BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
1 Luận văn
Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Artexport
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
2
2.2. Phân tích các chỉ số tài chính: 16
2.2.1. Khả năng thanh toán: 16
2.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản: 18
2.2.3. Khả năng trả nợ: 19
3. Đánh giá chung: 22
3.1. Điểm mạnh: 22
3.2. Hạn chế và nguyên nhân: 22
III. Đề xuất – giải pháp: 23
1. Đề xuất: 23
2. Báo cáo quá trình thực tập tại công ty: 24
Tài liệu tham khảo 25
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
3
I. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ
Artexport:
1.Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 23/12/1964, theo Quyết định số 617/BNgT-TCCB của Bộ Ngoại Thương (nay là
Bộ Thương Mại) công ty XNK Thủ công mỹ nghệ (nay là công ty cổ phần XNK Thủ
công mỹ nghệ Việt Nam) được thành lập.
Trước năm 1975 khi đất nước còn chiến tranh ác liệt, Mỹ và các nước tư bản thực hiện
cấm vận kinh tế Việt Nam nên việc xuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là hàng
thủ công mỹ nghệ .Tuy nhiên, với sự nỗ lực cố gắng của mình, công ty vẫn duy trì
hoạt động xuất khẩu, hoàn thành được nhiệm vụ mà Nhà nước và Bộ giao.
Thời kỳ từ năm 1976 đến trước năm 90 mặc dù là thời kỳ hoà bình thống nhất đất
nước nhưng công ty chủ yếu xuất khẩu trả nợ và xuất khẩu theo nghị định thư với các
nước XHCN. Mặc dù gặp nhiều khó khăn, công ty vẫn tổ chức tốt việc triển khai sản
xuất và thu gom hàng nên kim ngạch xuất khẩu hàng năm đều tăng, năm sau tăng hơn
năm trước mà đỉnh cao là năm 1988 công ty xuất khẩu được gần 100 triệu rúp , đồng
liệu, vật tư, máy móc, thiết bị các loại (thi công xây dựng, ngành điện, văn phòng,
trang thiết bị y tế), vật liệu xây dựng, nôị thất, hoá chất(trừ hoá chất Nhà nước cấm),
hàng tiêu dùng, hàng nông, lâm, hải sản, khoáng sản, hàng công nghệ phẩm, dệt may,
hàng da,sản xuất và gia công chế biến các sản phẩm gỗ mỹ nghệ, thêu ren, các hàng
hoá tiêu dùng.
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng và nhà ở, kho bãi , nhà xưởng sản
xuất;
- Kinh doanh dịch vụ đại lý bán hàng hoá cho các nhà sản xuất, thương mại, tổ chức
hội chợ, triển lãm thủ công mỹ nghệ ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật;
- Kinh doanh phương tiện vận tải.
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
3. Cơ cấu tổ chức của công ty:
Công ty cổ phần XNK Thủ công mỹ nghệ Artexport có trụ sở chính đặt tại số 2A
Phạm Sư Mạnh, Hà Nội và 3 chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải Phòng.
Các phòng ban chia thành khối quản lý (3 phòng) và khối kinh doanh (10 phòng).
Ngoài ra, công ty còn có 3 xưởng sản xuất các sản phẩm gỗ, thêu ren, gốm sứ để trực
tiếp xuất khẩu.
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
5
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
4. Phân tích môi trường kinh doanh.
4.1. Thị trường:
Theo thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2006, công ty đã tiến hành xuất khẩu
các sản phẩm thủ công mỹ nghệ tới 40 thị trường trên toàn thế giới. Kim ngạch xuất
khẩu năm 2006 đạt hơn 11 triệu đô la trong đó đứng đầu là thị trường Bỉ 1.9 triệu đô
dệt may, bông chủ yếu được nhập từ các nhà cung cấp Trung Quốc, Đức, Mỹ; hóa
chất, sơn bóng, vécni dùng sản xuất mặt hàng cói, mây tre, hàng mỹ nghệ nhập khẩu
phần lớn từ các nước Trung Quốc, Singapore, Malaixia…Các loại vật tư, máy móc,
thiết bị thường được nhập từ các doanh nghiệp Nhật Bản , Trung Quốc, Hàn Quốc và
Đài Loan.
