Khóa học LTðH môn Tiếng Anh – Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương
Danh từ và Sở hữ
u cách
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1
-
KIẾN THỨC CHUNG VỀ TỪ LOẠI VÀ CẤU TRÚC CÂU
I. TỪ LOẠI
Tên từ loại Công dụng Thí dụ
1. Danh từ (Noun) Chỉ người, vật, sự việc hay
khái niệm
Boy, table, cat, freedom,
happiness …
2. ðại từ (Pronoun) Dùng thay cho danh từ me, him, them, who,
which, mine, this …
3. Tính từ (Adjective) Bổ nghĩa (nói rõ thêm) cho
danh từ. Gồm nhiều lọai,
kể cả mạo từ (article) và số
từ (numeral)
a good worker, the heroic
Vietnamese people, my
first lesson, some new
books, those two houses
I have two hands
He hands me the paper
A round table
A round of beer
DANH TỪ VÀ SỞ HỮU CÁCH
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ THỊ MAI PHƯƠNG
Khóa học LTðH môn Tiếng Anh – Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương
Danh từ và Sở hữ
u cách
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2
-Subject
The earth moves round the sun
The police rounds them up
This is his hat
This hat is his
II. CẤU TRÚC CÂU
Predicate
Verb Object or Complement
1. Danh từ ñếm ñược
1.1 Hình thức số ít: a/an + N
- “a” ñứng trước danh từ số ít bắt ñầu bằng một phụ âm.
Ex: a book, a pen, …
- “an” ñứng trước danh từ số ít bắt ñầu bằng một nguyên âm.
Ex: an apple, an orange, an egg, an umbrella, an island, …
1.2 Hình thức số nhiều:
1.2.1 Hợp qui tắc: N+ s/es
Ex : books, pens, boxes….
Quy tắc chung
1. Muốn chuyển danh từ từ số ít sang số nhiều thì thêm “s” vào ñằng sau
Book → books
Dog → dogs
2. Chỉ những danh từ ñếm ñược mới có dạng số nhiều “thêm s”. Những danh từ không ñếm ñược
không có dạng số nhiều
Ghi nhớ:
a) - Những danh từ tận cùng bằng s, x, ch, sh thêm es ( và ñọc là [iz])
Khóa học LTðH môn Tiếng Anh – Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương
Danh từ và Sở hữ
u cách
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3
-
Looker-on
lookers - on
d) Cách ñọc âm ở cuối danh từ số nhiều
(Chú ý cách phát âm theo phiên âm quốc tế, không theo chính tả)
Danh từ tận cùng bằng các
âm
ðọc là Thí dụ
Phụ âm vô thanh, [f], [k],
[p], [t]
[s]
Roofs, books, lakes, shops,
hopes, hats
Nguyên âm và phụ âm hữu
thanh
[z]
Days, birds, dogs, pens,
walls, years, rows
Phụ âm [s], [z], [ƒ], [tf],
[dz]
[iz]
Horses, boxes, roses,
brushes, watches, villages,
kisses,…
1.2.2. Danh từ luôn có hình thức và mang nghĩa số nhiều :
clothes, scissors, spectacles, shorts, pants, jeans, trousers, pyjamas, binoculars, belongings, …
1.2.3 Danh từ số ít và số nhiều mang hình thức giống nhau :
sheep, deer, aircraft, craft, fish, …
a glass (một cái li) glass (thủy tinh)
two papers (hai tờ báo) paper (giấy)
three coffees (ba tách cà phê) coffee (cà phê)
two sugars (hai muỗng ñường) sugar (ñường)
IV. SỞ HỮU CÁCH
1. Chú ý 1: Câu “Cái vườn của cha tôi” có thể diễn ñạt bằng 2 cách :
Dùng giới từ of Dùng cách sở hữu
The garden of my father My father’s garden
Theo quy tắc cơ bản, cách sở hữu chỉ dùng cho những danh từ chỉ ñộng vật, chứ không áp dụng cho những
danh từ chỉ vật dụng
Thí dụ : Người ta không viết :
The room’s window
Mà viết : The window of the room.
2. Chú ý 2: Cách sở hữu có thể áp dụng cho những danh từ về không gian và thời gian
Thí dụ : an hour’s walk
a year’s absence
today’s lesson
3.Chú ý 3 : Có nhiều danh từ (house, home, office, shop, church, cathedral) có thể hiểu ngầm sau “ ’s ”
ñược nếu trong câu có ngụ ý ở những nơi ñó hoặc ñến những nơi ñó.
Thí dụ :
I live at the house of my uncle.
→ I live at my uncle’s.
Khóa học LTðH môn Tiếng Anh – Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương
Danh từ và Sở hữ
u cách