Tiểu luận:Công ty Kềm nghĩa và chiến lược Marketing quốc tế doc - Pdf 12


GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH-HẢI QUAN
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN
MAEKETNG QUỐC TẾ

Đề tài:
Công ty Kềm nghĩa và chiến lược
Marketing quốc tế Giáo viên hướng dẫn: Huỳnh Trị An
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 ( seven pearls)
Lớp: c8c4
Khóa:2008 - 2011
Phần 5. Chiến lược Marketing Mix 24

I. Sản phẩm. 24
Mở đầu

Với xu thế toàn cầu hóa thị trường kinh doanh và việc tham gia vào các tổ chức kinh tế
thế giới, cũng như viêc gia nhập của các công ty nước ngoài vào nước ta đã làm cho thị
trường nội địa không ngừng bị thu hẹp. Vì vậy đã thúc đẩy các doanh nghiệp Việt từng
bước phải mở rộng thị trường kinh doanh ra các nước ngoài nhằm mở rộng quy mô
kinh doanh cũng như xây dựng công ty trở nên tầm cở lớn đủ sức cạnh tranh với các
đối thủ lớn và không bị loại ra khỏi cuộc chơi.

Việc kinh doanh quốc tế không những đòi hỏi khắt khe hơn về yếu tố chất lượng
sản phẩm, giá cả, mẫu mà sản phẩm và các dịch vụ kèm theo mà còn khắt khe hơn về
luật kinh doanh quốc tế và những khác biệt về địa lý, văn hóa, hành vi người tiêu dùng

Để kinh doanh quốc tế thành công và giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh
doanh, trở nên to lớn hơn đòi hỏi ban lãnh dạo công ty phải có những chiến lược đúng
đắn khi đưa sản phẩm của mình vượt ra ngoài biên giới ra khỏi thị trường bé nhỏ quốc
gia để tham gia vào vùng trời mới (thị trường quốc tế) với biết bao khác biệt so với thị
trường hiện tại, đương đầu với những gã khổng lồ đến từ những nền sản xuất với khoa
hoạc kỹ thuật tiên tiến.

Để thành công đòi hỏi công ty phải xác định được các yếu tố liên quan và thực

thức đi vào hoạt động theo hệ thống quản lý chất lương ISO 9001:2000.
 Năm 2001 sản phẩm Kềm Nghĩa chính thức xâm nhập thị trường Hoa Kỳ, khi
các sản phẩm được theo chân các Việt Kiều xuất ngoại.
 Đầu năm 2003 sản phẩm kềm nghĩa đã có mặt tại những thị trường: Mỹ, Úc,
Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Philippines, Campuchia và một số

nước Châu Âu như Ý, Bồ Đào Nha, Nga…Chiếm 80% thị phần trong nước. Tỷ
trọng xuất khẩu bình quân đạt 30% trên tổng doanh số bán.
 2006 thiết lập thành công mạng lưới phân phối sản phẩm tại thị trường Mỹ.
Đồng thời đăng ký bản quyền cho sản phẩm mang tên gọi Supper Nghĩa tại Mỹ.
 Đầu năm 2008, Công ty đã tiến hành chuyển đổi từ TNHH lên Công ty cổ phần,
mở ra một giai đoạn phát triển mới và toàn diện về quy mô sản xuất cũng như
đa dạng hóa sản phẩm, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững và mạnh mẽ theo
xu hướng phát triển của nền kinh tế toàn cầu.
3. Một số danh hiệu đạt được
Trong quá trình tham gia thị trường, 7 năm liền Kềm Nghĩa được người tiêu
dùng bình chọn là Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao, nhận được nhiều bằng khen
giấy khen từ Trung ương đến địa phương trao tặng. Năm 2005, 2007 thương hiệu Kềm
Nghĩa được giải Sao Vàng Đất Việt, đứng trong Top 100 Thương Hiệu Mạnh trên
toàn quốc. Năm 2006 vinh dự là một trong 98 “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2006”,
cúp vàng Chất Lượng Hội Nhập Hàng Đầu Năm 2007 và là “100 Thương Hiệu
Dẫn Đầu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2007”…