4.3. Một số đối thủ cạnh tranh:
4.3.1. Tổng công ty thương mại Hà Nội (Hapro):
Tổng công ty thương mại Hà Nội - tên giao dịch Hapro là doanh nghiệp Nhà nước
hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, bao gồm công ty mẹ - Tổng công ty
thương mại Hà nội và 23 công ty con là các công ty TNHH một thành viên, các công
ty cổ phần và các công ty liên doanh liên kết.
Tổng công ty thương mại Hà Nội trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh; thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư vào
các công ty con.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu:
- Xuất khẩu hàng TCMN, nông sản, thực phẩm, đồ uống có cồn và không có cồn, may
mặc thời trang, hàng tiêu dùng ;
- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất và đời sống, hàng tiêu dùng; -
Kinh doanh thương mại nội địa, hàng miễn thuế;
- Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống các loại, hàng TCMN, gốm sứ, may mặc thời
trang phục vụ XK và tiêu dùng nội địa;
- Đầu tư phát triển hạ tầng thương mại bao gồm trung tâm thương mại, siêu thị, nhà
hàng, văn phòng cho thuê và căn hộ cao cấp;
- Dịch vụ khách sạn, nhà hàng, chăm sóc sức khỏe, du lịch lữ hành;
- Dịch vụ kho vận
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
7
4.3.2. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ (Hartexco):
Generalexim được thành lập từ năm 1981 trực thuộc Bộ Thương mại và chuyển đổi
thành công ty cổ phần năm 2006. Generalexim được thành lập từ năm 1981 trực thuộc
Bộ Thương mại và chuyển đổi thành công ty cổ phần năm 2006. Thời kỳ đầu thành
lập, Generalexim hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nhưng sau đó đã
nhanh chóng chuyển sang công ty kinh doanh đa ngành nghề, trong đó xuất nhập khẩu
chiếm khoảng 85% doanh thu và lợi nhuận hàng năm. Trên thị trường trong và ngoài
nước công ty luôn được đánh giá cao về uy tín giao dịch và năng lực tài chính lành
mạnh, đáp ứng quy mô kinh doanh. Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội với có 3 chi
nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh.Công ty kinh doanh các lĩnh vực
chính sau:
1. Kinh doanh thương mại:
- Xuất khẩu: Các sản phẩm nông sản: cà phê, hạt tiêu, gạo, lạc nhân, hành đỏ, hạt
điều, chè, hoa hồi, quế, sắn lát,các loại đậu ; các sản phẩm gỗ; hàng may mặc; hàng
công nghiệp nhẹ; khoáng sản; hàng thủ công mỹ nghệ,
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
8
- Nhập khẩu: Thiết bị công nghiệp (máy cán thép, băng tải ), máy móc, phân bón,
phương tiện vận tải, nguyên vật liệu cho các ngành sản xuất và xây dựng (sắt, thép,
nhôm, đồng, bột thức ăn gia súc, gia cầm, nguyên liệu sản xuất thuốc thú y ), các loại
hoá chất (theo quy định nhà nước cho phép), hàng tiêu dùng
2. Sản xuất: xí nghiệp gia công hàng may mặc xuất khẩu tại Hải Phòng.
3. Dịch vụ: làm đại lý mua/bán hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài
nước; cho thuê văn phòng, kho hàng tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và thành phố
Hồ Chí Minh; XNK uỷ thác, các dịch vụ về thương mại, giao nhận hàng hoá xuất
nhập khẩu, tạm nhập tái xuất
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
9
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý
của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện
các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
1.2.2. Nhiệm vụ:
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét tính hợp lý trong việc phân
bổ vốn, nguồn vốn; xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,
phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa, thiếu vốn.
- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của xí nghiệp, tình hình chấp
hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của nhà nước.
- Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn.
- Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng tiềm
tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.3. Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp một mặt khác là để đáp ứng nhu cầu sử
dụng thông tin của nhiều đối tượng. Đối với từng đối tượng sử dụng thông tn mà phân
tích tài chính phục vụ những mục đích cụ thể.
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài chính nhằm mục tiêu:
- Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến
hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính
của doanh nghiệp.
