Luận văn
Kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất tại DNTN Rau
An Toàn Hóa Châu
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian đi sâu nghiên cứu thực tiễn báo cáo tốt nghiệp của tôi, tôi
đã thật sự hoàn thành.
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan tâm chỉ dẫn thường
xuyên của quý lãnh đạo Trường Đại học Đông Á, DNTN Rau An Toàn Hóa
Châu cũng như sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Minh Trang đã trực
tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành báo cáo này.
Qua đây cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến giám đốc, kế toán của
DNTN Rau An Toàn Hóa Châu cùng với quý lãnh đạo nhà trường đã nhiệt tình
giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại
Doanh nghiệp.
LỜI NÓI ĐẦU
Để quản lý quá trình sản xuất kinh doanh người ta sử dụng hàng loạt các
công cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là công cụ quan trọng và hữu hiệu
nhất. Vì kế toán là công cụ ghi chép tính toán tổng hợp bằng một hệ thống các
phương pháp riêng để cung cấp thông tin cần thiết về hoạt động kinh tế tài chính
nhằm giúp các chủ thể quản lý đề ra các phương pháp tối ưu nhất. Mặc khác, kế
toán còn cung cấp các thông tin phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế của
một doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cơ quan nhà nước, người lao động.
Kế toán ra đời gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội
và ngày càng trở nên quan trọng không thể thiếu trong quản lý kinh tế của nhà
nước và doanh nghiệp. Để điều hành và quản lý tốt toàn bộ hoạt động kinh
doanh các chủ thể doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế về
hoạt động kinh doanh một cách chính xác, bao gồm chi phí đầu vào và đầu ra.
Các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh được kế toán với chức năng
phản ánh và kiểm tra thu thập, xử lí một cách kịp thời bằng hệ thống các phương
TƯ NHÂN RAU AN TOÀN HÓA CHÂU
I. Tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Doanh nghiệp:
Đứng trước sự phát triển ngày càng lớn mạnh của nền kinh tế, quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng
ngày càng lớn và trở nên cấp thiết. Để đáp ứng nhu cầu trên, DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN RAU AN TOÀN HÓA CHÂU ngày 15 /10/2002 hình thành:
- Tên đơn vị: DNTN RAU AN TOÀN HÓA CHÂU
- Trụ sở chính: xóm 3,Thành Trung,Quảng Thành, Quảng Điền, TT- Huế
- Số điện thoại: 0543.556.591
- Số Fax: 0543556.591
- Tài khoản số: 0092154982
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:008696, do Sở UBNN TT- Huế cấp ngày
15/10/2002
- Mã số thuế: 3300450026
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và sơ chế rau an toàn
- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
Doanh nghiệp tư nhân Rau An Toàn Hóa Châu được chuyển đổi từ tổ hợp
rau Kim Thành theo quyết định của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp góp phần hiện đại hóa nông thôn
trong tỉnh nhà.
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập hoạt động tìm kiếm lợi
nhuận, thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội, tạo công ăn việc làm cho nông dân,
thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
Sự ra đời và phát triển của Doanh nghiệp:
Nhằm huy động vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn lao động,
tài nguyên của đất nước, tạo thêm nhiều việc làm để giải quyết công ăn việc làm
cho người lao động đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm đảm bảo chất lượng và an
toàn sức khỏe cho cộng đồng. Xuất phát từ vấn đề nêu trên, ngày 15/10/2002
Doanh nghiệp tư nhân Rau An Toàn Hóa Châu được thành lập số 008696 của
Sản xuất kinh doanh cung ứng cho đời sống vật chất của người dân. Mục
tiêu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tham gia nghĩa vụ ngân sách nhà nước và
không ngừng cải thiện đời sống của nhân viên.
2.2 Nhiệm vụ:
Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh dịch vụ,
phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tổ chức tình hình sản xuất các mặt
hàng theo nhu cầu của thị trường đảm bảo cung ứng sản phẩm đúng theo yêu
cầu chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường
3. Bộ máy quản lý Doanh nghiệp:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý DNTN Rau An Toàn Hóa Châu
đốc Giám
Kế toán
Ban Kiểm Soát
Bộ phận
sản xuất
Bộ phận
bán hàng
Bộ phận
thu mua
Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ chức năng
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc: Là người đứng đầu doanh nghiệp, có trách nhiệm quản lý và
điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kế toán: Là người quản lý những sổ sách ghi chép của doanh nghiệp và
chịu trách nhiệm pháp luật với những chứng từ, sổ sách của doanh nghiệp.
- Ban Kiểm soát: Quản lý những công nhân trong doanh nghiệp, bố trí hợp
lý lao động.
- Bộ phận sản xuất: Thực hiện kế hoạch sản xuất cho doanh nghiệp giao, tổ
- Bộ phận nuôi trồng các giống: Trồng nhiều chủng loại khác nhau, cung
câp cây trồng cho doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp cung cấp trên thị
trường.
- Bộ phận khai thác và chế biến rau: Khai thác cây trồng khi đã đến vụ thu
hoạch, sơ chế rau an toàn đảm bảo sức khỏe khi tiêu dùng.
* Bộ phận sản xuất phụ trợ:
- Phân xưởng cơ điện: Cung cấp điện cho sản xuất, sửa chữa bảo dưỡng
máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất.