II. TẦM NHÌN THƯƠNG HIỆU Thương hiệu Kềm Nghĩa mong muốn trở thành một trong những tập đoàn hàng

VI. TRIẾT LÝ KINH DOANH

“Chất Lượng Là Sự Sống Còn Của Thương Hiệu”. Vì thế kềm nghĩa luôn hướng

đến những giá trị sau
 Mọi thứ bắt đầu từ Chất Lượng.
Xây dựng Thương hiệu giống như trồng một cây xanh, muốn Thương hiệu phát triển
nhanh và vững vàng trước gió bão thì chúng ta cần phải ươm mầm Thương hiệu từ hạt
giống Chất Lượng, bón Chất Luợng và tưới Chất Lượng.

VII. Ý NGHĨA THƯƠNG HIỆU
1. Ý nghĩa nhận dạng thương hiệu:
 Logo lấy hình ảnh cách điệu từ “cây kềm cắt móng” làm ý chính để thể hiện.
Người xem sẽ cảm nhận được sự gấn gũi, dễ nhìn và hình dung với tên thương
hiệu Kềm nghĩa. Đầu mũi kềm được cách điệu, cắt lọc thể hiện sự tinh xảo của
sản phẩm, mũi hướng về phía trước khẳng định ý chí vươn xa của thương hiệu.
 Màu xanh nõn lá: được chọn làm màu chủ đạo, biểu trưng cho sự sinh sôi, phát
triển, cũng như mang đến cảm giác dịu mát, dễ chịu như vừa nhận được sự
chăm sóc, sẻ chia.

 Màu hồng cánh sen: tạo ấn tượng nhẹ nhàng, tinh tế, được cảm nhận là nét nữ

Nhóm kéo
Chấm bi
Sủi da
Nhíp
Dũa giấy
Bấm móng
Sản phẩm khác
X. MATRIX SWOT.
Điểm mạnh.
- Sản phẩm chất lượng.
- Đa dạng mẩu mã.
- Thượng hiệu số 1 tại thị trường nội địa.
- Sản phẩm có mặt khắp nơi trên thế giới.
Điểm yếu.
- Hệ thồng phân phối tại mỹ của công ty khá yếu.
- Giá cả cao hơn sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
- Nguồn vốn yếu hơn các đối thủ từ Trung Quốc, Canada, Nhật…
- Thiếu sự hỗ trợ từ nhà nước.
Cơ hội.
- Mối quan hệ Việt- Mỹ ngày càng tốt hơn.
- Mỹ thâm hụt 200 tỷ $ với Trung Quốc.
- Tỷ lệ người Việt ở Mỹ khá lớn.
- Là thị trường rộng lớn nhất thế giới.
- Phụ nữ Mỹ có quyền tự do cao trong các quyết định của họ.
Nguy cơ.
- Cạnh tranh với các đối thủ lớn từ Trung Quốc.
là khí hậu hàn đới. Khí hậu bán hoang mạc tại đồng bằng phía Tây sông Mississippi
và khí hậu hoang mạc tại lưu vực phía Tây Nam; phía Tây Bắc khí hậu hơi lạnh và ấm

dần vào tháng 1 và 2 do chịu ảnh hưởng bởi những đợt gió chinook từ sư
ờn phía Đông
của dẫy núi Rocky.

Thiên tai: sóng thần, núi lửa và động đất quanh khu vực lòng chảo Thái Bình Dương
bão dọc bờ biến Đại Tây Dương; bão lốc phần Trung Tây; trượt bùn tại California
cháy rừng tại miền Tây; lụt; băng giá vĩnh cửu tại Bắc Alaska là 1 trở ngại chính cho
phát triển vùng Alaska
.
3. Xã hội
a. Dân số
Tổng số dân: 305.908.400 ( 12/2008)
Cơ cấu dân số:
 0-14 tuổi: 20,4%
 15-64 tuổi: 67,2%
 65 tuổi trở lên: 12,5%
Tuổi thọ trung bình: 77,85 tuổi
Tốc độ tăng dân số: 0,91% b. Dân tộc
 Da trắng: 71%
 Da đen (Người Mỹ gốc Phi): 12%

