BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN PHÚ AN
THÁNG 12 NĂM 2010
LỜI CẢM ƠN
Kính gởi:
- Ban giám hiệu, Khoa kinh tế tài chính và toàn thể quý thầy cô trường
Cao đẳng Bến Tre.
- Ban giám đốc, các cô chú anh chị phòng kế toán công ty liên doanh
Meyer – BPC.
- Sau 3 năm học lớp kế toán doanh nghiệp tại trường Cao đẳng Bến
Tre, được sự cho phép của ban công ty liên doanh Meyer – BPC và sự chấp
đổi để hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ
Nghĩa nên chính sách mở cửa đã có bước tiến triển mới trong quan hệ ngoại
giao với các nước trên thế giới. Ngày nay xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, công tác kế toán có một vị trí đặc biệt quan trọng. Kế toán là một bộ
phận cấu thành của công cụ quản lý kinh tế - tài chính có vai trò tích cực
trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế.
Bên cạnh sự phát triển đó là sự phát triển của các doanh nghiệp, nhà
kinh doanh vừa và nhỏ…cũng góp phần tạo nhịp độ phát triển cho nền kinh tế
nước nhà.
Hiện nay, các doanh nghiệp đều muốn sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện
về mẫu mã và chất lượng, hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất. Công ty
liên doanh Meyer – BPC sản xuất kinh doanh dược phẩm thị trường tiêu thụ
rộng, nguồn vốn bỏ ra lớn dẫn đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời
chỉ tiêu giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh
hiệu quả của hoạt động sản xuất của công ty. Nhờ công tác hạch toán chi phí
tính giá thành chính xác mới phản ánh đúng được hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Do nhận biết được tầm quan trọng của giá thành cùng với những kiến
thức đã học tại trường thông qua quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn tận
tình của các cô chú anh chị phòng kế toán công ty liên doanh Meyer – BPC
Bến Tre, em chọn đề tài “Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm” để viết báo cáo tốt nghiệp của mình.
Vì kiến thức và trình độ còn non kém nên em rất mong được sự đóng
góp ý kiến và chỉ dẫn của các cô chú anh chị phòng kế toán, giáo viên hướng
dẫn để em hoàn thiện hơn.
Bến Tre, ngày tháng năm 2011 Chương 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN
DOANH MEYER – BPC
1.1. Lịch sử hình thành phát triển công ty liên doanh MEYER – BPC
Công ty liên doanh Meyer – BPC là một công ty TNHH 2 thành
viên, với sự liên doanh giữa công ty cổ phần Dược phẩm Bến Tre (Bephaco)
và công ty Meyer Pharmaceuticals.Ltd.
Căn cứ Luật đầu tư nước Ngoài tại Việt Nam năm 2006, Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước Ngoài tại Việt nam năm 2000
và Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ qui
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ KH&ĐT.
Xét đơn và hồ sơ dự án do Công ty Dược và Vật tư Y tế Bến Tre
nay là Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre và Công ty Meyer
Pharmaceuticals.Ltd (Hồng Kông) nộp ngày 16 tháng 3 năm 2001.
Bộ KH&ĐT quyết định cho phép các bên:
Công ty Cổ phần Dược phẩm vầ vật tư Bến Tre
Tên tiếng Anh là: Meyer – BPC (JV) Ltd.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn Bích
Chức vụ: Giám Đốc
Trụ sở chính: số 6A3, quốc lộ 60, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre,
ngoài chiếm 20%, chủ yếu tại các nước Hong Kong, Macao, Trung Quốc,…
Thị trường của công ty dựa trên thị phần hiện có của Bephaco và Meyer
pharma trong nước. Do sử dụng thiết bị hiện đại và sản xuất theo tiêu chuẩn
GMP – Asean nên sản phẩm rất ổn định phục vụ cho thị trường trong nước và
xuất khẩu ra nước ngoài.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty doanh MEYER – BPC
1.2.1. Chức năng
Công ty liên doanh Meyer – BPC là một công ty TNHH hoạt động
theo luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân, tài khoản và con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng theo
qui định của pháp luật trong sản xuất kinh doanh.