- Định hướng các quyết định của ban giám đốc như: quyết định đầu tư, tài trợ, phân
chia lợi tức, cổ phần,…
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt,…
- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
Đối với chủ sở hữu/ cổ đông: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự
2.1. Phân tích khái quát báo cáo tài chính của công ty:
2.1.1. Bảng cân đối kế toán:
Tài sản Cuối năm Đầu năm
Tỉ lệ theo quy
mô
Chênh lệch
Cuối
năm
Đầu
năm
Tuyệt đối
Tương
đối
A.Tài sản ngắn hạn 264,881,800,193
210,490,851,439
74.03 80.13 54,390,948,754.00 25.84
I.Tiền và các khoản
tương đương tiền
39,226,592,583 5,916,358,905 10.96 2.25 33,310,233,678.00 563.02
1.Ti
ền
39,226,592,583
5,916,358,905
10.96
ải thu của khách
hàng
104,003,936,065
100,583,481,748
29.07 38.29 3,420,454,317.00 3.40
2.Trả trước cho người
bán
36,553,131,183 4,527,480,562 10.22 1.72 32,025,650,621.00 707.36
3.Các khoản phải thu
khác
36,771,947,837 13,214,872,296 10.28 5.03 23,557,075,541.00 178.26
IV.Hàng t
ồn kho
37,590,982,845
75,836,267,467
10.51
28.87
(38,245,284,622.00
)
(50.43)
1.Hàng tồn kho 37,590,982,845 75,836,267,467 10.51 28.87 (38,245,284,622.00)
44,275,405,917
18.90
16.85
23,366,927,083.00
52.78
1.Tài s
ản cố định hữu
hình
39,927,889,043 43,160,837,792 11.16 16.43 (3,232,948,749.00) (7.49)
_Nguyên giá 63,462,743,935 63,093,800,640 17.74 24.02 368,943,295.00 0.58
_Giá tr
ị hao m
òn l
ũy
kế
(23,534,854,892)
(19,932,962,848)
(6.58) (7.59) (3,601,892,044.00) 18.07
2.Tài sản cố định vô
hình
296,700,000 296,700,000 0.08 0.11 0.00 0.00
_Nguyên giá
5,800,405,808 3,750,000,000 1.62 1.43 2,050,405,808.00 54.68
1.Đầu tư vào công ty
liên kết liên doanh
5,800,405,808 3,750,000,000 1.62 1.43 2,050,405,808.00 54.68
V.Tài sản dài hạn khác 19,478,974,580 4,168,198,579 5.44 1.59 15,310,776,001.00 367.32
1.Chi phí tr
ả tr
ư
ớc d
ài
hạn
19,478,974,580 4,168,198,579 5.44 1.59 15,310,776,001.00 367.32
T
ổng cộng t
ài s
ản
357,803,513,581
262,684,455,935
100.00
100.0095,119,057,646.00
36.21
(24.57)
3.Người mua trả tiền
trước
20,998,286,472 9,085,963,604 5.87 3.46 11,912,322,868 131.11
4.Thu
ế v
à các kho
ản
phải nộp Nhà nước
3,624,714,637 7,323,958,984 1.01 2.79 (3,699,244,347) (50.51)
5.Phải trả công nhân
viên
5,400,000 0.00 0.00 5,400,000
6.Chi phí phải trả 3,303,773,580 1,559,191,483 0.92 0.59 1,744,582,097 111.89
7.C
ác kho
ản phải trả,
phải nộp khác
95,501,464,484 7,243,129,517 26.69 2.76 88,258,334,967 1218.51
II.Nợ dài hạn 33,675,892,981 13,065,892,000 9.41 4.97 20,610,000,981 157.74
1.Vay và n
ợ d
ài h
ạn
33,605,468,081
13,065,892,000
29.04
22.25
45,486,8
87,012
77.84
1.Vốn đầu tư của chủ
đầu tư
85,220,000,000 50,000,000,000 23.82 19.03 35,220,000,000 70.44
2.Th
ặng d
ư v
ốn cổ
phần
18,100,000,000 2,700,000,000 5.06 1.03 15,400,000,000 570.37
3.Qu
ỹ đầu t
ư phát tri
ển
678,732,075
3,198,732,075
0.19
100.00
95,119,057,646 36.21
Qua bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vồn ta thấy từ tổng tài sản
(tổng nguồn vốn) của doanh nghiệp cuối năm so với đầu năm đã tăng 95,119,057,646
đồng, tương đương với 36.21%.