Nhiệm kỳ của Tổng thống và phó
Tổng thống là 4 năm
b. Các đảng phái chính trị chính:
 Đảng Cộng hoà
 Đảng Dân chủ

 Và các Đảng khác
* Cơ cấu hành chính: Hiện nay, Hoa Kỳ có 50 bang và 5 khu hành chính tr
ực thuộc
gồm thủ đô Washington D.C., Samoa, Guam, Virgin Islands và Puerto Rico.
Thủ đô: Thủ đô Hoa Kỳ hiện nay là Washington D.C có diện tích 176 Km
2

khoảng gần 600 nghìn dân. Ngân sách Thủ đô do Quốc hội Liên bang phê chuẩn, trong

đó nguồn cấp từ ngân sách liên bang chiếm phần quan trọng 2. Hệ thống pháp luật

Hoa Kỳ là một nước cộng hoà liên bang gồm 50 bang. Ngoài hệ thống pháp luật
liên bang, mỗi bang đều có hệ thống pháp luật riêng nhưng không được trái với Hiến
pháp của liên bang. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa luật liên bang và luật
bang hoặc luật địa phương, thì luật liên bang s
ẽ có hiệu lực. Có những giao dịch hoặc
vấn đề chịu sự điều tiết của riêng luật liên bang, riêng luật bang, hoặc có thể cả luật
biên bang và luật bang.

ều tuổi,
hoặc có địa vị hoặc cấp bậc cao hơn mình nhiều, hoặc đối với những người m
à
bạn muốn thể hiện sự tôn trọng.
 Đối với trẻ em thì luôn luôn có thể gọi tên riêng.
 Đối với quân nhân hoặc cảnh sát nên g
ọi bằng cấp bậc (nếu biết) hoặc gọi chung
là “Officer” và tiếp theo là họ.
 Đối với người mới gặp lần đầu và không biết tên (ví dụ nh
ư nhân viên bán hàng,
thư ký, lái xe, nhân viên khách s
ạn…) có thể gọi “Sir”, “Mr.”, “M’am” hoặc
“Miss”.

3. Một số tính cách đặc trưng của người Mỹ Khác với một số nền văn hóa khác, nhất là văn hóa Châu á, nhìn chung, người Mỹ rất
coi trọng tự do cá nhân và tính tự lập. Gia đình, cộng đồng, tôn giáo, hoặc tổ chức là
thứ yếu so với các quyền cá nhân. Chủ nghĩa cá nhân này cũng dẫn đến một tính cách
nổi bật của người Mỹ là cạnh tranh. 4. Chào hỏi

Cũng như ở các nơi khác, ở Hoa Kỳ, bắt tay là một cách chào phổ biến. Bạn có thể
bắt tay cả đàn ông và phụ nữ ở những lần gặp nhau đầu tiên hoặc sau đó.

quan tâm nhiều đến cách ăn mặc của người khác.
Khi đi làm việc thì ăn mặc lịch sự

d. Đối xử bình đẳng với phụ nữ
Khoảng trên 60% phụ nữ Mỹ đi làm. Số phụ nữ Mỹ đảm nhiệm những chức vụ
quan trọng trong kinh doanh mặc dù vẫn còn ít, song đang tăng lên. ở Hoa Kỳ vẫn
chưa hết sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ.

e. Đối xử bình đẳng với những người khác chủng tộc
Hoa Kỳ là một nước đa chủng tộc. Người nước ngoài di cư đến Hoa Kỳ sinh sống

và kinh doanh ngày càng nhiều. Trong thực tế cuộc sống ở Hoa Kỳ vẫn chưa hết sự
phân biệt chủng tộc. Tuy nhiên, luật pháp Hoa Kỳ cấm mọi hành động phân biệt chủng

tộc. Người nước ngoài đến Hoa Kỳ kinh doanh cần hết sức tránh các hành động, hoặc
ngôn ngữ thể hiện sự phân biệt chủng tộc.