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là sản xuất thuốc chữa bệnh, thực phẩm
chức năng cho con người, phân phối sản phẩm này trong nước và xuất khẩu.
Triết lý của công ty: uy tín, chất lượng, vì lợi ích của khách hàng.
Có vốn điều lệ tổ chức và hoạt động. Công ty tự chịu trách nhiệm
hữu hạn về tài chính, trách nhiệm về sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về
hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Nhiệm vụ
Chủ động trong công tác tổ chức quản lý công ty, mở rộng mạng lưới
phân phối, mạng lưới tiếp thị, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh
ngắn và dài hạn.
1.2.3. Quyền hạn
Công ty được quyền nhập khầu máy móc thiết bị, phương tiện vận
tải để phục vụ cho quá trình xây dựng và sản xuất kinh doanh của công ty.
Trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu đối với sản phẩm của công ty.
Tuyển dụng và thuê mướn lao động Việt Nam. Trường hợp những
1.3.2. Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban
1.3.2.1. Hội đồng thành viên - Ban Giám Đốc
a. Hội đồng quản trị:
Là cơ quan lãnh đạo cao nhất trong công ty, bao gồm địa diện
các bên tham gia liên doanh, có thẩm quyền quyết định mọi vấn đề của công
ty, từng thành viên trong hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm cá nhân về
việc được phân công.
Các bên tham gia quản lý công ty thông qua thành viên của mình
trong hội đồng quản trị, hội đồng quản trị có quyền sử dụng bộ máy dân sự,
con dấu và phương tiện của công ty để thực hiện chức năng quản lý của mình.
Hội đồng quản trị bao gồm:
- Chủ tịch hội đồng quản trị: 01 ( đại diện của BPC)
- Phó chủ tịch hội đồng quản trị: 01 ( đại diện của Meyer)
- Thành viên của hội đồng quản trị: 05
b. Ban Giám Đốc
Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, phải chịu trách nhiệm trước hội
đồng quản trị và trước pháp luật Việt Nam về việc quản lý điều hành mọi
hoạt động của công ty. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên do hội
đồng quản trị bổ nhiệm như sau:
- Tổng giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty,
điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty, nhân danh trong các quan hệ
kinh tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty.
- Phó tổng giám đốc: là người giúp đỡ cho tổng giám đốc,
được phân công phụ trách một số hoạt động, được tổng giám đốc ủy quyền
công việc và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và nhiệm vụ được giao.
+ Phó tổng giám đốc thứ 1: Kiêm giám đốc chất lượng,
tham gia vào quản trị nhân sự, xem xét quyết toán hàng năm, quyết toán
chương trình, thay thế điều hành công ty khi tổng giám đốc vắng mặt, chỉ đạo
- Phòng nghiên cứu phát triển: chịu trách nhiệm trong việc nghiên
cứu mặt hàng sản xuất, các dạng bào chế, công thức thuốc và thiết kế mẫu bao
bì cho những mặt hàng mới, hàng đang sản xuất, soạn thảo các tài liện sản
xuất, quy trình pha chế gốc, tham gia công tác kiểm định, tối ưu hóa công
thức và công trình pha chế giải quyết sự cố kỹ thuật.
- Xưởng sản xuất: điều hành và chịu trách nhiệm các công đoạn
trong dây chuyền sản xuất, chịu trách nhiệm nhập xuất nguyên vật liệu, bao
bì, xử lý bán thành phẩm chưa đạt tiêu chuẩn, kiểm tra công nhân chấp hành
nội quy, quy định an toàn lao động, sản xuất theo kế hoạch, nghiên cứu giải
pháp giảm chi phí, nâng cao chất lượng thuốc.
- Phòng cơ điện: đảm bảo lưới điện phục vụ tốt cho sản xuất kinh
doanh, không để xảy ra ngưng trệ, Đảm bảo hệ thống điện toàn công ty thực
sự an toàn trong quá trình sử dụng.
1.4. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty.
