thy: Lê Quốc Huy SĐT : 0966289968
Đề-hóa.vn – trắc nghiệm hóa học online - 1 -
Bài 1 : Tính chất chung của kim loại
I. Cấu tạo
1. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố hoá học được phân thành kim loại và phi kim. Trong số 110 nguyên tố hoá học đã biết có
tới gn 90 nguyên tố là kim loại. Trong bảng tun hoàn các nguyên tố kim loại có mặt ở :
- Nhóm IA (trừ hiđro) và IIA.
- Nhóm IIIA (trừ bo) và một phn của các nhóm IVA, VA, VIA.
Các nhóm B (từ IB đến VIIIB).
- Họ lantan và actini, được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.
2. Cấu tạo của nguyên tử kim loại
Nguyên tử của hu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e). Thí
dụ :
Na : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
; Mg : 1s
2
16
S
17
Cl
0,157 0,136 0,125 0,117 0,110 0,104 0,099
3. Cấu tạo tinh thể của các kim loại
Hu hết các kim loại ở điều kiện thường đều tồn tại dưới dạng tinh thể (trừ Hg).
Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể. Các electron hoá trị
liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Đa số các kim loại tồn tại dưới ba kiểu mạng tinh thể phổ biến sau :
a) Mạng tinh thể lục phương
Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%, còn lại 26% là các khe
rỗng. Thuộc loại này có các kim loại : Be, Mg, Zn,
b) Mạng tinh thể lập phương tâm diện
Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương.
Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%, còn lại 26% là
các khe rỗng. Thuộc loại này có các kim loại : Cu, Ag, Au, Al, thy: Lê Quốc Huy SĐT : 0966289968
dương dao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động.
3. Tính dẫn nhiệt
Tính dẫn nhiệt của các kim loại cũng được giải thích bằng sự có mặt các electron tự do trong mạng tinh
thể.
Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang
vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt lan truyền được
từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại.
Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt.
4. ánh kim
Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hu hết những tia sáng nhìn thấy được, do đó kim loại
có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim.
Tóm lại : Tính chất vật lí chung của kim loại như nói ở trên gây nên bởi sự có mặt của các electron tự
do trong mạng tinh thể kim loại.
III. Tính chất hoá học chung của kim loại
thy: Lê Quốc Huy SĐT : 0966289968
Đề-hóa.vn – trắc nghiệm hóa học online - 3 -
Trong một chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính tương đối lớn hơn và điện tích hạt
nhân nhỏ hơn so với phi kim, số electron hoá trị ít, lực liên kết với hạt nhân của những electron này
tương đối yếu nên chúng dễ tách khỏi nguyên tử. Vì vậy, tính chất hoá học chung của kim loại là tính
khử.
M M
n+
+ ne
2
O.
Thí dụ : Khi đốt, bột nhôm cháy mạnh trong không khí tạo ra nhôm oxit.
o
0 0 3 2
t
22
3
4 Al 3O 2 Al O
c) Tác dụng với lưu huỳnh
Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh từ
0
S
xuống
2
S.
Phản ứng cn đun nóng
(trừ Hg).
Thí dụ :
o
0 0 2 2
t
Fe S Fe S
SO
4
đặc
Hu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử được
5
N
(trong HNO
3
) và
6
S
(trong H
2
SO
4
) xuống số oxi hoá thấp
hơn.
Kim loại + H
2
SO
4 (đ)
muối SO
4
-
+ X + H
2
O
X: SO
4
NO
3
NO2 : mu nõu
NO : khụng mu húa nõu trong khụng khớ
N20 : khụng mu nng hn khụng khớ ( khớ ci)
Thụng thng HNO
3
c thỡ to NO
2
, loóng thỡ to NO
Thớ d :
0 +5 +2 +2
3 (loãng)
3 2 2
3Cu + 8HNO 3Cu(NO ) + 2NO + 4H O
o
0 6 2 4
t
2 4 4 2 2
Cu 2H S O (đặc) Cu SO S O 2H O
Chỳ ý : HNO
3
, H
Fe + H
2
O
>570
FeO + H
2
3Fe + 4H
2
O
<570
Fe
2
O
3
+ 4H
24. Tỏc dng vi dung dch mui
- Cn chỳ ý : kh nng tỏc dng vi nc trong dung dch ca kim loi (K ,Na ) . nu kim loi tỏc
dng vi nc thỡ s tỏc dng vi nc trc
Vd: Na + H
2
O NaOH + H
2
NaOH + CuCl
2
NaCl
Câu 2. Cấu hình electron nào dưới đây của ion Cu
+
(Z
Cu
= 29) ?
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
B. 1s
2
2s
2
2p
6
2
3p
6
3d
10
Câu 3. Nguyên tố Cr có số hiệu nguyên tử là 24. Ion Cr
3+
có cấu hình electron là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
B.1s
2
2s
2
2p
6
3s
3d
3
Câu 4. Một ion R
3+
có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
, tên của nguyên tử R là
A. crom. B. gali. C. magie. D. nhôm.
Câu 5. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại M và X là 94, trong đó tổng số
hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 30. Số hạt mang điện của nguyên tử X nhiều
hơn của M là 18. Hai kim loại M và X ln lượt là
A. Na, Ca. B. Mg, Ca. C. Be, Ca. D. Na, K.
Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 82, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. X là kim loại
A. Mg B. Al C. Fe D. Ca
Câu 7. Nguyên tố sắt có số hiệu nguyên tử là 26. Trong bảng tun hoàn, sắt thuộc
A. chu kì 4 nhóm VIIIA. B. chu kì 4 nhóm VIIIB.
C. chu kì 4 nhóm IVA. D. chu kì 5 nhóm VIIIB.
Câu 8. Một nguyên tố có số thứ tự trong bảng tun hoàn là 31. Vị trí của nguyên tố trong bảng tun
hoàn là
A. chu kì 4, nhóm IIIA B. chu kì 3, nhóm IIIA
C. chu kì 4, nhóm IA
D. chu kì 3, nhóm IA.
C. sinh ra do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương, các electron kết dính ion
dương với nhau.
D. được sinh ra do sự nhường cặp electron chưa liên kết của nguyên tử này cho nguyên tử kia để
hình thành liên kết.
Câu 18. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính khử. B. tính oxi hoá.
C. vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá. D. không có tính khử, không có tính oxi hoá.
Câu 19. Dung dịch CuSO
4
tác dụng được với tất cả kim loại trong dãy
A. Al, Fe, Cu. B. Mg, Fe, Ag. C. Mg, Zn, Fe. D. Al, Hg, Zn.
Câu 20. Trong số các phn tử (nguyên tử hoặc ion) sau, phn tử vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai
trò chất oxi hoá là
A.Cu B. Ca
2+
C. O
2-
D. Fe
2+
ĐÁP ÁN
2D 3D 4D 5A. 6C 7B 8A 10A 11B 12C 14B 15D 16B 17C
18A. 19C 20D
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HÒAN
Xác định chu kỳ ta dựa vào cấu hình electron.
Nguyên tử có n lớp electron
nguyên tố ở chu kỳ thứ n
Xác định vị trí phân nhóm ta dựa vào dãy năng lượng.
Dãy năng lượng có electron cuối cùng sắp xếp trên orbitan s hoặc orbitan p
nguyên tố ở phân
nhóm chính.
Dãy năng lượng có dạng
ns
1
phân nhóm chính nhóm I hay phân nhóm IA.
ns
2
phân nhóm chính nhóm II hay phân nhóm IIA.
ns
2
np
1
phân nhóm chính nhóm VIII hay phân nhóm VIIIA.
Dãy năng lượng có electron cuối cùng sắp xếp trên orbitan d
nguyên tố ở phân nhóm phụ.