d. Vị trí ngồi khi tiếp khách
Sắp xếp chỗ ngồi giữa khách và chủ như thế nào chủ yếu phụ thuộc vào tiện nghi
trong phòng. Khách đến đàm phán hoặc thảo luận công việc thường được mời ngồi
theo hình thức đàm phán – khách ngồi đối diện với chủ, trong đó trưởng đoàn hoặc
người có chức vụ cao nhất của các bên ngồi ở vị trí chính giữa bên mình. Bàn tiếp
khách có thể là hình chữ nhật, bầu dục, hoặc tròn.
Trong các cuộc tiếp khách xã giao, nếu trong phòng là bộ bàn ghế thường dùng để tiếp
khách đàm phán, thì người tiếp chính bên chủ thường ngồi ở đầu bàn (vị trí số 1 trong
sơ đồ dưới đây). Những người khác của bên chủ ngồi một bên. Đoàn khách ngồi một
bên, trong đó trưởng đoàn hoặc người có chức vụ cao nhất trong đoàn khách ngồi gần
nhất với người tiếp chính bên chủ (vị trí số 2 trong sơ đồ dưới đây).
GNP 2010: 59.22 tỷ $
Những công ty phân phối hàng đầu: Wal- Mart, safway
Thâm hụt thương mại với Trung quốc lên đến 200 tỷ $
b. Tài chính
Hệ thống tài chính ngân hàng rộng lớn
Đồng $ được sử dụng báo giá cũng như giao dịch chính.
Tỷ lệ lạm phát 2010: 1.06% ( báo cáo tháng 1 năm 2011)
c. Cơ sở hạ tầng.
Là quốc gia có các hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, cảng, sân bay
Hiện đại bậc nhất thề giới.
Giáo dục bắt buộc và miễn phí 10 năm tại trường công
Nhu cầu về lao động tay nghề cao tương đối lớn.
Trong nhóm thiểu năng đọc viết người trưởng thành chiếm 40 %. Vd: Công ty Ford tổ
chức lớp học đọc tại 25 trong tổng số nhà máy của hãng

PHẦN 3: MỐI QUAN HỆ VIỆT – MỸ
I. Quan hệ ngoại giao

Việt Nam và Hoa Kỳ bắt đầu đàm phán chính thức về bình thường hoá quan hệ vào
năm 1991. Tháng 2 năm 1994, Hoa Kỳ bỏ cấm vận kinh tế đối với Việt Nam. Hai
nước thiết lập lại quan hệ ngoại giao vào ngày 12 tháng 7 năm 1995 và tiến hành trao
đổi đại sứ đầu tiên vào tháng 5 năm 1997. Kể từ đó đến nay, các chuyến viếng thăm
của các quan chức cao cấp hai nước, trong đó nổi bật là chuyến thăm Việt Nam của
cựu Tổng thống Bill Clinton tháng 11/2000 và chuyến thăm Hoa Kỳ của Thủ tướng
Phan Văn Khải tháng 6/2005 đã góp phần tích cực củng cố và tăng cường quan hệ
giữa hai nước, đưa quan hệ song phương lên tầm cao mới thông qua việc phát triển
mối quan hệ đối tác xây dựng, hữu nghị, hợp tác nhiều mặt trêncơ sở bình đẳng, cùng giới.
Hợp tác trong lĩnh vực Khoa học - Công nghệ, Văn hóa, Giáo dục - Đào tạo, Y tế
và Lao động:

Hai nước đã ký kết nhiều văn bản:
 Bản Ghi nhớ (MOU) cấp Bộ như Tuyên bố chung về hợp tác y tế giữa hai Bộ Y
tế (12/1997).
 Thỏa thuận hợp tác về thể dục thể thao (3/1999
 Bản ghi nhớ về hợp tác lao động Việt Nam - Hoa Kỳ (11/2000),
 Bản Ghi nhớ về hợp tác kỹ thuật trong lĩnh vực Khí tượng Thủy văn (1/2001),
 Biên bản Ghi nhớ giúp đào tạo nhân lực cho ngành Thủy sản Việt Nam
(11/3/2003).
 Hiệp định hợp tác y tế và khoa học y học Việt Nam - Hoa Kỳ (7/2006),
Năm 2003, Việt Nam và Hoa Kỳ đã ký kết Nguyên tắc hợp tác trong việc thực hiện
Đề án Quỹ giáo dục của Hoa Kỳ dành cho Việt Nam (VEF). VEF đã bắt đầu cấp học
bổng cho sinh viên Việt Nam sang Hoa Kỳ đào tạo. Ngày 23/6/2004, Tổng thống Hoa
Kỳ George Bush tuyên bố đưa Việt Nam vào danh sách 15 nước hưởng viện trợ trong
Kế hoạch Viện trợ khẩn cấp về phòng chống HIV/AIDS. Hoa Kỳ cũng hợp tác tích
cực và tài trợ cho Việt Nam trong lĩnh vực phòng chống đại dịch cúm gia cầm.

