên tối màu hơn và sau đó
bắt đầu tăng đèn flash lên. Tiếp đó, bạn cố gắng cân bằng giữa ISO và
hiệu ứng đèn flash.