Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PLC S7-200 3
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC S7-200: 3
II. CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA S7-200: 4
1. Hình dáng và cấu trúc bên ngoài: 4
1.1. Các đầu vào/ra số: 4
1.2. Đèn trạng thái: 5
1.3. Port truyền thông: 5
1.4. Công tắc chuyển chế độ: 5
1.5. Vít chỉnh tương tự: 5
2. Cấu trúc phần cứng: 6
2.1. Đơn vị xử lý trung tâm (CPU Central Processing Unit): 6
2.2. Bộ nhớ: 6
2.3. Khối vào/ra: 7
2.4. Bộ nguồn: 7
2.5. Khối quản lý ghép nối: 7
III. CẤU TRÚC BỘ NHỚ: 7
1. Phân chia bộ nhớ: 7
2. Vùng nhớ chương trình: 8
3. Vùng nhớ dữ liệu: 8
3.1. Truy cập trực tiếp: 8
3.2. Truy cập gián tiếp: 9
4. Vùng đối tượng: 9
IV. MỞ RỘNG CỔNG VÀO RA: 10
V. THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: 11
6. Các lệnh dịch chuyển dữ liệu: 30
7. Tập lệnh làm việc với bảng dữ liệu: 31
8. Tập lệnh phép toán biến đổi logic: 33
9. Tập lệnh biến đổi kiểu dữ liệu: 34
10. Tập lệnh làm việc với thời gian thực: 36
11. Tập lệnh điều khiển chương trình: 39
12. Lệnh quay/dịch thanh ghi: 40
13. Tập lệnh xử lý ngắt: 42
CHƯƠNG 3: CÁC ỨNG DỤNG CHUYÊN DÙNG TRÊN PLC 46
I. XỬ LÝ TÍN HIỆU ANALOG: 46
1. Đọc tín hiệu analog: 46
1.1. Sơ đồ đấu dây: 47
1.2. Bảng cấu hình chọn dải tín hiệu đầu vào: 48
1.3. Định dạng dữ liệu đầu vào: 49
1.4. Căn chỉnh tín hiệu đầu vào: 49
2. Xuất tín hiệu analog: 50
2.1. Sơ đồ đấu dây: 50
2.2. Định dạng dữ liệu đầu ra: 51
2.3. Xuất tín hiệu đầu ra: 51
II. ĐỌC XUNG TỐC ĐỘ CAO: 52
1. Khai báo sử dụng bộ đếm HSC: 53
2. Các chế độ hoạt động của bộ đếm HSC: 54
3. Các vùng nhớ dữ liệu dùng cho bộ đếm tốc độ cao: 55
4. Ví dụ về cách khai báo sử dụng bộ đếm HSC: 57
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
- Module vào ra tương tự: EM235 gồm 4 đầu vào và 1 đầu ra.
- Ngoài ra còn có các loại module thích hợp cho những ứng dụng khác như module điều khiển vị
trí, module truyền thông.
Bảng giới thiệu các loại module mở rộng:
II. CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA S7-200:
1. Hình dáng và cấu trúc bên ngoài:
1.1. Các đầu vào/ra số:
- Đầu vào (Ix.x ): kết nối với nút bấm, công tắc, sensor…với điện áp vào tiêu chuẩn 24VDC.
- Đầu ra (Qx.x): kết nối với thiết bị điều khiển với các điện áp 24VDC/220VAC ( tùy theo loại
CPU ).
- Đầu vào nguồn: 24VDC/220VAC ( tùy theo loại CPU ).
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
1.2. Đèn trạng thái:
- Đèn RUN (màu xanh): Chỉ báo PLC đang ở chế độ làm việc và thực hiện chương trình đã được
nạp vào bộ nhớ chương trình.
- Đèn STOP (màu vàng): Chỉ báo PLC đang ở chế độ dừng và không thực hiện chương trình,
các đầu ra đều ở trạng thái “OFF”.
- Đèn SF/DIAG: Chỉ báo hệ thống bị hỏng tức do lỗi phần cứng hoặc hệ điều hành.
- Đèn Ix.x(màu xanh): Chỉ báo trạng thái của đầu vào số(ON/OFF).
- Đèn Qx.x(màu xanh): Chỉ báo trạng thái của đầu ra số(ON/OFF).
1.3. Port truyền thông:
- Port truyền thông nối tiếp RS485: Giao tiếp với PC, PG, TD200, OP, mạng biến tần…
- Port cho module mở rộng: Kết nối với module mở rộng.
1.4. Công tắc chuyển chế độ:
- Đơn vị xử lý “một bit”: Chỉ áp dụng cho những ứng dụng nhỏ, đơn giản, chỉ đơn thuần xử lý
ON/OFF nên kết cấu đơn giản, thời gian xử lý dài.
- Đơn vị xử lý “từ ngữ”: Có khả năng xử lý nhanh các thông tin số, văn bản, phép toán, đo
lường, đánh giá, kiểm tra nên cấu trúc phần cứng phức tạp hơn nhiều tuy nhiên thời gian xử lý
được cải thiện nhanh hơn.
2.2. Bộ nhớ:
Bao gồm các loại bộ nhớ RAM, ROM, EEFROM, là nơi lưu trữ các thông tin cần xử lý trong
chương trình của PLC.
Bộ nhớ được thiết kế thành dạng module để cho phép dễ dàng thích nghi với các chức năng điều
khiển với các kích cỡ khác nhau. Muốn mở rộng bộ nhớ chỉ cần cắm thẻ nhớ vào rãnh cắm chờ sẵn trên
module CPU.
Bộ nhớ có một tụ dùng để duy trì dữ liệu chương trình khi mất điện.
ĐƠN VỊ
XỬ LÝ
TRUNG
TÂM
QUẢN LÝ
GHÉP NỐI
KHỐI
NGÕ VÀO
KHỐI
NGÕ RA
BỘ NHỚ
BỘ
NGUỒN
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
CHƯƠNG
TRÌNH
THAM SỐ
DỮ LIỆU
DỮ LIỆU
CHƯƠNG
TRÌNH
THAM SỐ
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
- Vùng dữ liệu: Dùng để cất giữ các dữ liệu của chương trình bao gồm kết quả các phép tính, các
hằng số được định nghĩa trong chương trình, bộ đệm truyền thông…
- Vùng đối tượng: Bao gồm các bộ đếm, bộ định thì, các cổng vào ra tương tự. Vùng này không
thuộc kiểu non-volatile nhưng có thể đọc và ghi được.
Hai vùng nhớ cuối có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện một chương trình.
2. Vùng nhớ chương trình:
Vùng nhớ chương trình gồm ba khối chính: OB1, SUBROUTIN và INTERRUPT.
- OB1: Chứa chương trình chính, các lệnh trong khối này luôn được quét trong mỗi vòng quét.
- SUBROUTIN: Chứa chương trình con, được tổ chức thành hàm và có biến hình thức để trao
đổi dữ liệu, chương trình con sẽ được thực hiện khi có lệnh gọi từ chương trình chính.
- INTERRUPT: Miền chứa chương trình ngắt, được tổ chức thành hàm và có khả năng trao đổi
dữ liệu với bất kỳ một khối chương trình nào khác. Chương trình này sẽ được thực hiện khi có
sự kiện ngắt xảy ra.
3. Vùng nhớ dữ liệu:
Vùng dữ liệu là một vùng nhớ động. Nó có thể được truy cập theo từng bit, từng byte, từng từ đơn
; website:
Optimizing your system optimizing your money
3.2. Truy cập gián tiếp:
Truy cập địa chỉ gián tiếp thông qua con trỏ (pointer). Con trỏ là một miền nhớ từ kép chứa địa chỉ
của vùng nhớ khác. Các vùng nhớ V, L và thanh ghi chỉ mục ( AC1,AC2,AC3 ) có thể được sử dụng như
là con trỏ. Để sử dụng con trỏ phải sử dụng lệnh MOVE_D để chuyển địa chỉ của vùng nhớ được định địa
chỉ gián tiếp vào vùng con trỏ. Con trỏ cũng có thể được chuyển tới chương trình con như là một tham số.
S7-200 cho phép con trỏ truy cập các vùng nhớ V,M,I,Q,S,T,C theo giá trị hiện hành và không cho
phép truy cập theo từng bit và các vùng nhớ AI,AQ,HC,SM,L.
Để truy cập gián tiếp dữ liệu địa chỉ của một vùng nhớ, phải tạo một con trỏ cho vùng đó bằng
cách sử dụng ký tự & cùng với vùng nhớ có địa chỉ cần lấy. Toán hạng đầu vào của lệnh phải bắt đầu với
ký tự & để chỉ rằng địa chỉ vùng nhớ, thay cho nội dung của nó được chuyển vào vùng định nghĩa toán
hạng đầu ra của lệnh. Quy ước sử dụng con trỏ để truy nhập như sau:
- & địa chỉ byte (cao): Toán hạng lấy địa chỉ của byte, từ hoặc từ kép.
VD: MOVD &VW100,AC1: Tạo con trỏ bằng cách đưa địa chỉ byte cao VB100 vào trong
thanh ghi AC1, thanh ghi AC1 sẽ chứa địa chỉ của VW100
- * con trỏ: Toán hạng lấy nội dung của byte, từ hoặc từ kép mà con trỏ chỉ vào.
Theo ví dụ trên, khi đã tạo con trỏ ta có thể lấy nội dung của AC1 và chuyển vào VW300 bằng
cách dùng toán hạng lấy nội dung trỏ vào thanh ghi AC1
VD: MOVW &AC1,VW300: Nội dung của AC1 được chuyển vào VW300.
4. Vùng đối tượng:
Vùng đối tượng được sử dụng để lưu giữ dữ liệu cho các đối tượng lập trình như các giá trị tức
thời, giá trị đặt trước của bộ đếm, hay timer. Dữ liệu kiểu đối tượng bao gồm các thanh ghi của Timer,
Counter, HSC, bộ đệm vào ra tương tự và các thanh ghi chỉ mục.
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
và có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong một vòng quét.
VI. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH:
Chương trình của PLC S7-200 được lưu trong bộ nhớ chương trình và có thể được lập dưới hai
dạng cấu trúc khác nhau:
- Chương trình tuyến tính: Toàn bộ chương trình nằm trong khối chương trình chính (OB1), các
lệnh trong chương trình luôn được quét từ đầu đến cuối chương trình và quay lại từ đầu trong
quá trình PLC hoạt động. Chương trình này chỉ thường áp dụng với các ứng dụng không phức
tạp lắm.
- Chương trình có cấu trúc: Chương trình được chia thành những phần nhỏ và mỗi phần thực
hiện một nhiệm vụ riêng biệt, từng phần nằm trong những khối riêng biệt (OB1,
SUBROUTIN, INTERRUPT). Loại chương trình này thường áp dụng với những yêu cầu phức
tạp và nhiều khâu. Khi lập trình chương trình có cấu trúc thường sử dụng ngoài chương trình
chính còn có chương trình con và chương ngắt. Chương trình con được viết trong khối chương
trình con và được gọi trong chương trình chính khi có lệnh gọi. Chương trình ngắt được viết
trong khối chương trình ngắt và thực hiện mỗi khi có sự kiện ngắt xảy ra bất kể trong thời điểm
nào của vòng quét. Cả hai loại chương trình này đều có khả năng trao đổi dữ liệu với các
chương trình khác.
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
VII. KIỂU DỮ LIỆU:
Trong PLC S7-200 có các kiểu dữ liệu được cho trong bảng sau:
Kiểu dữ liệu Kích thước Nội dung Dải giá trị
BOOL 1 bit Boolean 0;1
BYTE 8 bits Số nguyên không dấu 0 ÷ 255
BYTE 8 bits Số nguyên có dấu
dụng các khối này ta chỉ cần kích vào nút biểu tượng tương ứng với khối cần dùng.
- Instruction Tree: Thể hiện tất cả các khối và lệnh sử dụng trong chương trình dưới dạng cây
thư mục. Muốn làm việc với lệnh nào chỉ việc Click đúp chuột vào vị trí đó để chọn thiết bị
làm việc.
- Các khối Cross Reference, Data Block, Status Chart, Symbol Table sẽ được trình bày chi tiết ở
phần sau.
- Program Editor: Đây là vùng chính để thực hiện chương trình bằng cách đưa các lệnh vào
trong vùng và sắp xếp chúng theo cách thức của người dùng để tạo ra một chương trình.
- Menu bar và Toolbar: Là các thanh công cụ giúp thực hiện nhanh các lệnh và chức năng sử
dụng trong chương trình.
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
2. Các khối sử dụng trong giao diện lập trình:
2.1. Khối Programe Block:
Gồm ba khối chính:
1. Khối OB1: Là khối chứa chương trình chính, luôn được quét trong mỗi vòng vòng quét. Đây là
khối chính trong việc thiết kế chương trình và bắt buộc phải có.
2. Khối SUBROUTIN: Là khối chứa chương trình con. Chương trình chứa trong khối này sẽ được
thực hiện mỗi khi có lệnh gọi thực hiện từ chương trình chính.
3. Khối INTERRUPT: Là khối chứa chương trình ngắt. Khối này sẽ được thực hiện mỗi khi có sự
kiện ngắt xảy ra.
Cách tạo chương trình con hay chương trình ngắt
Có thể tạo nhiều chương trình con hay chương trình ngắt tuy nhiên không thể tạo nhiều chương
trình chính do chương trình chính chỉ có một. Có thể xóa hay đổi tên chương trình con hay chương trình
ngắt bằng cách click chuột phải vào biểu tượng chương trình và chọn “Delete” hay “Rename”
Cho phép chọn thời gian lọc tín hiệu ngõ vào của PLC. Thời gian lọc tín hiệu ngõ vào là thời gian
mà ngõ vào không đổi trạng thái thì PLC mới cho phép nhận trạng thái đó. Nếu sự thay đổi trạng thái diễn
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
ra trong thời gian ngắn hơn thời gian lọc thì PLC sẽ không nhận tín hiệu đó và coi như trạng thái của ngõ
vào là không thay đổi.
Thời gian lọc mặc định của đầu vào là 6.4ms
6. Pulse Catch Bits:
PLC cho phép chọn ngõ vào có thể bắt những tín hiệu nhanh khi chu kỳ quét chưa kịp quét, tín
hiệu đó sẽ được giữ cho đến khi chu kỳ quét được thực hiện.
7. Background Time:
Background time còn gọi là thời gian nền, được chuyên dùng cho việc xử lý các yêu cầu truyền
thông trong chế độ chạy ở trạng thái biên dịch hoặc đáp ứng. Background time được cho dưới dạng phần
trăm và tác động đến thời gian quét. Khi tỷ lệ chọn càng tăng thì thời gian quét càng chậm. Tỷ lệ hợp lý
được chọn là 10%.
8. EM Configuration:
Khối này cho phép người sử dụng xem được cấu hình vị trí của module được sử dụng. Địa chỉ này
được lưu trong vùng nhớ V.
9. Configure LED:
Khối này cho phép người dùng đặt cấu hình cho đèn SF/DIAG. Có hai chế độ có thể được sử dụng
để thông báo.
10. Increase Memory:
Khối cho phép người dùng tăng hoặc không tăng bộ nhớ trong chế độ chạy của PLC bằng cách
đánh dấu vào vị trí “Disable Edit in Run to increas memory”.
2.4. Khối Symbol Table:
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
Ví dụ về một Cross Reference
2.7. Khối Communication:
Khối này giúp người dùng kết nối với thiết bị lập trình bằng cách định dạng cho cổng giao tiếp.
Các bước thực hiện như sau:
1. Click chuột vào biểu tượng của khối trên màn hình giao diện chương trình người dùng, khi
đó sẽ hiện ra một bảng thông báo như sau:
Trong bảng này ta chọn địa chỉ của PLC, thường mặc định là 2, sau đó chọn ô “Search all baud
rates” để tìm tất cả các tốc độ truyền thông yêu cầu, tiếp theo Click chuột vào biểu tượng “Set PG/PC
interface” để cài đặt giao diện truyền thông, một cửa sổ sẽ hiện ra như sau:
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
Trong cửa sổ này ta chọn Properties để định dạng cổng truyền thông. Nếu ta dùng cổng truyền
thông loại nào thì ta chọn loại đó, sau đó chọn các thông số cho chuẩn truyền thông như thể hiện bên dưới.
Sau khi chọn xong các thông số ta nhấn “OK”để thoát khỏi cửa sổ này và quay lại cửa sổ trước đó, tại đây
ta chọn chuẩn là PC/PPI cable (PPI) nếu cáp sử dụng là PPI, sau đó nhấn “OK”để thoát về cử sổ ban đầu.
Tại đây ta click đúp chuột vào biểu tượng “Double - Click to refresh ”. Nếu quá trình giao tiếp thành công
tại đó sẽ hiển thị loại PLC đang kết nối có nghĩa là chương trình đã nhận dạng được loại PLC, nếu không
sẽ hiển thị cảnh báo lỗi. Nếu có lỗi xảy ra ta phải kiểm tra thông báo lỗi để tìm cách khắc phục lỗi sau đó
thực hiện lại các bước như trên.
Sau khi kết nối thành công ta tiến hành viết hoặc đọc chương trình, nếu muốn viết chương trình
vào PLC thì ta chọn “Download” còn ngược lại thì chọn “Upload”. Để Upload hay Download thì người
dùng phải kết nối cáp với PLC và chuyển PLC sang chế độ STOP. Việc này được thực hiện như sau:
không phải mọi chương trình viết bằng STL đều có thể chuyển sang hai dạng kia.
1. LAD:
Là ngôn ngữ lập trình bằng đồ hoạ mô phỏng theo mạch relay. Các phần tử cơ bản dùng để biểu
diễn lệnh logic.
- Tiếp điểm: Mô tả các tiếp điểm dùng trong mạch relay, toán hạng của tiếp điểm dùng trong
chương trình là bit. Có hai loại tiếp điểm:
Tiếp điểm thường đóng
Tiếp điểm thường mở
- Cuộn dây: mô tả cuộn dây relay. Toán hạng sử dụng là bit.
- Hộp: Là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau làm việc khi có tín hiệu đến kích. Những hàm
thường được biểu diễn bằng hộp là các hàm tạo thời gian (Timer), hàm đếm (Counter) và các
hàm toán học.
- Mạng LAD: Là đường nối các phần tử thành một mạch hoàn chỉnh. Thông thường các tín hiệu
điện phải đi từ dây nóng qua thiết bị rồi đến dây trung hoà sau đó về nguồn, tuy nhiên trong
phần mềm lập trình chỉ thể hiện dây nóng và bên trái và các đường nối đến thiết bị từ đó.
2. STL:
Phương pháp liệt kê lệnh là phương pháp lập trình bằng cách tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh
thể hiện một chức năng của chương trình.
Để tạo một chương trình dạng STL người lập trình cần phải hiểu rõ phương thức sử dụng ngăn
xếp. Ngăn xếp logic là một khối gồm 9 bit chồng lên nhau từ S0 – S8. Tất cả các thuật toán liên quan đến
ngăn xếp đều chỉ làm việc với bít đầu tiên (S0) và bit thứ hai (S1) của ngăn xếp. Giá trị logic mới đều có
thể được gửi hoặc nối thêm vào ngăn xếp. Khi phối hợp hai bit đầu tiên của ngăn xếp thì ngăn xếp sẽ được
kéo lên một bit.
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
- Integer Math: Tập lệnh toán học làm việc với số nguyên.
- Interupt: Tập lệnh làm việc với chương trình ngắt.
- Logical Operations: Tập lệnh các phép tính logic biến đổi.
- Move: Tập lệnh di chuyển dữ liệu.
- Programe Control: Tập lệnh điều khiển chương trình.
- Shift/Rotate: Tập lệnh dịch/quay làm việc với thanh ghi.
- String: Tập lệnh làm việc với chuỗi.
- Table: Tập lệnh làm việc với bảng dữ liệu.
- Timers: Tập các bộ định thời gian.
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
- Call Subroutin: Tập lệnh gọi các chương trình con.
Các lệnh cơ bản được sử dụng trong S7-200 (Các lệnh sau đây chỉ được mô tả cho phương pháp
lập trình LAD ):
1. Các lệnh làm việc với bit logic:
Lệnh Mô tả Toán hạng
Kiểu dữ
liệu
Tiếp điểm thường mở sẽ đóng khi bit = 1 bit: I,Q,M,V,SM,T,C,S,L Bool
Tiếp điểm thường đóng sẽ mở khi bit = 1 bit: I,Q,M,V,SM,T,C,S,L Bool
Tiếp điểm thường mở sẽ đóng tức thời khi
bit = 1
bit: I Bool
Tiếp điểm thường đóng sẽ mở tức thời khi
bit = 1
Constand.
Bool
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
Ví dụ minh minh hoạ sử dụng các bit logic trong chương trình:
Giản đồ thời gian
Công ty TNHH TM&DVKT TỐI ƯU - Optimize
50 Ngô Thì Nh
ậm – Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
Tel: 05113.735766; Fax: 05113.739967;
Email:
; website:
Optimizing your system optimizing your money
2. Nhóm lệnh so sánh:
S7-200 cung cấp các lệnh so sánh theo từng kiểu dữ liệu vì vậy muốn thực hiện được phép so sánh
thì các toán hạng phải có cùng kiểu dữ liệu nếu không chương trình sẽ báo lỗi. Sau đây là một số lệnh so
sánh dữ liệu kiểu Byte.
Lệnh Mô tả Toán hạng Kiểu dữ liệu
Lệnh so sánh giá trị hai byte
IN1 và IN2.Trạng thái tiếp điểm
là đóng khi IN1=IN2
IB,QB,MB,VB,SMB,SB,LB,
AC,*VD,*AC,*LD,Constand.
Byte
Lệnh so sánh giá trị hai byte
Lệnh Mô tả Toán hạng Kiểu dữ
liệu
Txxx : hằng số Word
EN : đầu vào kích Bool
Đây là lệnh đếm thời gian kích hoạt khi đầu vào
kích là ON. Khi giá trị đếm tức thời trong thanh ghi
CT >= giá trị đặt trước trong thanh ghi PT thì bit
trạng thái của bộ timer Txxx sẽ ON.
Khi tín hiệu đầu vào EN là OFF thì bit Txxx sẽ
chuyển trạng thái sang OFF và giá trị tức thời trong
CT sẽ được set về 0.
Khi đầu vào EN là ON thì giá trị tức thời trong
thanh ghi CT sẽ tăng dần đến 32676 trừ khi đầu EN
là OFF.
PT : IW,QW,VW,
MW,SMW,T,C,
Constand,LW,SW,
AIW,*AC,*VD,
*LD,AC
Interger
Bộ TONR cũng hoạt động tương tự nhưng bit trạng
thái và thanh ghi CV vẫn giữ nguyên khi đầu vào
EN là OFF trừ khi có lệnh reset bộ TONR. Hằng số
Txxx có thể được sử dụng như một toán hạng kiểu
PT : IW, QW,VW,
MW,SMW,T,C,
Constand,LW,SW,
AIW,*AC,
Interger