Về cơ cấu tài sản đã có sự thay đổi: Tài sản ngắn hạn vào đầu năm chiếm 80.13% tổng
tài sản và giảm 74.03% vào cuối năm. Trong khi đó tài sản dài hạn trong tổng tài sản
đã tăng từ 19.87% lên 25.87%.
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
13
Tài sản ngắn hạn tăng 54,390,948,754 đồng (25.84%). Nguyên nhân của sự gia tăng
này là do lượng vốn bằng tiền của doanh nghiệp đã tăng 33,310,233,678 đồng từ
5,916,358,905 đổng lên đến mức 39,226,592,583 đồng (tăng gấp 5.63 lần so với đầu
năm). Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng khá cao, vào cuối năm đầu tư tài
chính ngắn hạn đã đạt 1,120,160,000 đồng, tăng 11.73 lần so với con số 88 triệu đồng
đầu năm. Tài sản ngắn hạn gia tăng một nguyên nhân khác là do các khoản phải thu
ngắn hạn cũng tăng 59,003,180,509 đồng ứng với 49.87%. Bên cạnh đó khoản mục
hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác lại có chiều hướng giảm. Hàng tồn kho của
doanh nghiệp đã giảm đáng kể từ 75,836,267,467 đồng xuống còn 37,590,982,845
đồng, giảm 50.43%. Tài sản ngắn hạn khác giảm nhẹ 709,340,811 đồng, giảm 6.87%.
Qua đó ta thấy qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên nhưng công ty
vẫn giảm được mức tồn đọng tài sản lưu động bằng cách giảm đáng kể lượng hàng tồn
kho để tiết kiệm chi phí và đồng thời quản lý có hiệu quả hơn nguồn tài sản ngắn hạn
khác. Ngoài ra việc gia tăng tiền và các khoản tương đương tiền sẽ giúp cho khả năng
thanh toán tức thời của doanh nghiệp hiệu quả hơn; việc tăng đầu tư ngắn hạn chứng
khoản vay ngắn hạn để thực hiện hợp đồng hay tiền nợ các nhà cung cấp đều giảm
nhưng khoản mục phải trả khác lại tăng gấp 12.19 lần. Năm 2007, nợ dài hạn cũng gia
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
14
tăng đáng kể, tăng 20,610,000,981 đồng (157.74%). Đây chính là khoản công ty vay
nợ của ngân hàng để mở rộng nhà xưởng sản xuất và đầu tư vào xây mới cơ sở vật
chất. Việc mở rộng và xây mới cơ sở này cũng thể hiện ở khoản mục quỹ đầu tư và
phát triển trong vốn chủ sở hữu. Năm 2007 so với năm 2006 quỹ đầu tư và phát triển
giảm 2,520 tỉ đồng, tương đương với 78.78%. Đặc biệt phải chú ý đến mức lợi nhuận
chưa phân phối cuối năm 2007 là âm 309,170,800 đồng đã góp phần làm giảm mức
tăng của vốn chủ sở hữu. Sở dĩ con số này âm là khá lớn là do hoạt động không hiểu
quả nhưng công ty vẫn phải tiến hành chia cổ tức nhằm giữ chân các nhà đầu tư.
Trong cuộc họp cổ đông thường niên năm tài chính 2007 công ty đã thông qua
phương án chia cổ tức ở mức 600 đồng/cổ phần.