1.4.1. Thuận lợi:
Công ty liên doanh Meyer- BPC được sự quan tâm của cơ quan, nhất là
sự chỉ đạo trực tiếp của sở y tế Bến Tre.
Công ty được cấp phép nhập khẩu nguyên liệu vật tư, máy móc, thiết bị
dùng để sản xuất thuốc…
Công ty mới vừa thành lập nên máy móc còn tốt, song do công ty còn
nghiên cứu cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, tăng thêm mặt hàng mới
cho xuất khẩu nên tạo được nhiều uy tín cho thị trường trong và ngoài tỉnh,
đặc biệt là thị trường nước ngoài.
Công ty sản xuất theo tiêu chuẩn GMP nên sản phẩm đạt chất lượng cao,
bán được nhiều sản phẩm nhanh chóng hơn.
1.4.2. Khó khăn:
1.5.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên trong phòng kế toán:
* Nhân sự tại phòng kế toán: Gồm 4 người, trong đó:
01 kế toán trưởng và 3 kế toán viên
* Kế toán trưởng: kiêm kế toán tổng hợp là người đứng đầu bộ máy
kế toán của công ty.
- Trách nhiệm:
+ Về chuyên môn nghiệp vụ: kế toán tổng hợp.
Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy trong công ty.
Tổ chức ghi chép chính xác và trung thực, kịp thời, đầy đủ
toàn bộ tài sản, nguồn vốn và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.
Thanh toán và có trách nhiệm nộp đúng, kịp thời các khoản
phải nộp cho ngân sách nhà nước, chia lãi liên doanh và cung cấp tiền ra nước
ngoài.
Xác định và phản ánh kịp thời kết quả kiểm kê tài sản, đề
xuất biện pháp giải quyết chênh lệch giữa thực tế với sổ sách.
Lập và nộp đầy đủ đúng hạn báo cáo tài chính, thống kê
theo pháp luật.
Tổ chức bảo quản, lưu trữ và giữ bí mật tài liệu.
Kế toán trưởng
- Kế toán tổng hợp
+ Yêu cầu các bộ phận trong công ty cung cấp đầy đủ tài liệu
cần thiết cho công tác.
+ Các báo cáo kế toán, thống kê, hợp đồng kinh tế, chứng từ,
… yêu cầu phải có chữ ký của kế toán trưởng mới có hiệu lực pháp lý.
+ Có quyền từ chối chứng từ, sổ sách không đúng theo pháp
luật hiện hành.
* Kế toán thuế ( phó phòng):
- Trách nhiệm: Thay thế điều hành phòng kế toán khi kế toán
trưởng đi vắng. Báo cáo nộp thuế theo qui định, lập sổ sách, ghi chép sổ sách
đầy đủ, chính xác.
- Quyền hạn: từ chối ghi chép sổ sách không đúng qui định.
* Thủ quỹ và kế toán kho:
- Trách nhiệm: bảo quản tiền mặt, đối chiếu sổ kế toán tiền mặt
và ghi vào sổ quỹ các khoản thu – chi, kế toán kho.
- Quyền hạn: từ chối thực hiện chứng từ, sổ sách không đúng qui
định.
* Kế toán giá thành và các khoản phải thu, phải trả:
- Trách nhiệm: kế toán chi phí sản xuất, giá thành, các khoản nợ
phải thu, phải trả khách hàng.
- Quyền hạn: từ chối thực hiện chứng từ, sổ sách sai qui định.
1.5.3. Hình thức kế toán – Hệ thống sổ kế toán
- Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để
xử lý thông tin các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập báo cáo tài
chính và quản trị, cũng như việc kiểm tra, giám sát cho từng loại sản phẩm,
nguồn vốn, quá trình hoạt động của công ty.