Dãy năng lượng có dạng:
ns
1
(n-1)d
10
phân nhóm phụ nhóm I hay phân nhóm IB.
ns
2
(n-1)d
10
phân nhóm phụ nhóm II hay phân nhóm IIB.
ns
2
(n-1)d
1
phân nhóm phụ nhóm III hay phân nhóm IIIB.
ns
2
(n-1)d
2
ns
2
(n-1)d
8Xác định tính kim lọai, phi kim và khí hiếm
(Ta dựa vào cấu hình electron)
Cấu hình electron ở lớp ngòai cùng có:
o 1
3 electrton
nguyên tố là kim lọai.
o 5
7 electrton
nguyên tố là phi kim.
o 8 electrton
nguyên tố là khí hiếm.
o 4 electron & Nếu nguyên tố ở chu kỳ nhỏ (CK1,2,3)
là phi kim.
o 4 electron & Nếu nguyên tố ở chu kỳ lớn (CK4,5,6,7)
là kim lọai.
, Cu
2+
, Fe
2+
)
đóng vai trò chất oxi hoá.
Chất oxi hoá và chất khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử. Thí dụ ta có cặp
oxi hoá - khử : Ag
+
/Ag ; Cu
2+
/Cu ; Fe
2+
/Fe.
2. So sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử
Thí dụ : So sánh tính chất của hai cặp oxi hoá - khử Cu
2+
/Cu và Ag
+
/Ag, thực nghiệm cho thấy Cu tác
dụng được với dung dịch muối Ag
+
theo phương trình ion rút gọn :
Cu + 2Ag
+
Cu
2+
+ 2Ag
So sánh : Ion Cu
2+
Pb
2+
H
+
Cu
2+
Ag
+
Au
3+
Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H
2
Cu Ag Au
-2,37 -,166 -0,76 -0,44 -0,23 -0,14 -0,13 0,00 0,34 0,8 1,5
thy: Lê Quốc Huy SĐT : 0966289968
Đề-hóa.vn – trắc nghiệm hóa học online - 9 -
4. ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại
Dãy điện hoá của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá - khử theo quy tắc
(anpha) : Phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá - khử sẽ xảy ra theo chiều, chất oxi hoá mạnh nhất sẽ oxi hoá chất
khử mạnh nhất, sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn.
Thí dụ : Phản ứng giữa 2 cặp Fe
Sau đó
Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu
Chú ý : để xác định sản phẩm của phản ứng khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với hỗn hợp dung
dịch muối thì ta xác định chất tạo thành theo nguyên tắc :
Muối tạo thành
Dãy điện hóa
Kim loại tạo thành
Vd : cho hỗn hợp Mg và Fe và hỗn hợp dung dịch Cu(NO3)2 và AgNO3 sau phản ứng thu được 3
muối :
3 muối thu được ln lượt là : Mg(NO3)2 , Fe(NO3)2 , Cu(NO3)2
4. xác định thứ tự của phản ứng điện phân:
Quy tắc : khi điện phân hỗn hợp muối thì muối của kim loại có tính oxi hóa mạnh hơn bị điện phân
trước.
Vd : điện phân hỗn hợp dung dịch : CuCl2 , NaCl , FeCl2 , FeCl3
thy: Lê Quốc Huy SĐT : 0966289968
Đề-hóa.vn – trắc nghiệm hóa học online - 10 -
Thứ tự điện phân là :
FeCl3 FeCl2 + Cl2
CuCl2 Cu + Cl2
FeCl2 Fe + Cl2
NaCl + H2O NaOH + Cl2 + H2
Cn nhớ 6 cặp sau :
3
tạo ra FeCl
2
và CuCl
2
. Tính oxi hoá của các ion kim loại tăng theo chiều:
A. Fe
2+
< Cu
2+
< Fe
3+
B. Fe
3+
< Cu
2+
< Fe
2+
C. Cu
2+
< Fe
3+
< Fe
2+
D. Fe
3+
< Fe
2+
< Cu
C. Mg
2+
, Zn
2+
, Fe
2+
, Ag
+
. D. Mg
2+
, Zn
2+
, Ag
+
, Fe
2+
.
Câu 5. Trong dãy nào sau đây, tính oxi hoá của các ion kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dn từ trái
sang phải?
A. Zn
2+
, Fe
3+
, Fe
2+
, Pb
2+
.