2.1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh:
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Giá vốn hàng bán 533,547,226,691 572,736,463,304 7.35%
Chi phí bán hàng 24,288,182,376 39,138,835,474 61.14%
Chi phí quản lý DN 13,391,779,674 23,318,328,541 74.12%
Doanh thu thuần 538,571,043,808 638,602,971,513 9.43%
Giá vốn/Doanh thu thuần 92.43% 89.69% 2.74%
Chi phí bán hàng và quản lý
doanh nghiệp/ Doanh thu thuần
6.46% 9.78% 3.32%
Từ năm 2006 đến năm 2007 giá vốn hàng bán tăng 7.35%. Trong khi doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 9.43%. Năm 2006 gia vốn hàng bán bằng
92.43% so với doanh thu thuần thì năm 2007 đã giảm 2.74% còn 89.69%. Hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp năm 2007 đã được mở rộng hơn so
Lợi nhuận khác 290,380,356 -1,044,857,011 -459.82%
Qua bảng phân tích ta thấy năm 2006 các hoạt động khác của doanh nghiệp đã tạo ra
290,380,356 đồng lợi nhuận. Tuy nhiên đến năm 2007 thu nhập khác giảm 90.17%
còn chi phí khác tăng đến hơn 1 tỷ đồng vì vậy hoạt động khác của công ty bị thua lỗ
rất nặng. Đây là do những sai phạm của Tổng giám đốc trong 2 năm 2005 và 2006
kiến công ty thất thoát hàng tỷ đồng. Việc chi phí khác năm 2007 tăng đột biến là do
hạch toán sai của kỳ trước.
2.1.3. Bảng lưu chuyển tiền tệ:
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2006
I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động SX-KD
1.Tiền thu BH,cung cấp DV và DT khác 741,781,280,711 720,321,161,387
2.Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa
và DV (496,081,292,862)
(450,504,982,805)
3.Tiền chi trả cho người lao động (8,759,268,548) (8,885,632,638)
4.Tiền chi trả lãi vay (7,178,025,904) (9,683,450,180)
5.Tiền chi nộp thuế TNDN (656,097,143)
6.Tiền thu khác từ hoạt động KD 280,392,485,234 92,465,391,188
7.Tiền chi khác cho hoạt động KD (219,671,099,369)
(76,129,922,500)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SX-KD 289,827,982,119 267,582,564,452
II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các
TS dài hạn khác (1,049,206,742) (2,247,551,000)
doanh. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 267,582,564,452
đổng trong khi lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu từ là 32,661,460 đồng còn hoạt
động tài chính là -272,818,721,903 đồng. Vì vậy lưu chuyển tiền thuần trong kỳ là
dòng tiền âm, -5,203,495,991 đồng.
Năm 2007 hoạt động chính tạo ra tiền của doanh nghiệp vẫn là hoạt động sản xuất
kinh doanh với con số lưu chuyển tiền trong kỳ là 289,827,982,119 đồng. Lưu chuyển
tiền thuần từ hoạt động đầu tư tăng 105.34 lần đạt 3,440,575,477 đòng. Trong khi đó
hoạt động tài chính hầu như vẫn giữ nguyên – 259,958,323,919 đồng. Trong cả kỳ lưu
chuyển tiền thuần là dòng tiền dương 33,310,233,677 đồng.
Năm 2007 lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 1.08 lần so với năm
2006. Mặc dù doanh nghiệp đã giảm được 1 phần tiền chi trả cho người lao động và
chi trả lãi vay nhưng tiền trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ lại tăng hơn 45
tỷ đồng. Điều này được giải thích do là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được
mở rộng và cũng được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh khi giá vốn hàng bán
năm 2007 tăng gấp 1.07 lần so với năm 2006. Tiền thu khác và tiền chi khác của hoạt
động kinh doanh năm 2007 đều tăng tuy nhiên mức thu từ hoạt động kinh doanh tăng
nhanh hơn mức chi, điều này cũng góp phần làm cho dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh tăng và là dòng tiền vào.
Hoạt động đầu tư xây dựng trụ sở mới bắt đầu từ năm 2006 và đi vào hoàn thiện công
trình vào cuối năm 2007 nên tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản
dài hạn khác luôn ở mức cao. Mặc dù vậy nhờ có khoản thu lãi cho vay, cổ tức và lợi
nhuận được chia trong năm 2007 tăng gấp 1.87 lần; đã đóng góp rất lớn vào việc tăng
mức lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư.
Việc xem xét dòng tiền từ hoạt động tài chính cũng cho thấy mặt hạn chế của doanh
nghiệp. Đó là vẫn đề công nợ còn ở mức rất cơ. Năm 2006 tiền phải chi để thanh toán
nợ gốc vay là 315,058,981,654 đồng và năm 2007 là 257,958,323,919 đồng. Năm
- Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Năm 2007 hệ số thanh toán ngắn hạn của Artexport là 1.204 tăng 1.093 lần so với năm
2006 (1.102). Cả 2 năm hệ số thanh toán đều lớn hơn 1 cho thấy tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tuy nhiên vì chỉ ở mức
xấp xỉ 1 nên tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn chênh lệch nhau là không nhiều.