- Định kỳ cuối tháng, kế toán sẽ tổng hợp tất cả các sổ, thẻ kế toán chi
tiết phần hành kế toán để ghi vào sổ cái. - Sau khi kiểm tra, đối chiếu, khớp đúng với các số liệu ghi vào sổ cái * Sơ đồ hình thức kế toán:
Ghi chú:
Cấp I Cấp II
1 111
Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
2 112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
3 131 Phải thu của khách hàng
4 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV
5 138 Phải thu khác
1388 Phải thu khác
6 141 Tạm ứng
7 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
8 152 Nguyên vật liệu
1521 Nguyên vật liệu chính
1522 Nguyên vật liệu phụ
1523 Nhiên liệu
9 153 Công cụ, dụng cụ
10 152 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
11 155 Thành phẩm
12 211 Tài sản cố định hữu hình
13 214 Hao mòn tài sản cố định
14 241 Xây dựng cơ bản dở dang
421B Lợi nhuận chưa phân phối khác
421C Lợi nhuận sau thuế
27 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi
28 511 DTBH và cung cấp dịch vụ
29 515 Doanh thu tài chính
30 531 Hàng bán bị trả lại
31 532 Giảm giá hàng bán
32 611 Mua hàng
33 621 CP nguyên vật liệu trực tiếp
34 622 CP nhân công trực tiếp
35 627 CP sản xuất chung
36 631 Giá thành sản xuất
37 632 Giá vốn hàng bán
38 635 CP tài chính
39 641 CP bán hàng
40 642 CP quản lý doanh nghiệp
41 711 Thu nhập khác
42 811 Chi phí khác
43 911 Xác định kết quả kinh doanh
44 911A Xác định kết quả SXKD sản xuất
45 911B Xác định kết quả kinh doanh khác
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí bất biến và chi phí khả biến
- Chi phí năm trước và chi phí năm nay.
- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước. 2.1.2. Giá thành
2.1.2.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm,
dịch vụ, lao vụ hoàn thành.
2.1.2.2. Phân loại
a. Căn cứ vào thời điểm tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu
sản xuất của kỳ kế hoạch, dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch.
Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực
hiện để hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: là giá thành dựa trên cơ sở các định mức chi phí
hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kế hoạch. Giá thành định mức
được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao
các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản chi
phí thực tế phát sinh trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.
b. Căn cứ vào nội dung cấu thành nên giá thành
- Giá thành sản xuất: trong quá trình sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung.
Có TK 152
2/ Khi vật liệu mua về sử dụng ngay cho quá trình sản xuất sản phẩm sẽ ghi
Nợ TK 621
Có TK 133
3/ Vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất ra được đưa ngay vào quá trình sản
xuất sản phẩm sẽ ghi:
Nợ TK 621
Có TK 154 (sx phụ)
4/ Vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm còn thừa được trả lại kho sẽ ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
5/ Vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm của kỳ còn thừa để lại ở phân xưởng
sản xuất để tiếp tục sử dụng, kế toán dùng bút toán đỏ để điều chỉnh
Nợ TK 621
Có TK 152 Ghi đỏ
Qua kỳ sau sẽ ghi đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau
Nợ TK 621
Có TK 152 Ghi đen 6/ Cuối kỳ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng trong
kỳ để kết chuyển vào tài khoản tính của giá thành
Nợ TK 154
Có TK 621
Đối với chi phí vật liệu sử dụng trên mức bình thường
Nợ TK 632
Có TK 621
* Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Bảng chấm công
-Phiếu báo cáo làm thêm giờ
-Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
-Phiếu nhập kho
-Biên bản nghiệm thu công việc
-Phiếu nghỉ ốm
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng:
Bên nợ: ghi các chi phí trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh bao gồm
tiền lương công nhân lao động và các khoản trích theo lương.
Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154
TK 622 cuối kỳ không có số dư
2.2.2.4 Trình tự hạch toán:
1/ Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm sẽ ghi:
Nợ TK 622
Có TK 334
2/ Trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất sẽ ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
3/ Trích BHXH, BHTN, BHYT và KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
tính vào chi phí sẽ ghi:
Nợ TK 622
Có TK 338
4/ Các khoản chi phí công nhân trực tiếp được thanh toán trực tiếp bằng
tiền ( thanh toán cho lao động sử dụng tạm thời) sẽ ghi:
Nợ TK 622
Có TK 111, 141 5/ Tiền ăn giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sẽ ghi:
Nợ TK 622
một số chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng.