chiến lượng định giá sản phẩm thẻ tại ngân hàng - Pdf 12

Chiến lược đinh giá về thẻ ngân hàng của ACB chi nhánh
Thanh Hóa
Lời mở đầu
Cùng với việc trở thành thành viên thứ 150 của Việt Nam trong ngôi nhà chung WTO ngày
07/11/2006 đến nay các NHTM Việt Nam đã thực hiện nhiều giải pháp để hoàn thành tốt sứ
mệnh của mình, áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của mình như: chiến
lược về giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược kênh phân phối, chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Do nền kinh tế mở cửa, áp lực cạnh tranh đã khiến các NHTM phải thực hiện chuyển đổi
trong cách thức hoạt động kinh doanh của mình. Trước đây, các ngân hàng thường ít quan
tâm tới công tác marketing để tiếp thị sản phẩm dịch vụ của mình tới khách hàng. Tuy nhiên,
gần đây, số lượng các NHTM tăng lên nhanh chóng, các chiến lược thu hút khách hàng về
với mình được các ngân hàng không ngừng tung ra.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Thanh Hóa cũng không nằm ngòai
chủ trương và xu thế đó. NHTMCP ACB chi nhánh Thanh Hóa dù đã có những lợi thế trong
cạnh tranh so với các NHTM khác. Thế nhưng, NHTMCP ACB chi nhánh Thanh Hóa cũng
còn tồn tại không ít những yếu kém, cũng như đang phải đối mặt với những khó khăn và
thách thức phía trước. Để tận dụng tốt những lợi thế của mình trên cơ sở xác định những
điểm yếu, lợi dụng cơ hội mà WTO mang lại để vượt qua những thách thức. Em đã chọn đề
tài “Chiến lược định giá sản phẩm thẻ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Á Châu ACB
chi nhánh Thanh Hóa ” để nghiên cứu và tìm hiểu rõ hơn về chiến lược định giá thẻ ngân
hàng tại ngân hàng ACB chi nhánh Thanh Hóa.
SV: Nguyễn Thị Thu Page 1
Chiến lược đinh giá về thẻ ngân hàng của ACB chi nhánh
Thanh Hóa
I. Xác đinh mục tiêu
1. Các d ị

ch vụ chính c

ủa ngân hàng h i


Do vậy, ta có bản vận dụng khái niệm sản phẩm vào riêng với dịch vụ thẻ ngân
hàng theo nội dung kinh tế như sau:
SV: Nguyễn Thị Thu Page 2
Chiến lược đinh giá về thẻ ngân hàng của ACB chi nhánh
Thanh Hóa
STT SP cơ
bản
SP thực SP gia tăng
Dịch vụ tăng
thêm như vấn
tin tài khoản, in
SP tiềm năng
1 Rút tiền,
chuyên
khoản
Thẻ rút
tiền,
máy
ATM
ATM hoạt
động
tốt, thuận tiện
giao dịch, tăng
thêm tiện ích
thanh toán hoá
đơn,
Ví tiền điện tử,
thanh toán từ
xa.
2 Khác

tới ngân hàng
3 Vay vốn từ
ngân hàng.
Thẻ
tín
dụng
(cho
phép thấu
chi mức
nhất định)
Nếu khách
hàng trả
trước tiền
trong một
thời gian
nhất định thì
sẽ không bị
tính phí
Khách hàng
luôn được chi
tiêu nhiều hơn
một mức nhất
định số tiền
thực có trong
tài khoản của
mình
Được mở rộng
mức thấu chi,
được mở rộng
phạm vi thanh

đặc biệt có ý nghĩa trong điều kiện toàn cầu hóa, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão
và kinh tế chính trị xã hội thế giới còn nhiều bất ổn như hiện nay.
3. Đặc điểm và phân loại thẻ thanh toán :
Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán: phân loại theo công nghệ sản xuất, theo chủ thể
phát hành, chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi lãnh thổ
3.1. Phân loại theo công nghệ sản xuất:
Có 3 loại:
a. Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên
được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì
kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.
b. Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin
đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua , nhưng đã bộc lộ một
số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố
định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin
c. Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có cấu trúc
hoàn toàn như một máy vi tính.
3.2. Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:
a. Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ
được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại
những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này.
SV: Nguyễn Thị Thu Page 4
Chiến lược đinh giá về thẻ ngân hàng của ACB chi nhánh
Thanh Hóa
Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả
tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn
gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả.
b. Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền
gửi. Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ
được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại
cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách

SV: Nguyễn Thị Thu Page 5
Chiến lược đinh giá về thẻ ngân hàng của ACB chi nhánh
Thanh Hóa
15267
57610
89113
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
90000
năm 2008 năm 2009 năm 2010
số lượng thẻ phát
hành
Đồ thị 1: Số lượng thẻ thanh toán phát hành qua các năm
Số lượng thẻ phát hành qua các năm đều tăng, năm 2009 số lượng thẻ phát hành tăng 42.343
thẻ tức tăng khoảng 26% so với năm 2008 đạt 57.610 thẻ và năm 2010 tăng thẻ tức tăng
31.503 gần 55% đạt 89.113 thẻ. Trong đó thẻ quốc tế luôn chiếm tỷ trọng cao, năm 2009
chiếm 88% so với tổng số thẻ phát hành, năm 2010 chiếm 89% so với tổng số thẻ phát
hành.
*Sự gia tăng số lượng thẻ chủ yếu là do:
Để tăng số lượng chủ thẻ ACB chi nhánh Thanh Hóa đã mở rộng nguồn khách hàng cá nhân
cũng như khách hàng công ty thông qua việc kết hợp với các đối tác tên tuổi và đa dạng hóa
các dịch vụ kèm theo để thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng. Năm 2008 NH ACB chi nhánh
Thanh Hóa đã triển khai thêm nhiều dịch vụ nhằm tăng cường tiện ích cho khách hàng sử

% Triệu đồng %
Doanh số
sử dụng thẻ
346.000 681.000 1.124.000 335.000 24.59 443.000 65.05
(Nguồn: báo cáo tài chính hợp nhất năm 2008, 2009, 2010)
Doanh số sử dụng thẻ không ngừng tăng lên qua các năm. Năm 2009 doanh số sử dụng thẻ
đạt 618 tỷ đồng, tăng 335 tỷ tương đương gần 25% so với năm 2008. Đặc biệt năm 2010
tăng 443 tỷ tức là tăng hơn 65% so với năm 2009, điều này chứng tỏ thị trường thẻ của ACB
chi nhánh Thanh Hóa không những phát triển về số lượng mà còn cả về chất lượng
SV: Nguyễn Thị Thu Page 7
Chiến lược đinh giá về thẻ ngân hàng của ACB chi nhánh
Thanh Hóa
Số lượng máy ATM hiện nay của ngân hàng là 155 máy đặt ở khắp các huyện và thị trấn, số
lượng này còn quá khiêm tốn so với các ngân hàng khác, cụ thể là ngân hàng Vietcombank
với 890 máy ATM đang là ngân hàng dẫn đầu về số lượng máy, ngân hàng ACB chi nhánh
Thanh Hóa đứng thứ 9 về số lượng máy ATM so với các ngân hàng khác.
• Lợi nhuận thu được qua hoạt động phát hành thanh toán thẻ
Bảng 13: Lợi nhuận kinh doanh thẻ của ACB 2009-2010
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Lợi nhuận (USD) 100.000 74.000 50.000
Lợi nhuận (tỷ VND) 5,8 4,03 3,1
%so với tổng lợi
nhuận
8,5% 7,5% 6,2%
. *Nguồn: Phòng Quản lý thẻ ACB
Năm 2008, lợi nhuận kinh doanh thẻ của Ngân hàng ACB chi nhánh Thanh Hóa chỉ đạt
100.000 USD. Năm 2009, do phát hành thẻ Visa tại Vietcombank làm cho lợi nhuận kinh
doanh thẻ của ACB tăng lên rõ rệt. So với năm 2008, năm 2009 lợi nhuận từ kinh doanh thẻ
tăng thêm 25%, chiếm 8,5% lợi nhuận ngân hàng. Năm 2010, do một số trục trặc về kỹ thuật
(máy in thẻ) cộng với áp lực cạnh tranh gay gắt làm cho lợi nhuận giảm đáng kể (giảm

2+
" (theo mẫu ACB).
3. Phí.
- Phí gia nhập: 100.000VND/thẻ
- Phí thường niên: miễn phí
- Phí rút tiền mặt:
+ Thuộc đại lý ACB: Tại ATM(miễn phí); tại Đại lý được phép ứng tiền
mặt(Phụ phí tại quầy 1% trên tổng số tiền giao dịch - tối thiểu 20.000 VND; hoặc 1,5%
số tiền rút - tối thiểu 30.000 VND
- Phí chuyển khoản qua ATM trong hệ thống ACB: miễn phí
- Phí cấp lại PIN:10.000 VND
- Phí thay thế thẻ:50.000 VND
- Phí mất thẻ: 50.000 VND
- Phí cấp bản sao hóa đơn giao dịch:
SV: Nguyễn Thị Thu Page 9
Tài liệu: Updatebook.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
Ngân hàng ACB chi nhánh Thanh Hóa
+ Thuộc Đại lý ACB chi nhánh Thanh Hóa: 10.000VND
+ Không thuộc Đại lý ACB chi nhánh Thanh Hóa: 50.000VND
-Phí khiếu nại: (được tính khi Chủ thể khiếu nại không đúng hay không chính xác
các giao dịch)
+ Thuộc Đại lý ACB chi nhánh Thanh Hóa: 10.000VND.
+ Không thuộc Đại lý chi nhánh Thanh Hóa: 50.000VND.
4. Giá (Price).
Thẻ cũng là một mảng trong số các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và do
vậy nó cũng được tính giá như các sản phẩm dịch vụ khác. Về giá của dịch vụ này
thường biểu hiện qua các loại sau:
+ Phí phát hành thẻ: Ngay khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ sẽ
phải nộp phí này. Tuy nhiên tùy từng thời gian, chiến lược của ngân hàng
muốn mở rộng thị phần thẻ có thể áp dụng các khuyến mại như miễn

hàng sẽ mất vị trí trên thị trường, nhưng nếu nó quá thấp, thì sẽ không đủ khả
năng để phát triển kinh doanh.
IV. Định hướng phát triển thanh toán thẻ của Ngân
hàng TMCP Á Châu trong thời gian tới.
1. Phát triển thẻ thanh toán nội địa
Thẻ tín dụng nội địa cung cấp phương tiện thanh toán hiện đại, an toàn cho người
tiêu dùng do không phải mang theo một lượng lớn tiền mặt khi đi muasắm, giải trí,
du lịch, công tác và đối phó với rủi ro bị mất tiền. Khi mất thẻ thì vẫn giữ được
tiền nếu thông báo kịp thời cho Trung tâm thẻ ACB. Ngoài ra, trên thẻ còn có ảnh và
chữ ký của chủ thẻ đề phòng khi mất thẻ người khác cũng không sử dụng được.
Đồng thời đây cũng thực sự là phương tiện thanh toán đem lại hiệu quả kinh tế nhất
định cho người tiêu dùng, do ngân hàng sẽ chi trả thay chủ thẻ ngay khi thực hiện
giao dịch thanh toán tại các đạị lý bán hàng hóa, dịch vụ, sau đó hằng tháng chủ thẻ
mới thanh toán lại cho ngân hàng các khoản chi tiêu của mình, như vậy mặc nhiên
người sử dụng thẻ đã được ngân hàng cho vay miễn lãi một thời gian nhất định
khoảng từ 16 đến 45 ngày tùy thời điểm thanh toán. Nếu đến hạn thanh toán, chủ thẻ
vẫn chưa có điều kiện và nhu cầu thanh toán cho ngân hàng, các khoản chi tiêu đó sẽ
chuyển thành khoản tín dụng với mức lãi suất 0,04%/ngày.
Dự kiến trong đợt phát hành thẻ đầu tiên, Trung tâm thẻ sẽ phát hành khoảng 1.000
thẻ, chủ yếu là cho các chủ thẻ quốc tế hiện tại của Trung tâm thẻ và một số đối
tượng khác. Sau đó, chơng trình sẽ được quảng bá rộng rãi đến các đối tượng được
cấp thẻ tín chấp (miễn ký quỹ). Đó là các đối tượng: Lãnh đạo các cơ quan, công ty,
xí nghiệp, doanh nghiệp, các bác sĩ, giáo sư đại học, giáo viên cán bộ công nhân
viên có thu nhập ổn định, có tài khoản lương tại ACB chi nhánh Thanh Hóa, các cá
nhân đang có quan hệ tín dụng với ACB chi nhánh Thanh Hóa, có tài sản đảm bảo,
các đối tượng đang được cho vay tín chấp theo chương trình cho vay tiêu dùng 10
triệu đồng tại ACB chi nhánh Thanh Hóa Còn các đối tượng khác nếu có nhu cầu
sử dụng thẻ tín dụng nội địa có thể mở sổ tiết kiệm hoặc tài khoản. Trong thời gian
sử dụng thẻ, số dư sổ tiết kiệm hoặc tài khoản vẫn được hưởng lãi bình thường.
2. Tăng kênh tiêu thụ, phát triển thương hiệu .

vấn đề lựa chọn vị trí thì việc phát triển chiến lược định giá là vô cùng quan
trọng đặc biệt là trong vấn đề phát hành thẻ hiện nay.
GVGD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh Trang 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status