Năm 2006 mỗi 1 VNĐ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.102 VNĐ gía trị tài sản
ngắn hạn. Mặc dù tài sản ngắn hạn chiếm tới 80.13% tổng tài sản nhưng hệ số thanh
toán ngắn hạn chỉ ở mức 1.102 vì nợ ngắn hạn của doanh nghiệp lên tới
191,040,001,002, chiếm 72.73% tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
Năm 2007 hệ số thanh toán ngắn hạn tăng cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp tăng vì nợ ngắn hạn tăng gấp 1.152 lần trong khi tài sản ngắn hạn
chỉ tăng nhanh hơn, so với năm 2006 tài sản ngắn hạn gia tăng 1.258 lần. Tuy nhiên so
với công ty Generalexim (1.366)hệ số thanh toán ngắn hạn của Artexport vẫn thấp
hơn. Mặc dù tài sản ngắn hạn của danh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn nhưng so với doanh nghiệp cùng ngành hệ số này vẫn còn thấp và việc nợ
ngắn hạn ở mức khác cao cũng là một khó khắn đối với tình hình tài chính của
Artexport.
- Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh năm 2006 của Artexport là 0.650 và năm 2007 là 0.984 cho
thấy khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn mà không cần vay thêm, không cần dụng tài
sản dự trữ của công ty còn hạn chế. Mặc dù hệ số thanh toán nhanh năm 2007 là cao
hơn hẳn so với công ty Generalemix (0.631). Tuy nhiên khi so sánh với hệ số thanh
toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh chỉ ra rằng có khá nhiều tài sản ngắn hạn nắm
dưới dạng hàng tồn kho: năm 2006 hàng tồn kho chiếm tới 75,836,267,467 đồng và
năm 2007 mặc dù đã giảm nhưng số lượng hàng tồn kho vẫn chiếm tới 10.51% tổng
tài sản (37,590,982,845). Do đó khả năng của công ty chỉ có 0.650 VNĐ để sẵn sàng
40
50
60
70
80
90
Artexport
Generalaxim
Biểu đồ so sánh hiệu quả sử dụng tài sản năm 2007 của Artexport và
Generalexim
Số vòng qua tài sản
Số vòng quay tài sản cố định
Số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay hàng tồn kho- Số vòng quay tài sản:
Năm 2007 số vòng quay tài sản của Artexport thấp hơn so với năm 2006 vì thế nếu
như năm 2006 1 đồng tổng tài sản có thể tạo ra 2.222 đồng doanh thu thì năm 2007
chỉ có 1.785, thấp hơn 0.437 đồng. Ngoài ra, trong năm 2007 chỉ số này của Artexport
thấp hơn đáng kể so với Generalaxim (3.070)cho thấy bình quân 1 đồng tài sản của
Artexport tạo ra được ít doanh thu hơn so với Generalexim. Lý do ở đây là Artexport
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
19
chưa sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả và có một số khoản mục tăng mạnh so
với năm 2006: đầu tư ngắn hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Trong tương lai
công ty cần phải chú trọng cải thiện sao cho hiệu quả sử dụng tài sản được tốt hơn
bằng cách nỗ lực gia tăng doanh thu, bán bớt đi những tài sản ứ đọng không cần thiết
và xem xét khả năng về nguồn vốn trước khi đầu tư vào mở rông kinh doanh cũng như
tài sản để tránh tình trạng nợ quá cao như hiện nay.
Tỷ lệ nợ/ tài sản 77.7 70.9
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tài sản 22.3 29.1
Tỷ lệ nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu 348.4 243.6
Hệ số chi trả lãi vay 1.819 1.013
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
20
0
50
100
150
200
250
Artexport
Generalaxim
Biểu đồ so sánh khả năng trả nợ năm 2007 của
Artexport và Generalexim
Tỷ lệ nợ/tài sản
Tỷ lệ VCSH/tài sản
Tỷ lệ nợ phải trả/VCSH
- Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản:
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của công ty luôn ở mức trên 70% qua 2 năm liên tiếp (năm
2007 là 0.709 cao hơn so với Generalaxim). Điều đó cho thấy tỷ lệ nợ luôn chiếm một
tỷ lệ lớn trong tổng tài sản, điều này dẫn đến những rủi ro trong khả năng thanh toán
trong dài hạn và thanh khoản trong ngắn hạn cho Artexport. Ngược lại tỷ số nợ cao
giúp cho công ty có thể tận dụng được đòn bẩy tài chính nói chung để gia tăng khả
năng sinh lời. Vì tỷ lệ nợ/ tổng tài sản ở mức cao nên năm 2007 doanh nghiệp cũng
gặp khó khăn trong việc vay thêm tiền.
- Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tài sản:
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
(ROE)
12.23 0.08
- Tỷ suất lợi nhuận gộp:
Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2007 tăng so với năm 2006 là 17.4% cho thấy khả năng tạo
ra lợi nhuận gộp của doanh thu năm 2007 tốt hơn năm 2006. Năm 2006 1 VNĐ doanh
thu có 0.0857 đồng lợi nhuận gộp. Năm 2007 lợi nhuận gộp của Artexport là gần 66 tỷ
đồng, tăng 24.05% so với năm 2006. Vì vậy, 1 VNĐ doanh thu có tới 0.1031 đồng lợi
nhuận gộp.
- Tỷ suất lợi nhuận hoạt động:
Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Artexport suy giảm qua 2
năm, năm 2006 là 1.18% nhưng năm 2007 chỉ còn 0.18% cho thấy mỗi đồng doanh
thu năm 2007 giảm hẳn 0.01 đồng so với năm trước. Con số này cho thấy chi phí hoạt
động của doanh nghiệp đã tăng khá cao trong năm 2007. So sánh với Generalexim
năm 2007, 1VNĐ doanh thu có 0.0254 đồng lợi nhuận gộp thấp hơn Artexport nhưng
1 VNĐ doanh thu lại có tới 0.0589 đồng từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy,
mặc dù doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng nhưng chi phí hoạt động tăng
nhanh hơn doanh thu đã làm mức lợi nhuận của Artexport giảm.
- Tỷ suất lợi nhuận ròng:
Cũng như tỷ suất lợi nhuận hoạt động, tỷ suất lợi nhuận ròng năm 2007 giảm rất nhiều
so với năm 2006, giảm 1.22% chỉ còn 0.01%. Điều này cho biết khả năng tạo ra lợi
nhuận ròng của 1 đồng doanh thu đã giảm 1.22% so với năm 2006. Sở dĩ lợi nhuận
ròng giảm là do các chi phí khá tăng khá cao trong khi mức lợi nhận khác năm 2007
lại là con số âm.
- Tỷ suất sinh lời của tài sản:
Tỷ suất sinh lời của tài sản năm 2006 là 2.73% thì năm 2007 cũng giảm xuống chỉ còn
trong đó có:
- Công ty CP Bất động sản Artexport (tên tiếng Anh: Artexport Land)
- Công ty CP Đầu tư và xây dựng Artexport (tên tiếng Anh: Artexport Construction)
- Công ty CP Chứng khoán Artexport (tên tiếng Anh: Artexport Securities)
Việc gia tăng đầu tư dài hạn, đầu tư vào các công ty thành viên được công ty kỳ vọng
tạo ra nguồn lợi nhuận lớn trong tương lai đồng thời đa dạng hóa ngành nghề kinh
doanh của công ty
3.2. Hạn chế và nguyên nhân:
Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2007 giảm đột ngột cho thấy nhiều bất cập còn tồn
tại trong doanh nghiệp. Bên cạnh những điểm mạnh có được từ ngành nghề và môi
trường kinh doanh cũng như những nỗ lực trong thời gian qua của công ty, Artexport
còn phải đối mặt với hàng loạt các khó khăn.