- Bộ phận phục vụ khác: Đội vận tải, kho vật tư phục vụ quá trình sản xuất
và kinh doanh của đơn vị.
4.2. Quy trình công nghệ sản xuất:
Hạt giống
Đất
Nước
Phân bón
Chăm sóc
Thu hoạch
Thành phẩm
Vận chuyển bằng xe tải
Bao bì
* Thuyết minh quy trình sản xuất rau:
Nguyên liệu hạt giống lấy từ bộ phận nuôi trồng các cây giống được vận chuyển
bằng xe tải, đất sau khi được vun xới sẽ cấy giống và được bộ phận sản xuất
cung cấp nước và phân bón nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng của cây trồng. Sau
một thời gian chăm sóc cây trồng phát triển mạnh và thu hoạch. Sau khi thu
hoạch, những cây trồng sẽ được vào bao bì tạo những thành phẩm để cung ứng
trên thị trường tiêu thụ
II. Tổ chức công tác kế toán ở công ty:
1. Bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp:
VẬT
TƯ
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ TOÁN
CÔNG
NỢ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Kiểm kê thực tế
+ Phương pháp xác định hàng tồn kho: Giá thực tế
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
* Hình thức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ cái 621, 622
627, 154
Bảng cân đối
sổ phát sinh
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp 621, 622, 627, 154
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Trình tự ghi sổ:
Hằng ngày, kế toán tổng hợp, kiểm tra các chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh
phận, nhiều công đoạn, thế nhưng tất cả các chi phí không được tập hợp theo từng bộ
phận mà được tập hợp cho toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Cụ thể,
doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất rau an toàn
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:Có một số phương pháp hạch toán chi
phí được áp dụng để hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đơn vị
tổ chức hạch toán cụ thể từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ
thống sổ kế toán… theo đúng đối tượng tập
hợp chi phí như đã nêu ở trên, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp để
hạch toán chi phí sản xuất.
Doanh nghiệp sản xuất với nhiều loại sản phẩm, mỗi loại có một chu kỳ
phát triển khác nhau. Tuy nhiên do hạn chế trong khuôn khổ đề tài và sự tương
tự nhau trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên tôi
xin trình bày công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất cây
trồng xà lách quý II năm 2012để minh họa.
2.2 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
NVL trực tiếp tại doanh nghiệp bao gồm:
Nguyên vật liệu chính (15211): hạt giống, phân bón, đất, nước….
Nguyên vật liệu phụ (15221): thuốc hóa học, thuốc sinh học,….
TK sử dụng: TK 621 được chi tiết như sau
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của toàn doanh nghiệp
TK 6211 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của bộ phận sản xuất
TK 62111 Chi phí sản xuất rau
TK 62112 Chi phí Vật liệu phụ, nhiên liệu
Giá xuất kho NVL được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chứng từ gốc
- Phiếu xuất kho
Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Lý do : Xuất dùng sản xuất
Xuất tại kho
STT
TÊN VẬT TƯ
Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
1
Hạt giống
Kg
1471.11
ĐH 8-25 KS. 4 NĐ
2
vôi
Kg
263.60
ĐH 26-100 KS
DNTN Rau An Toàn Hóa Châu
Quảng Thành, Quáng Điền, TT- Huế
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Kho: 152 nguyên vật liệu
Quý II năm 2012
Chứng từ Diễn
giải
Giá Nhập Xuất Tồn
Ngày Nhập Xuất SL Giá
trị
SL Giá trị SL Giá trị
Hạt giống 20/2- đại địa /
Đkì
Yêu cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
01 Phân lân kg 1471.11 1471.11 113.636,36 167.171.590
02 Hạt giống kg 263.60 263.60 110.000,000 28.996.000
03 Vôi trắng kg 3300.10 3300.10 83.172,07 274.476.180
04 Phân ure kg 321.32 321.32 80.455,00 25.851.801
05 Phân kali kg 2177.28 2177.28 89.069,75 193.929.798
Cộng 690.425.369
Tổng số tiền (viết bằng chữ):sáu trăm chin mươi triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn ba
trăm sáu mươi chính đồng
Chứng từ kèm theo: 01 chứng từ
Huế, ngày 11 tháng 06 năm 2012
Người lập phiếu Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho Giám đốc
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
DNTN RAU AN TOÀN HÓA CHÂU
Quảng Thành,Quảng Điền, TT- Huế
SỔ THẺ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 6 năm 2012
Tài khoản: 6211- Chi phí NVL trực tiếp
Chứng từ
Diễn
giải
TK
đối
ứng
Phát sinh
Số dư
Ngày
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
2.2.2.1Cách tính lương:
Hiện nay, doanh nghiệp đang áp dụng chế độ trả lương cụ thể như sau:
• Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
Trả lương theo sản phẩm cho từng công đoạn sản xuất, căn cứ vào định mức
lương của từng khối lượng công việc hoàn thành. Doanh nghiệp dùng số lượng sản
phẩm sản xuất hàng ngày để tính lương sản phẩm và bảng chấm công được lập cho
từng công nhân để theo dõi số ngày công.
Tiền lương thực tế trả cho
CNTT sản xuất
Lương
sản phẩm trong giờ
Tiền
con
mọn,
thai sản
Tiền
phép
=
+
+
Các loại phụ cấp
+
-
Tổng khấu trừ
Tiền lương
CNTT sản xuất
Lương sản phẩm trong giờ
Tiền con mọn, thai sản
Tiền