2. Quan hệ kinh tế và thương mại
Song song với quan hệ ngoại giao, quan hệ kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và
Hoa Kỳ cũng không ngừng phát triển.
Các hiệp định đã ký kết:
· Hiệp định về thiết lập quan hệ quyền tác giả (ngày 27/6/1997).
· Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (ký ngày 13/7/2000, có

TIFA mang lại một diễn đàn cho việc thảo luận và giải quyết các vấn đề thương mại
và đầu tư song phương.
+Thúc đẩy phát triển kinh tế qua việc thiết lập các liên kết rộng lớn hơn về hang

không giữa hai nước, trong đó bao gồm các bước:
 Tiến hành đàm phán Hiệp định Bầu trời mở (Open Skies) vào tháng 10/2008.
 Ký hiệp định hợp tác triển khai dự án về nâng cao năng lực giám sát hàng không
cho Việt Nam.
 Đạt được tiến bộ trong việc Việt Nam tham gia ký Hiệp ước Cape Town, giúp
cải thiện các điều khoản quy định việc Việt Nam cấp tài chính cho hoạt động
mua bán máy bay
+Phối hợp, trợ giúp Việt Nam cải thiện hệ thống hạ tầng giao thông thông qua một
nghiên cứu khả thi về cảng do Cơ quan Thương mại và Phát triển Hoa Kỳ thực
hiện.
+Tuân thủ các yêu cầu của Hoa Kỳ về xuất khẩu trái thanh long của Việt Nam sang
Mỹ.
+Tăng cường các hệ thống an toàn thực phẩm, thông qua việc:
 Cung cấp hơn 200.000 đô-la từ ngân sách của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ cho
Liên minh Xuất khẩu Thực phẩm và Nông sản. Cùng với đóng góp từ khu vự tư
nhân Hoa Kỳ, khoản tiền này sẽ giúp tăng cường hệ thống luật pháp về an toàn
thực phẩm của Việt Nam, tăng cường đào tạo cho quan chức nhằm giúp họ đánh
giá tốt hơn các nguy cơ đối với nguồn cung lương thực của Việt Nam.
 Ký biên bản ghi nhớ về hợp tác giữa nhà chức trách Hoa Kỳ và Việt Nam liên
quan đến việc đáp ứng các tiêu chuẩn quy định của Hoa Kỳ về an toàn thực
phẩm, dược phẩm và thức ăn gia súc.
Phần 4: Chiến lược phân phối sản phẩm ra nước ngoài


* Một số quốc gia khác Kiềm nghĩa đã thâm nhập.
AUSTRALIA CAMBODIA CANADA

CHINA COLUMBIA FRANCE
HONG KONG ISRAEL ITALY
KOREA LEBANON MALAYSIA
MEXICO POLAND PORTUGAL
RUSSIA SINGAPORE SWITZERLAND
TAIWAN THAILAND

Phần 5. Chiến lược Marketing Mix
I. Sản phẩm.
 Kềm cắt móng, dũa, nhíp, bấm móng , sơn móng …
 Sản phẩm có 2 dòng chính: cao cấp & thường, size đa dạng.
 Chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu.
 Bộ làm móng mini gọn nhẹ xem như những món quà ý nghĩa.
II. Chiến lược giá.
 Giá các sản phẩm của công ty từ 17 – 170 ngàn đồng.
 Bộ mini bỏ túi giá 50 ngàn đồng.
 Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm không cạnh tranh về giá. III. Chiến lược phân phối.
 Việt kiều xách tay.
 Phân phối tại các cữa hàng và đại lý .
 Thành lập đại lý chính thức của công ty bán lẽ ở nước ngoài.
 Website cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm giá cả …


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status