Đầu tiên phải kể đến tình trạng công nợ quá cao dẫn đến mất cân đối nguồn vốn của
công ty. Mặc dù đã nỗ lực trong việc tăng tiền mặt, các khoản đầu tư ngắn hạn và
giảm lượng hàng tồn kho để cải thiện khả năng thanh toán nhưng việc nợ ngắn hạn
luôn ở mức cao khiến khả năng thanh toán của Artexport là không mấy sáng sủa.
Đồng thời các khoản phải thu cũng ít hơn so với nợ phải trả. Mặc dù đã cố gắng thu
hồi nợ nhưng tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản lưu động lại có xu hướng
tăng cho thấy tình trạng thu hồi nợ khó đòi của Artexport chưa đạt được hiệu quả như
mong đợi.
Thứ hai là nỗ lực giảm mức tài sản lưu động bằng cách giảm lượng hàng tồn kho để
tiết kiệm chi phí nhưng Artexport lại sử dụng không hiệu quả các nguồn chi phí khác
như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong năm 2007, 2 chi phí trên
tăng cao khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm đi đáng kể. Bên cạnh đó
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
23
năm 2007, việc xây dựng trụ sở mới của công ty tại số 2A phố Phạm Sư Mạnh đi vào
giai đoạn cuối khiến chi phí xây dựng cơ bản dở dang cũng tăng cao cùng với sự gia
hàng được giao lớn và đúng thời hạn.
Thứ hai đó là tình trạng công nợ,nợ khó đòi quá cao đang đẩy công ty vào hàng loạt
các khó khăn trong thanh toán và khả năng trả nợ. Trong năm 2007 công ty không vay
thêm các khoản ngắn hạn hay dài hạn nào. Vì vậy, để giảm tình trạng công nợ công ty
không thể trông chờ vào các khoản vay. Trước mắt công ty cần bán bớt lượng hàng
tồn kho để giải phóng số vốn bị ứ đọng. Thêm vào đó là việc thu hồi các khoản phải
thu ngắn hạn cần được nhanh chóng thực hiện, đảm bảo việc quay vòng vốn cho sản
xuất kinh doanh. Đồng thời cũng có thể huy động thêm vốn bằng các phát hành cổ
phiếu thưởng như đã làm trong năm 2007. Công ty cũng cần đẩy nhanh việc thu hồi
các khoản nợ của khách hàng. Để làm được việc này, Artexport cần điều chỉnh tỷ lệ
giá trị hợp đồng được trả chậm, chỉ thực hiện toàn bộ hợp đồng khi khách hàng đã
thanh toán đầy đủ…
BÁO CÁO THỰC TẬP Nguyễn Vũ Quỳnh Anh_A2_QTKD_K44
24
Thứ ba đó là việc giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Rõ ràng
cùng với việc mở rộng sản xuất kinh doanh chi phí bán hàng và quản lý của công ty
cũng tăng cao nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm đi rõ rệt. Điều đó
cho thấy công ty đã chi phí vào những khoản không hợp lý. Công ty đã xây dựng 1
trang web giới thiệu sản phẩm và đăng tải tin tức nhưng các mục về mặt hàng còn
chưa cụ thể về giá thành, phẩm chất…Nếu chú trọng xây dựng chi tiết hơn mục này sẽ
giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm sản phẩm phù hợp. Cùng với đó
việc bán hàng trên mạng và kí kết hợp đồng qua Internet cũng là một xu hướng mới
trong thời đại công nghệ thông tin mà doanh nghiệp cần tìm hiểu và áp dụng đễ giảm
tối đa chi phí. Công ty cần tận dụng triệt để hiệu quả của quảng cáo trên các trang web
để quảng bá được hình ảnh rộng khắp với chi phí hợp lý và dễ dàng hơn trong việc tìm
kiếm các đối tác, bạn hàng và nhà cung cấp.
2. Báo cáo quá trình thực tập tại công ty:
Tham gia khóa thực tập từ ngày 24/06/2008 đến ngày 22/07/2008 tại công ty cổ phần
2.Các thông tin về công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Artexport tại
trang web http://www.artexport.com.vn
3. Website tổng công ty thương mại Hà Nội http://www.haprogroup.vn
4. Website http://www.hartexco.com
5. Trang web của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam
http://www.generalexim.com.vn
6. Báo cáo tài chính năm 2007 của công ty Artexport.
7. Bản cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 của công ty
Generalexim.