B. Zn
C. Fe, Zn, Cu, Mg. D. Mg, Zn, Fe, Cu.
Câu 7. Cho các cặp oxi hoá-khử : Fe
2+
.Fe, Zn
2+
.Zn, Cu
2+
.Cu, Pb
2+
.Pb. Có thể lập được bao nhiêu cặp
pin điện hoá từ các cặp oxi hoá-khử trên ?
A.2 B.3 C.4 D.6
thy: Lê Quốc Huy SĐT : 0966289968
Đề-hóa.vn – trắc nghiệm hóa học online - 11 -
Câu 8. Cho các dung dịch : CuSO
4
, FeCl
3
, FeCl
2
, KCl, ZnSO
4
, AgNO
, AgNO
3
.
Câu 9. Kim loại X tác dụng với dung dịch muối sắt (III) tạo ra kim loại Fe. X có thể là
A. Na B. Cu C. Mg D. Ni
Câu 10. Ngâm bột Fe vào các dung dịch muối riêng biệt Fe
3+
, Zn
2+
, Cu
2+
, Pb
2+
, Mg
2+
, Ag
+
. Số phản ứng
xảy ra là
A. 4 B.5 C. 3 D. 6
Câu 11. Cho hỗn hợp bột Mg và Zn vào dung dịch chứa Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
.
Sau phản ứng thu được 2 kim loại, dung dịch gồm 3 muối là
A. Zn(NO
3
3
)
2
. D. Zn(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
.
Câu 12. Cho hỗn hợp bột Zn và Al vào dung dịch chứa Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
.
Sau phản ứng thu được 3 kim loại và dung dịch gồm 2 muối là
A. Zn(NO
3
)
2
và AgNO
3
. B. Zn(NO
3
3
+ 3Mg
2. Al + 6HNO
3 đặc, nguội
Al(NO
3
)
3
+ 3NO
2
+ 3H
2
O
3. 2Al + 6H
2
O
hoãn hoáng Al - Hg
2Al(OH)
3
+ 3H
2
4. 2Al + Fe
2
O
3
o
t
2+
+ 2Fe
2+
Nhận xét nào sau đây sai ?
A. Tính khử của Fe mạnh hơn Cu. B. Tính oxi hóa của Fe
3+
mạnh hơn Cu
2+
.
C. Tính oxi hóa của Fe
2+
yếu hơn Cu
2+
. D. Tính khử của Cu yếu hơn Fe
2+
.
Bài 15 : Dãy gồm các ion xếp theo chiều tăng dn tính oxi hóa là :
A. Zn
2+
, Cu
2+
, Fe
2+
, Ag
+
. B. Zn
2+
, Cu
2+
, Fe
Bài 16 : Biết thứ tự của các cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa được sắp xếp theo chiều tăng dn tính
oxi hóa của các ion là : Ag
+
/Ag, Fe
3+
/Fe
2+
, Cu
2+
/Cu, Fe
2+
/Fe. Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản
ứng hóa học ?
A. Ag
+
+ Fe
2+
. B. Ag
+
+ Cu. C. Cu + Fe
3+
. D. Cu
2+
+ Fe
2+
.
Bài 17: Khối lượng thanh sắt giảm đi trong trường hợp nhúng vào dung dịch nào sau đây ?
A. Fe
2
(SO
)
2
và AgNO
3
. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch
X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Kết luận nào sau đây đúng ?
A. X gồm Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
. B. X gồm Fe(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3
.
C. Y gồm Fe, Cu. D. Y gồm Fe, Ag.
Bài 21 : Cho hợp kim Al, Mg, Ag vào dung dịch CuCl
2
. Sau phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại là
A. Cu, Al, Mg. B. Ag, Mg, Cu. C. Al, Cu, Ag. D. Al, Ag, Mg.
Bài 22 : Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO
3
)
2
và Fe(NO
3
)
2
.C. AgNO
3
và Zn(NO
3
)
2
. D. Fe(NO
3
)
2
và AgNO
3
.
1A
2A
3A
4C